Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3 Qui định về các phương tiện dụng cụ

Bảng 3.3 Qui định về các phương tiện dụng cụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



rửa-hóa

chất sử

1



dụng

Quần áo bảo Dung dịch Giặt bằng xà phòng →xả bằng Mỗi ca sản

hộ lao động, xà

yếm,



mũ, nước sạch



khẩu

2



phòng, nước sạch → phơi nắng hoặc xuất



trang,



bao tay vải.

Dụng

cụ Nước sạch, Xịt nước nóng (đối với dụng cụ Mỗi ca sản

chứa,



đong vòi



nước chứa đựng chất béo, socola) → xuất



đếm, các bộ nóng,



3



sấy khơ.



cồn →tráng rửa lại bằng nước sạch



phận thiết bị 70



→ tráng lại bằng dung dịch



tháo rời,…



Cloramin B hoặc Cồn 70o

Làm ẩm bề mặt → lại bằng 1 lần / ca



Bề mặt các bộ Cồn 70 o

phận thiết bị



nước sạch → lại bằng dung (hoặc mỗi khi



tiếp xúc sản



dịch Cloramin B hoặc Cồn 70o



thiết bị ngưng



phẩm

hoạt động)

 Vệ sinh-khử trùng các phương tiện-dụng cụ sử dụng trong khu vực I (vùng đỏ):

Bước 1: Thực hiện theo Bảng 3.3.

Bước 2: Sau khi thực hiện xong Bước 1, thực hiện tiếp theo Bảng 3.4.

Bảng 3.4

Phương

STT

1



Bề mặt



-hóa



dụng

Quần áo bảo hộ bàn ủi

lao



động,



chất



tiện

sử



Phương



pháp



thực hiện

Phơi khô, ủi kỹ



Tần suất

Mỗi ca sản xuất



yếm,



mũ, khẩu trang,

Găng

tiệt trùng

bao taytayvải.



Chỉ sử dụng 1 lần



74

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



2



Dụng



cụ



chứa, Dung dịch sát Lau



đong đếm, các bộ

phận thiết bị tháo



trùng (cồn 70o),



dung dịch cồn



Bề mặt các bộ Dung dịch sát Lau

phận thiết bị tiếp

xúc sản phẩm



bằng Trước khi sử dụng



70o.



rời,…

3



lại



trùng (cồn 70o)



lại



bằng Trước khi sử dụng



dung dịch cồn

70o



 Cách pha hóa chất sát trùng: cồn 70o

 Đo độ cồn nguyên liệu (% thể tích) hoặc lấy số đo của nhà cung cấp nếu đã có kết

quả kiểm chứng tin cậy.

 Tính lượng nước cần thêm vào, pha dung dịch thành 70% về thể tích (cồn/dung

dịch).

 Bảo quản, sử dụng:

 Các dụng cụ, phương tiện , bộ phận thiết bị tháo rời… sau khi vệ sinh, hoặc chưa

sử dụng phải được bảo quản đúng nơi qui định.

 Tránh sử dụng sai mục đích các cơng cụ, phương tiện…tuyệt đối không được sử

dụng các dụng cụ chứa sản phẩm để chứa nước làm vệ sinh, dụng cụ vệ sinh.

 Găng tay loại dùng 1 lần phải được cung ứng đủ sử dụng, phải thay ngay khi phát

hiện rách, sau khi tháo ra làm công việc khác hoặc đi ra khỏi khu vực sản xuất.

 Lấy mẫu kiểm tra việc làm vệ sinh và khử trùng:

 Trước khi đưa vào sử dụng, các bề mặt tiếp xúc thực phẩm trong khu vực đóng gói

cấp 1 (phòng đỏ) phải được lấy mẫu kiểm tra theo tần suất thích hợp.





Các khu vực còn lại: dụng cụ, phương tiện, các bề mặt tiếp xúc… phải ở tình trạng



đã được làm vệ sinh sạch sẽ theo Bảng 3.2 trên, được kiểm tra hằng ngày theo ca sản

xuất.



c. Trách nhiệm thực hiện / giám sát :

75

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



 Quản đốc có trách nhiệm phân cơng, hướng dẫn, giám sát các nhân viên thuộc PX

thực hiện đúng và tuân thủ SSOP này.

