Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.Tập đoàn trùng roi

II.Tập đoàn trùng roi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



?Tập đoàn Vơn vơc dinh dưỡng như thế

nào?

- Hình thức sinh sản của tập đồn - Trong tập đồn bắt đầu có sự phân chia

Vônvôc?

chức năng cho 1 số tế bào.

- GV lưu ý nếu HS khơng trả lời được thì

GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở

ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi,

đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào

trong phân chia thành tập đoàn mới.

- Tập đồn Vơnvơc cho ta suy nghĩ gì về

mối liên quan giữa động vật đơn bào và Kết luận:

động vật đa bào?

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào,

- GV rút ra kết luận.

bước đầu có sự phân hố chức năng.



4. Củng cố

- GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.



17



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



18



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



19



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



Ngày soạn: 17/9/2017

Ngày giảng :22/ 9/2017

TIẾT 5



TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng

biến hình và trùng giày.

- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó

là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào.

2. Kĩ năng

20



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình phóng to 5.1; 5.2; 5.3 trong SGK.

- Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

3. Bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu

một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng

giày.



Hoạt động của GV và HS



Nội dung



- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm

GV phát phiếu và y/c HS hồn thành phiếu học tập.

- HS cá nhân tự đọc các thông tin  SGK trang 20,

21.

- Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK trang 20; 21 ghi nhớ

kiến thức.

- GV quan sát hoạt động của các nhóm để hướng

dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu.

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.

- Yêu cầu nêu được:

21



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



+ Cấu tạo: cơ thể đơn bào

+ Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể; lông bơi, chân

giả.

+ Dinh dưỡng: nhờ khơng bào co bóp.

+ Sinh sản: vơ tính, hữu tính.

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài.

- Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả lời vào phiếu trên

bảng.

- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm khác

theo dõi, nhận xét và bổ sung.

- HS theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa chữa nếu cần.

- GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng.

? Dựa vào đâu để chọn những câu trả lời trên?

- GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng và chưa

đúng (nếu còn ý kiến chưa thống nhất, GV phân tích

cho HS chọn lại).

- GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn.

Nội dung ghi bảng

Bài



Tên ĐV



tập



Đặc điểm



1



Cấu tạo



Trùng biến hình

- Gồm 1 tế bào có:



Trùng giày

- Gồm 1 tế bào có:



+ Chất nguyên sinh lỏng, + Chất nguyên sinh lỏng, nhân

nhân



lớn, nhân nhỏ.



+ Khơng bào tiêu hố, + 2 khơng bào co bóp, khơng bào

khơng bào co bóp.



tiêu hố, rãnh miệng, hầu.



22



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



+ Lông bơi xung quanh cơ thể.

Di chuyển



- Nhờ chân giả (do chất - Nhờ lơng bơi.

ngun sinh dồn về 1 phía).



2



Dinh



- Tiêu hố nội bào.



dưỡng



- Thức ăn qua miệng tới hầu tới

không bào tiêu hoá và biến đổi

nhờ enzim.



- Bài tiết: chất thừa dồn đến

khơng bào co bóp và thải ra

ngồi ở mọi nơi.

3



Sinh sản



- Chất thải được đưa đến khơng

bào co bóp và qua lỗ để thốt ra

ngồi.



Vơ tính bằng cách phân đơi - Vơ tính bằng cách phân đơi cơ

cơ thể.



thể theo chiều ngang.

- Hữu tính: bằng cách tiếp hợp.



- GV giải thích 1 số vấn đề cho HS:

+ Khơng bào tiêu hố ở động vật ngun sinh hình

thành khi lấy thức ăn vào cơ thể.

+ Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự phân hố đơn

giản, tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không giống

như ở con cá, gà.

+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng

sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính.

- GV cho HS tiếp tục trao đổi:

+ Trình bày q trình bắt mồi và tiêu hố mồi của

trùng biến hình?

