Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.11 Đánh giá chất lượng thị giác sau mổ

Bảng 3.11 Đánh giá chất lượng thị giác sau mổ

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



≥ 20/25

20/40 – 20/30

Tổng

≥ 20/25

TL trung

20/40 – 20/30

gian CCK

< 20/40

Tổng

TL trung

≥ 20/25

gian

20/40 – 20/30

CKTĐ

Tổng

≥ 20/25

TL gần

20/40 – 20/30

CCK

< 20/40

Tổng

≥ 20/25

TL gần

20/40 – 20/30

CKTĐ

Tổng

3.3.2. Kích thước đồng tử

TL xa

CKTĐ



Bảng 3.13. Kích thước đồng tử và thị lực

Thị lực

≥ 20/25

20/40 – 20/30

TL xa CCK

< 20/40

Tổng

≥ 20/25

TL xa

20/40 – 20/30

CKTĐ

Tổng

≥ 20/25

TL trung 20/40 – 20/30

gian CCK < 20/40

Tổng

≥ 20/25

TL trung

20/40 – 20/32

gian CKTĐ

Tổng

≥ 20/25

TL gần

20/40 – 20/32

CCK

< 20/40

Tổng



Kích thước đồng tử

< 3,0 mm

≥ 3,0 mm

Tổng



p



41



TL gần

≥ 20/25

CKTĐ

3.3.3. Ảnh hưởng của độ loạn thị giác mạc sau phẫu thuật

tới kết quả phẫu thuật

Bảng 3.14. Liên quan giữa độ loạn thị giác mạc sau phẫu thuật

với kết quả phẫu thuật

Thị lực



TL xa CCK



TL xa

CKTĐ



TL trung

gian CCK



TL trung

gian CKTĐ



TL gần

CCK



TL gần

CKTĐ



> 0.75



Loạn thị sau mổ (D)

≤ 0.75

Tổng



p



≥ 20/25

20/40 – 20/30

< 20/40

Tổng

≥ 20/25

20/40 – 20/30

Tổng

≥ 20/25

20/40 – 20/30

< 20/40

Tổng

≥ 20/25

20/40 – 20/32

Tổng

≥ 20/25

20/40 – 20/32

< 20/40

Tổng

≥ 20/25

20/40 – 20/32

Tổng



Bảng 3.15. Liên quan giữa độ loạn thị giác mạc sau phẫu thuật với một số

tác dụng không mong muốn

Các chức năng thị giác

Loạn thị sau mổ (D)

Khác

> 0.75

≤ 0.75

Tổng

p



HT chói

Khơng

lóa

Tổng

HT





42



Khơng

Tổng



quầng

Sáng



3.3.4. Vị trí thể thủy tinh nhân tạo

Bảng 3.18. Vị trí TTTNT và thị lực

Thị lực



Vị trí kính nội nhãn

Chính tâm

Lệch tâm

Tổn

g



p



≥ 20/25

20/40 – 20/30

TL xa CCK

< 20/40

Tổng

≥ 20/25

TL xa

20/40 – 20/30

CKTĐ

Tổng

≥ 20/25

TL trung 20/40 – 20/30

gian CCK < 20/40

Tổng

≥ 20/25

TL trung

20/40 – 20/32

gian CKTĐ

Tổng

≥ 20/25

TL gần

20/40 – 20/32

CCK

< 20/40

Tổng

≥ 20/25

20/40 – 20/32

TL gần

CKTĐ

Tổng

Bảng 3.16. Vị trí kính nội nhãn và các chức năng thị giác khác

Hiện tượng

Hiện tượng Khơng

quầng sáng, Có nhẹ

chói lóa



Có vừa

Tổng



Vị trí thể thủy tinh nhân tạo

Chính tâm



Lệch ít



Tổng



p



43



Độ nhạy Bình thường

cảm tương Giảm

phản



Tổng



44



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

4.1.BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN

4.2. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT





Thị lực sau mổ







Sự thay đổi độ tương phản sau phẫu thuật







Khúc xạ giác mạc sau mổ







Hiện tượng quần sáng, chói lóa







Bàn luận về các biến chứng







Bàn luận về chất lượng thị giác, chất lượng cuộc sống bênh nhân sau mổ



4.3. BÀN LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾT QUẢ

PHẪU THUẬT





Tuổi







Kích thước đồng tử







Độ loạn thị giác mạc







Vị trí nhân thể thủy tinh



45



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Đỗ Như Hơn và cộng sự (2011). Nhãn khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học,

Hà Nội.