 Nhân viên kiểm nghiệm đi ca có trách nhiệm kiểm tra tình trạng vệ sinh bề mặt

thiết bị, dụng cụ, quần áo BHLĐ của công nhân 1 lần/ ca, ghi nhận kết quả vào phiếu

kiểm tra ATVSTP, mã số F/DP5/QA-04.02



3.2.3 SSOP3: Ngăn ngừa sự nhiễm chéo

a. Yêu cầu chung:

 Nhà xưởng được qui họach và thiết kế sao cho hạn chế được ở mức thấp nhất các

rủi ro lây nhiễm chéo vào thực phẩm, các khu vực sản xuất có yêu cầu về độ sạch khác

nhau phải được phân biệt về mặt không gian và thời gian.

 Có sơ đồ bố trí mặt bằng khu vực sản xuất và dây chuyền thiết bị.

 Dây chuyền sản xuất được bố trí theo 1 chiều, khơng cắt chéo nhau, có qui hoạch

riêng biệt đường đi nguyên liệu, bao bì, đường đi cơng nhân,…Khơng cắt ngang dây

chuyền và được cách ly với khu vực có sản phẩm trong q trình.

 Có biện pháp phòng tránh lây nhiễm chéo từ các vật thể mất vệ sinh sang thực

phẩm, vật liệu bao gói và bề mặt tiếp xúc thực phẩm bao gồm: các dụng cụ sử dụng để

chế biến, găng tay, quần áo BHLĐ, phế phẩm và từ nguyên liệu sang thành phẩm.



b. Các qui định:

 Các khu vực sản xuất được qui hoạch và thiết kế theo yêu cầu sau như sau:

Bảng 3.5:

STT



Qui



Khu vực I (Đỏ)



Khu vực II (Vàng)



1



định

Những



1.Làm nguội bánh



hoạt



2.Sản xuất và đóng gói sản 2. Lấy mẫu



động



phẩm chưa cách ly với môi 3.Chế



trong



trường.



khu



3.Sản xuất sản phẩm có 4. Q trình sản



3.Kho, Hành



vực



nguy cơ lây nhiễm cao.



chánh,...



1. Cấp phát



Khu vực III

(Xanh)

1. Đóng gói lần 2,

hồn tất



biến-phối 2.Rửa



trộn-tạo hình.

xuất mà cơng đoạn



chai



lọ/dụng cụ.



76

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



2



Điều



4.Sản phẩm mà cơng đoạn



sau có thiết kế để



4. Các hoạt động



sau khơng có thiết kế để



loại trừ các mối



khơng đòi hỏi độ



loại trừ mối nguy ở công



nguy ở công đoạn



sạch cao.



đoạn trước.



trước.



1. Được cách ly tốt với bên 1. Được cách ly tốt 1.Được bao che



kiện về ngồi khu vực.



với bên ngồi khu tốt, khơng bị thâm



nhà



2.Cấu trúc hạ tầng bên vực.



xưởng



trong phù hợp với các yêu 2. Cấu trúc hạ tầng tố bất lợi từ môi

cầu về vệ sinh.



nhập bởi các yếu



bên trong phù hợp trường bên ngoài

với các yêu cầu về phân xưởng.

vệ sinh.



3



Yêu

cầu về

môi

trường



1. Nhiệt độ : 20 – 28oC

2. Độ ẩm: 25 – 60%

3. Ap suất: +

4. Thơng gió: máy điều

hòa trung tâm.



1. Nhiệt độ: phòng



1.Nhiệt độ: phòng



2. Độ ẩm: phòng



2. Độ ẩm : phòng



3. Thơng gió: hệ



3. Thơng gió: tự



thống quạt hút – lổ



nhiên.



thơng gió có lưới

lọc bụi.



 Bố trí dây chuyền thiết bị: theo một chiều phù hợp với trình tự của dây chuyền

cơng nghệ chế biến và được phân thành các khu cách biệt theo bảng3.4 , đảm bảo khơng

có sự cắt chéo.