- Khơng bào co bóp ở trùng đế giày khác trùng

biến hình như thế nào? (nêu được: Trùng biến hình

23



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



đơn giản. Trùng đế giày phức tạp)



Kết luận:



- Số lượng nhân và vai trò của nhân? Trùng đế - Nội dung trong phiếu học tập.

giày: 1 nhân dinh dưỡng và 1 nhân sinh sản.

- Q trình tiêu hóa ở trùng giày và trùng biến

hình khác nhau ở điểm nào?(Trùng đế giày đã có

Enzim để biến đổi thức ăn)

4. Củng cố

- GV sử dụng 3 câu hỏi cuối bài trong SGK.

5. Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”



Ngày soạn: 17/9/2017

Ngày giảng :23/9/2017

TIẾT 6



TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT

24



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối

sống kí sinh.

- HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống

bệnh sốt rét.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình.

- Kĩ năng phân tích, tổng hợp.

3. Thái độ

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK.

- HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở.

Phiếu học tập



STT



Tên ĐV



Trùng kiết lị



Trùng sốt rét



Đặc điểm

1



Cấu tạo



2



Dinh dưỡng



3



Phát triển



III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Trùng giày lấy thức ăn, thải bã như thế nào?

3. Bài mới

25



Giáo án Sinh học 7



Năm học: 2017 - 2018



Trên thực tế có những bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con

người. Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét.

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống kí

sinh. Tác hại của trùng sốt rét và trùng kiết lị.

Hoạt động của GV và HS



Nội dung



- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan - Trùng kiết lị và Trùng sốt rét thích nghi

sát hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24. rất cao với lối sống kí sinh.

Hồn thành phiếu học tập.



- Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột.



- GV nên quan sát lớp và hướng dẫn các - Trùng sốt rét kí sinh trong máu người và

nhóm học yếu.

thành ruột, tuyến nước bọt của muỗi

Anơphen.

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng.

- Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào - Cả hai đều huỷ hoại hồng cầu và gây

phiếu học tập.



bệnh nguy hiểm.



- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để các

nhóm khác theo dõi.

- GV lưu ý: Nếu còn ý kiến chưa thống

nhất thì GV phân tích để HS tiếp tục lựa

chọn câu trả lời.

- GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến

thức.

Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét



Tên ĐV

STT



Trùng kiết lị



Trùng sốt rét



Đặc điểm

26



Giáo án Sinh học 7



1



2



Năm học: 2017 - 2018



Cấu tạo



Dinh dưỡng



- Có chân giả ngắn



- Khơng có cơ quan di chuyển.



- Khơng có khơng bào.



- Khơng có các khơng bào.



- Thực hiện qua màng tế bào.



- Thực hiện qua màng tế bào.



- Nuốt hồng cầu.



- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng

cầu.



- Trong môi trường, kết bào - Trong tuyến nước bọt của

3



xác, khi vào ruột người chui ra muỗi, khi vào máu người, chui



Phát triển



khỏi bào xác và bám vào vào hồng cầu sống và sinh sản

thành ruột.



phá huỷ hồng cầu.



- GV cho HS làm nhanh bài tập mục  - Yêu cầu:

trang 23 SGk, so sánh trùng kiết lị và trùng + Đặc điểm giống: có chân giả, kết bào

biến hình.

xác.

- GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào xác + Đặc diểm khác: chỉ ăn hồng cầu, có

mà sống ở động vật trung gian.

chân giả ngắn.

- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị

có tác hại như thế nào?

- Nếu HS khơng trả lời được, GV nên giải

thích.

- GV cho HS làm bảng 1 trang 24.

- GV cho HS quan sát bảng 1 chuẩn.

Bảng 1: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét

Đặc điểm



Kích

thước (so



ĐV

Trùng kiết



với hồng

cầu)

To



Con đường

truyền dịch



Nơi kí sinh



Tác hại



Tên bệnh



bệnh

Đường tiêu hóa Ruột người



Viêm loét



Kiết lị.

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.Tập đoàn trùng roi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×