2.



Phan Dẫn và Cộng Sự (2011).Thực hànhnhãn khoa , Nhà xuất bản Y

học, Hà Nội.



3.



Gundersen K.G, Potvin R (2013). Comparative visual performance with

monofocal and multifocal intraocular lense. Clin Ophthalmol, 7, 197985.



4.



Hayashi K, Manabe S, Yoshimura K et al (2013). Binocular visual

function with a diffractive multifocal intraocular lens in patients with

unilateral cataract. J Cataract Refract Surg, 39(6), 851-8.



5.



Jesús Carballo-Alvarez, Jose M Vazquez-Molini, Juan C SanzFernandez, Javier Garcia-Bella (2015). Visual outcomes after bilateral

trifocal diffractive intraocular lens implantation. BMC Ophthalmol. 15:

26



6.



Bilbao-Calabuig R, Llovet-Rausell A, Ortega-Usobiaga J, Martínez-DelPozo M (2017). Visual Outcomes Following Bilateral lmplantation of

Two Diffractive Trifocal Intraocular Lenses in 10 084 Eyes. Am J

Ophthalmol. 179:55-66



7.



Ruiz-Mesa R1, Abengózar-Vela A1, Aramburu A1, Ruiz-Santos

M1(2017). Comparison of visual outcomes after bilateral implantation of

extended range of vision and trifocal intraocular lenses. Eur J

Ophthalmol.



8.



Đỗ Như Hơn và cộng sự (2011). Nhãn khoa tập 1, Nhà xuất bản y học,

106 – 110.



9.



Nguyễn Xuân Nguyên (1996). Giải phẫu mắt ứng dụng trong lâm sàng

và sinh lý thị giác, Nhà xuất bản y học



10. Voskresenskaya A, Pozdeyeva N, Pashtaev N, Batkov Y, Treushnicov V,

Cherednik V (2010). Initial results of trifocal diffractive IOL

implantation. Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol. 248:1299–1306

11. Frank Joseph Goes et al (2008). Multifocal and accommodative

IOLs/overview, Multifocal IOLs, Jaypee brothers medical publishers ltd,

New Delhi, 75, 65-84.

12. Vela, Ana Aramburu, María Ruiz-Santos (2107), Comparison of visual

outcomes after bilateral implantation of extended range of vision and

trifocal intraocular lenses, Original Research Article.

13. Hội nhãn khoa Mỹ (2002). Quang học, khúc xạ và kính tiếp xúc (Nguyễn

Đức Anh dịch). Nhà xuất bản Y học, Hà Nôi.

14. Jane Kierath và cộng sự (2013). Thị lực. Khúc xạ lâm sàng. Nhà xuất

bản Thanh Niên, Hà Nội, 182-202.

15. San Francisco August Colenbrander (2001). Measuring vision and vision

loss. [online] Available at: www.ski.org [Accessed 08/08/2010].

16. SanFrancisco August Colenbrander (2001). The Colenbrander low vision

measurement system. [online] Available at: www.ski.org [Accessed

08/08/2010].

17. SanFrancisco August Colenbrander (2001). Aspect of vision loss visual

function and functional vision. [online] Available at: www.ski.org

[Accessed 08/08/2010].

18. Alba-Bueno F, Vega F, Millán MS (2014). Halos and multifocal

intraocular lenses: origin and interpretation. Arch Soc Esp Oftalmol,

89(10), 397-404.

19. Phạm Thị Kim Thanh (2004). Nghiên cứu đục bao sau thể thủy tinh thứ

phát sau phẫu thuật đặt thể thủy tinh nhân tạo và biện pháp xử lý, Luận

văn tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.

20. Shah VC, Russo C, Cannon R et al (2010). Incidence of Nd:YAG

capsulotomy after implantation of AcrySof multifocal and monofocal

intraocular lenses: a case controlled study. J Refract Surg, 26(8), 565



21. Friedman DS, Tielsch JM, Vitale S et al (2002). VF-14 item specific

responses in patients undergoing first eye cataract surgery: can the length

of the VF-14 be reduced?. Br J Ophthalmol, 86(8), 885-91.

