Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



Thời gian

< 3 tháng

≥3-6 tháng

> 6 tháng

Tổng số

Nhận xét:



Số lượng

35

19

8

62



Tỷ lệ %

56,5

30,6

12,9

100



- Thời gian từ khi phát hiện bệnh đến lúc nhập viện dưới 3 tháng gặp

nhiều nhất (56,5%).

- Có 12,9% số bệnh nhân đến viện > 6 tháng.

Bảng 3.3. Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng

Số lượng

Tỷ lệ %

Triệu chứng cơ Đau đầu

17/62

27,4

Ngạt tắc mũi

7/62

11,3

năng đầu tiên

Ù tai

12/62

19,4

Chảy máu mũi

5/62

8,1

Nổi hạch cổ

21/62

33,9

Triệu chứng cơ Đau đầu

39/62

62,9

Ngạt tắc mũi

22/62

35,5

năng khi đến

Ù tai

34/62

54,8

viện

Chảy máu mũi

16/62

25,8

Hạch cổ

56/62

90,3

Nhận xét: Triệu chứng cơ năng đầu tiên hay gặp nhất là nổi hạch cổ

(33,9%) sau đó là đau đầu, ù tai, ngạt tắc mũi và chảy máu mũi. Khi bệnh

nhân đến viện, triệu chứng nổi hạch cổ chiếm đến 90,3%.

3.1.3. Đặc điểm u nguyên phát

Bảng 3.4. Đặc điểm u vòm qua nội soi

Đại thể u

U dạng sùi

U dạng loét

U phối hợp sùi+ loét

U dưới niêm mạc

Tổng



Số lượng

46

0

13

3

62



Tỷ lệ %

74,2

0

21,0

4,8

100



59



Nhận xét: U dạng sùi gặp nhiều nhất (74,2%), tiếp sau là dạng phối hợp

sùi loét (21%), dạng dưới niêm gặp 4,8%, khơng có ca nào dạng lt đơn thuần.

3.1.4. Đặc điểm hạch cổ di căn

Bảng 3.5. Đặc điểm và vị trí hạch cổ di căn

Đặc điểm

Mật độ

Độ di động

Vị trí



Số lượng (56)



Tỷ lệ %



Cứng chắc



47



83,9



Mềm



9



16,1



Di động



35



62,5



Cố định



21



37,5



Hạch sau hầu



20



37,0



Nhóm 1



3



5,4



Nhóm 2



49



87,5



Nhóm 3



4



7,1



<3cm



50



89,3



Kích thước

≥3-6cm

6

10,7

Nhận xét: Trong số 62 BN có 56 BN có nổi hạch cổ. Chủ yếu gặp

hạch có mật độ cứng chắc (83,9%) và còn di động (62,5%). Phần lớn hạch

gặp ở vị trí nhóm 2 (87,5%). Kích thước hạch <3cm gặp nhiều nhất (89,3%).



3.1.5. Xếp loại TNM và giai đoạn bệnh theo UICC/AJCC 2010

Bảng 3.6. Xếp loại giai đoạn TNM



T1

T2

Tổng số

Nhận xét:



N0



N1



0

6

6 (9,7%)



32

24

56 (90,3%)



- 48,3% BN có xâm lấn khoảng cận hầu (T2)

- 90,3% BN có hạch cổ (N1)



Tổng số

Số lượng

Tỷ lệ %

32

51,6

30

48,3

62

100



60



- Phân nhóm T1N1: 51,6%; T2N0: 9,7%; T2N1 chiếm 38,7%.

3.1.6. Đặc điểm mô bệnh học



Biểu đồ 3.2. Đặc điểm mô bệnh học

Nhận xét:

- Hầu hết BN có thể mơ bệnh học là loại ung thư biểu mơ khơng biệt

hóa: 60/62 BN, chiếm 96,7%.

- Có 1 trường hợp là ung thư biểu mô vày kém biệt hóa và 1 trường hợp

ung thư biểu mơ khơng sừng hóa.

3.2. Kết quả điều trị

Bảng 3.7. Chỉ số PS trước và sau điều trị

Chỉ số PS



Trước điều trị

Sau điều trị

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng Tỷ lệ %

0

20

32,3

0

0

1

42

67,7

46

74,2

2

0

0

16

25,8

Tổng số

62

100

62

100

Nhận xét: Trước điều trị chỉ số PS chủ yếu là 1 (67,7%). Sau điều trị chỉ

số này của BN chủ yếu là 1 (74,2%).

3.2.1. Thực hiện hóa và xạ trị

Bảng 3.8. Tuân thủ điều trị



61



Thực hiện liều trình



Đủ liều dự kiến

Số lượng

Tỷ lệ %

60/62

96,7

53/62

85,4

9/62

14,5

0

0



Xạ trị

6 tuần

5 tuần

< 5 tuần



Hóa trị



Nhận xét: Hầu hết BN được XT đủ liều (96,7%). Số BN đủ 6 tuần hóa trị

là 85%, khơng có BN nào thực hiện dưới 5 chu kỳ hóa trị.