 Ngăn ngừa được sự nhiễm chéo từ những vật thể không sạch vào thực phẩm:

 Các yếu tố cần được nhận diện và lọai trừ khả năng nhiễm chéo với thực phẩm:

 Đường đi của sản phẩm, bao bì, phế liệu, cơng nhân khơng thuộc dây chuyền,

khách,...phải được cách ly với khu vực đóng gói cấp 1 (KV 1) .

 Mức độ sạch phải tăng dần từ thấp đến cao từ đầu đến cuối dây chuyền cho đến khi

sản phẩm được đóng gói kín.



77

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



 Không cấp gió, hút gió để tạo luồng khơng khí thổi từ khu vực có độ sạch thấp đến

khu vực độ sạch cao hơn.

 Hệ thống thoát nước thải phải hoạt động tốt và kín, bảo đảm khơng chảy ngược.

 Dùng riêng dụng cụ ở các khu vực có độ sạch khác nhau.



c. Trách nhiệm thực hiện/giám sát:

 Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm phân cơng, hướng dẫn và giám sát nhân viên

thuộc PX thực hiện chống sự lây nhiễm chéo theo đúng qui phạm trong SSOP này.

 Các Trưởng ca và Tổ trưởng sản xuất có trách nhiệm đảm bảo tính tuân thủ của nhân

viên thuộc ca sản xuất của mình và các đối tượng liên quan theo SSOP này.

 Nhân viên kiểm nghiệm có trách nhiệm kiểm tra tình hình thực hiện 1 lần/ca, ghi

nhận kết quả vào biểu mẫu F/DP5/QA-04.02.

 Thành viên Đội HACCP có trách nhiệm kiểm tra 1 lần/2tuần, ghi nhận kết quả vào

biểu mẫu F/DP5/QA-04.02.



3.2.4 SSOP4: Vệ sinh cá nhân khi vào khu vực sản xuất

a. Yêu cầu chung:





Công nhân phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh cá nhân khi sản xuất.







Có qui họach và bố trí các phương tiện vệ sinh hợp lý. Các phương tiện vệ sinh



phải đầy đủ, luôn được bảo dưỡng và duy trì ở tình trạng làm việc tốt.





Có qui định về trang bị và quản lý bảo hộ lao động hợp lý.







Có hướng dẫn tại chỗ các qui trình thao tác vệ sinh ở các vị trí qui định.



b. Các qui định

1. Qui định vệ sinh cho cá nhân khi vào khu vực sản xuất:

Tất cả các mọi người khi vào khu vực phân xưởng phải thực hiện đúng theo SSOP

này. Riêng các nhân viên trực tiếp sản xuất trong xưởng phải tuân thủ các qui định sau

đây :

+ Móng tay phải cắt ngắn và khơng được nhuộm, sơn móng tay.

+ Khơng được mang thức ăn, đồ uống ngoài qui định, mỹ phẩm, các phương tiện, đồ dùng

cá nhân,…vào khu vực sản xuất nếu không được sự cho phép của Quản Đốc phân xưởng.

78

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan

HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



+ Nghiêm cấm các hành vi: ăn uống, nhai kẹo cao su, hút thuốc, ngậm tăm, ăn trầu, khạc

nhổ, ngậm thuốc chữa bệnh,... trong khu vực sản xuất.



2. Các phương tiện vệ sinh và vị trí lắp đặt :

Bảng 3.6 Các phương tiện vệ sinh và vị trí lắp đặt



STT

1

2

3



Địa điểm bố trí

Trước khi vào Khu vực chế Phòng

trung

Phương tiện vệ sinh

khu vực trong biến/phối

gian KVI hay

xưởng

trộn

phòng đỏ LC

Lavabo-vòi nước cấp

x

x

x

Hộp đựng xà phòng

x

x

x

Nước sát trùng/bình xịt

x

x

cồn 70o



4

Máy sấy tay

x

3. Qui định về trang bị bảo hộ lao động khi vào phân xưởng :



x



 Nhân viên làm việc trên dây chuyền sản xuất phải tuân thủ qui định về bảo hộ lao

động tùy theo vị trí cơng việc trên dây chuyền sản xuất như sau:

Bảng 3.7: Qui định chế độ BHLĐ cho công nhân các Phân xưởng:

Khu vực

Khu vực

trứng



Vị trí cơng việc



Quần áo,

dép



Bảo hộ lao động

Mũ bao

Khẩu

tóc

trang



đập NV trực tiếp sản xuất



x



x



x



Khu vực trộn bột NV trực tiếp sản xuất



x



x



x



Khu vực phòng NV đứng máy–khơng

đỏ-trộn kem

tiếp xúc sản phẩm

NV có tiếp xúc trực

tiếp lên SP



x



x



x



x



x



x



Khu vực hòan tất NV đóng thùng-hồn

tất.



x



x



Bao tay



x



 Trang phục cho khách tham quan và cán bộ hướng dẫn, cán bộ quản lý các đơn vị:



79

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



 Được trang bị đồ bảo hộ riêng hoặc theo trang phục BHLĐ của nhân viên khu hoàn tất

nếu chỉ tham quan trong phạm vi từ khu vực 2-3 (xem Báng 3.4-SSOP3).

 Nếu có nhu cầu vào khu vực 1, cán bộ tại xưởng phải hướng dẫn khách thực hiện đầy

đủ các qui định trên.

 Quản lý và sử dụng BHLĐ :

 Đồ BHLĐ dùng trong khu vực 1 được thiết kế khác biệt với các khu vực còn lại và

được bảo quản tại xưởng, nhân viên được phân cơng sau mỗi ca có nhiệm vụ thu gom,

giặt và xử lý theo SSOP2. Sau đó giao lại cho thống kê xưởng hoặc tổ trưởng sản xuất.

 Đồ BHLĐ ngoài khu vực 1 giao cho nhân viên tự quản lý và phải chịu sự kiểm sóat vệ

sinh của Tổ trưởng, thành viên Đội HACCP và kiểm nghiệm viên đi ca.



4. Các bước thao tác thực hiện vệ sinh cá nhân :

Bước 1 : Khi vào phòng thay đồ:

- Tháo đồng hồ đeo tay, đồ trang sức (chỉ được phép đeo nhẫn trơn nhưng phải cọ rửa

kỹ bằng chất tẩy rửa tại vị trí đeo nhẫn ),...cất vào túi xách cá nhân để ở nơi qui định của

PX.

- Bỏ giày, dép cá nhân lên kệ qui định.

- Mang dép sạch của Phân Xưởng đã chuẩn bị sẵn.

- Máng quần áo cá nhân vào giá treo quần áo cá nhân.

- Mặc BHLĐ theo qui định ở Bảng 3.6 và Bảng 3.7.

Khi ra làm theo trình tự ngược lại.

Bước 2 : Khi ra khỏi phòng thay đồ và vào khu vực sản xuất của PX:





Rửa tay sạch sẽ theo hướng dẫn được dán tại điểm bố trí phương tiện vệ sinh.

Bước 3 : Áp dụng cho nhân viên vào khu vực phòng đỏ (thực hiện tại phòng trung



gian) :

- Để dép BHLĐ lần 1 trước phòng trung gian.

- Thay đồ BHLĐ lần 2.

- Mang ủng dành riêng cho nhân viên phòng đỏ.

80

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Cơng Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



- Rửa tay theo bảng hướng dẫn tại chỗ.



5. Qui định về cách thức mặc bảo hộ lao động :

- Phải mặc quần áo BHLĐ đúng theo chủng lọai đã qui định cho từng khu vực .

- Đeo khẩu trang phải bao kín mũi và miệng.

- Mũ bao tóc phải đội trùm kín tóc.

- Cấm tuyệt đối mọi trường hợp nhân viên trực tiếp sản xuất mặc đồ BHLĐ vào khu

vực nhà vệ sinh và ra khỏi phân xưởng.



6. Lấy mẫu kiểm chứng hiệu quả việc thực hiện :

- Đối với đồ BHLĐ dùng trong khu vực 1 phải có kế hoạch lấy mẫu để làm các xét

nghiệm về chỉ tiêu vi sinh.