22. Ernest PH, Lavery KT, Kiessling LA (1994). Relative strength of sclera

corneal and clear corneal incisions constructed in cadaver eyes. J

Cataract Refract Surg, 20(6), 626-9.

23. Mercieca F, Luck J (1998). Early induced astigmatism following

phacoemulsification and flexible lens implantation through an oblique

corneal tunnel. Eye (Lond), 12(Pt4), 630-633.

24. Khúc Thị Nhụn (2006). Nghiên cứu phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy tinh

bằng siêu âm phối hợp đặt thể thủy tinh nhân tạo qua đường rạch giác

mạc bậc thang phía thái dương, Luận án tiến sĩ y học, ĐH Y Hà Nội.

25. Visser N, Berendschot TT, Bauer NJ et al (2011). Accuracy of toric

intraocular lens implantation in cataract and refractive surgery. J

Cataract Refract Surg, 37(8), 1394-402.

26. Cao Đắc Thắng (2008). Đánh giá kết quả phẫu thuật tán nhuyễn thể thủy

tinh đục bằng siêu âm, đặt thể thủy tinh nhân tạo trên bệnh nhân đái tháo

đường, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội.

27. Coombes A, Seward (1999). Posterior capsular opacification

preventation IOL design and material. Br J Ophthalmol, 83(1), 640-641.

28. Sheppard AL, Shah S, Bhatt U, Bhogal G, Wolffsohn JS (2013). Visual

outcomes and subjective experience after bilateral implantation of a new

diffractive trifocal intraocular lens. J Cataract Refract Surg. 39(3):343–9

29. Vryghem JC, Heireman S (2013). Visual performance after the

implantation of a new trifocal intraocular lens. Clin Ophthalmol, 7,

1957-65.

30. Trần Tất Thắng (2011). Nghiên cứu phẫu thuật phaco đặt thể thủy tinh

nhân tạo đa tiêu điều trị đục thể thuỷ tinh. Luận văn tiến sỹ y học, Đại

học Y Hà Nội.



31. Nguyễn Đỗ Nguyên (2014). Đánh giá bước đầu đặt kết hợp ReSTOR

+3,0 D và +2,5 D. Kỷ yếuHội nghị nhãn khoa toàn quốc, Buôn Ma

Thuật, Bộ Y tế, 40.

32. Buratto L. (1998). Phacoemulsification: Principes and Techniques.

America, 6-7.

33. Vũ Thị Thái (2000). Nghiên cứu biến chứng sa lệch thể thủy tinh nhân

tạo hậu phòng và các biện pháp xử lý, Luận văn tiến sỹ y học, Đại học Y

Hà Nội.

34. Knorz MC, Koch DD, Martinez-Franco C et al (1994). Effect of pupil

size and astigmatism on contrast acuity with monofocal and bifocal

intraocular lenss. J Cataract Refract Surg, 20(1), 26-33.

35. Salati C, Salvetat M.L, Zeppieri M et al (2007). Pupil size influence on

the intraocular performance of the multifocal AMO-Array intraocular

lens in elderly patients. European Journal of Ophthalmology, 17(4), 571578.

36. Prajna NV (2000), The madurai intraocular lens study IV posterior

capsule opacification”, Am.J.O phthalmology, 130; 304 - 309



PHỤ LỤC 1

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Mã HSBA:

I. Hành chính

Họ và tên:..................................................................Tuổi:...........................

Giới: 



1. Nam



2.Nữ



Nghề nghiệp:.......................................................................................................

Địa chỉ:................................................................................................................

Điện thoại:..........................................................................................................

Ngày phẫu thuật:.................................................................................................

II. Đặc điểm BN:

1.



Mắt phẫu thuật:



2.



Thị lực vào viện:



MP □ MT □

+ MP:



+ MT:

3.



Nhãn áp vào viện:

+ MP:

+ MT:



4.



Phân loại độ cứng nhân TTT:

.



5.



Chiều dài trục NC:



5. Độ loạn thị GM:

6. Công suất TTTNT:



1



2



3



4



5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.11 Đánh giá chất lượng thị giác sau mổ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×