Bảng 3.9. Thời gian trì hoãn điều trị

Thời gian trì hoãn điều trị



Số lượng



Tỷ lệ %



(tuần)

≤ 1 tuần

24

38,8

1 - ≤2 tuần

25

40,3

>2 tuần

13

20,9

Tổng số

62

100

Nhận xét: Các BN đều có trì hỗn điều trị, trong đó trì hỗn từ 1-≤2

tuần hay gặp nhất (40,3%), có 13 BN (20,9%) hoãn điều trị trên 2 tuần.

3.2.2. Đáp ứng sau điều trị

Bảng 3.10. Đáp ứng sau điều trị

Đáp ứng

Đáp ứng thực

Hoàn toàn

Một phần

thể tại u

Đáp ứng thực

Hoàn toàn



Số lượng

60/62

2/62

53/56



Tỷ lệ %

96,8

3,2

94,6



Một phần

3/56

Hoàn toàn

58/62

Một phần

4/62

Nhận xét: Trong 62 BN nghiên cứu, tỷ lệ đáp ứng hoàn



thể tại hạch

Đáp ứng chung



tại u đạt 96,8%; ĐUHT tại hạch đạt 94,6%.



5,4

93,5

6,5

toàn (ĐUHT)



62



Biểu đồ 3.3. Mức độ đáp ứng chung sau điều trị

Nhận xét: Tính chung, 100% BN có đáp ứng, trong đó ĐƯHT là

93,5% và đáp ứng một phần là 6,5%.

3.2.3.Thời gian sống thêm

Bảng 3.11. Tình trạng bệnh nhân đến thời điểm dừng nghiên cứu

Thời gian



12 tháng



sống thêm

Còn sống

Đã chết

Nhận xét:



59

1



24 tháng

55

5



36 tháng

54

6



45 tháng

54

6



- Trong số 62 BN nghiên cứu, có 4 BN khơng đạt ĐƯHT có chỉ định

điều trị hóa chất bổ trợ, trong đó có 2 BN đồng ý điều trị bổ trợ nên được rút

khỏi danh sách theo dõi sống thêm, còn 02 BN từ chối điều trị bổ trợ nên

được tiếp tục theo dõi.

- Với thời gian theo dõi trung bình là 29,3±8,2 tháng, dài nhất là 45

tháng, ngắn nhất là 12 tháng, đến thời điểm dừng nghiên cứu chúng tơi có

54/60 BN còn sống, 6 BN tử vong. Phần lớn BN tử vong trong 2 năm đầu.



63



Bảng 3.12. Nguyên nhân tử vong

Nguyên nhân tử vong

Bệnh tái phát

Nguyên nhân khác

Nhận xét:



Số lượng

6

0



Tỷ lệ %

100

0



- 100% BN tử vong do bệnh tái phát hoặc di căn.

- Trong đó: 1 BN di căn xương, 1 BN di căn phổi, 04 BN tái phát tại

chỗ, tại vùng.



Bảng 3.13. Sống thêm toàn bộ

Sống thêm



Sống



theo



thêm



Kaplan-



(tháng)



12 tháng



Tỷ lệ sống thêm (%)

24 tháng 36 tháng



45 tháng



Meier

Tồn bộ

42,2

98,3

93,2

88,9

88,9

Nhận xét: Đến thời điểm dừng nghiên cứu có 6 BN tử vong. Thời gian

sống thêm trung bình là 42,2 tháng. Phần lớn BN tử vong trong 2 năn đầu.



64



Biểu đồ 3.4. Sống thêm toàn bộ

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 1 năm, 2 năm, 3 năm toàn bộ là 98,2; 93,2

và 88,9%.



65



Biểu đồ 3.5. Sống thêm không bệnh

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm là 85,9%.



66



3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm toàn bộ



Biểu đồ 3.6. Sống thêm toàn bộ theo giai đoạn u nguyên phát

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 3 năm toàn bộ theo giai đoạn u:

- T1 (chưa XLKCH): 96,3%

- T2 (XLKCH): 79,3%

Tỷ lệ sống thêm 3 năm toàn bộ theo giai đoạn T khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p=0,033.



67



Biểu đồ 3.7. Sống thêm toàn bộ theo tình trạng di căn hạch vùng

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 3 năm tồn bộ theo tình trạng di căn hạch

vùng: N0: 83,3%, N1:89,5%. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p =

0,564.



68



Biểu đồ 3.8. Sống thêm toàn bộ theo kích thước hạch

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 3 năm tồn bộ ở nhóm có kích thước hạch

<3cm cao hơn nhóm có kích thước hạch ≥3-6cm có ý nghĩa: 95,5% so với

72,1% (p=0,024).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×