- Tần suất lấy mẫu: 2 tuần /1 lần



7. Vệ sinh khi sửa chữa – bảo trì thiết bị

Đối với nhân viên làm việc trong dây chuyền sản xuất khi phải sửa chữa hoặc điều

chỉnh thiết bị cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:

- Che, đậy (hoặc di dời khỏi khu vực) sản phẩm/ bán thành phẩm trước khi tiến hành

sửa chữa.

- Không tiếp xúc với sản phẩm hoặc bán thành phẩm trong khi đang sửa chữa.

- Loại bỏ, cơ lập những sản phẩm có thể bị nhiễm bẩn trong quá trình sửa chữa.

- Vệ sinh thiết bị và khu vực xung quanh sau khi sửa chữa.

- Thu dọn dụng cụ sửa chữa để vào nơi qui định.

Khi bắt đầu lại công việc, phải thực hiện đầy các bước vệ sinh. Nếu làm việc trong

khu vực 1 phải thay BHLĐ khác.

Đối với đội ngũ tu bổ hoặc nhân viên đơn vị khác khi vào khu vực sản xuất:

- Phải thông báo cho quản lý xưởng biết kế hoạch sửa chữa, chỉ vào xưởng khi được

sự đồng ý của người có thẩm quyền tại PX.

- Thực hiện chế độ BHLĐ như nhân viên của xưởng tùy theo khu vực sẽ làm việc.

Quản lý xưởng phải bố trí người giám sát và thực hiện các qui định ở mục như trên.

81

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



8. Qui định vệ sinh đối với khách tham quan :

- Khi có khách tham quan vào xưởng, bắt buộc phải có cán bộ hướng dẫn của Cơng

ty.

- Đối với khách tham quan tập thể vào phân xưởng, cán bộ phụ trách hướng dẫn phải

liên hệ trước với Quản Đốc phân xưởng để được chuẩn bị và hướng dẫn, cụ thể :

+ Phân xưởng nên bố trí sản xuất những sản phẩm hay cơng đoạn sản xuất khơng có nguy

cơ bị lây nhiễm cao.

+ Đối với những đoàn khách không quá 10 người: thực hiện chế độ BHLĐ như ở mục 3,

mục 4.

+ Đối với những đoàn khách lớn hơn 10 người: chỉ cho phép đi vào tham quan ở KV3,

hạn chế vào KV 2 và không được vào KV1.



c. Trách nhiệm thực hiện/giám sát :

1. Ban Quản đốc PX có trách nhiệm phân cơng, giám sát việc thực hiện và tuân thủ SSOP

này.

2. Trưởng ca sản xuất chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện của

NV thuộc ca mình quản lý và các sự việc có liên quan đến SSOP này xảy ra trong ca.

3. Tổ trưởng sản xuất có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và nhắc nhở nhân viên tổ mình

thực hiện đúng qui định.

4. Nhân viên kiểm nghiệm đi ca và có trách nhiệm kiểm tra tình trạng vệ sinh cá nhân

công nhân 1 lần/ca, ghi nhận kết quả vào biểu mẫu F/DP5/QA-04.02.

5. Thành viên Đội HACCP khi kiểm tra tại xưởng chịu trách nhiệm theo dõi, ghi nhận

tình hình thực hiện tại Phân xưởng để báo cáo với Ban Quản Đốc xưởng và Đội trưởng

Đội HACCP. Trường hợp phát hiện vi phạm có tính nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất

lượng sản phẩm phải yêu cầu Trưởng ca cho dừng khẩn cấp hành vi vi phạm, sau đó tùy

hình thức và mức độ mà có biện pháp xử lý theo qui định.

6. Thành viên Đội HACCP kiểm tra ATVSTP tại PX 1 lần/2tuần, ghi nhận kết quả vào

biểu mẫu F/DP5/QA-04.02.



3.2.5 SSOP5: Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn

82

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



a. Yêu cầu chung:

 Nhằm bảo vệ sản phẩm tránh các tác nhân gây nhiễm, môi trường sản xuất phải

được đảm bảo vệ sinh theo yêu cầu nhằm ngăn chặn sự nhiễm bẩn từ môi trường vào sản

phẩm.

 Bảo vệ thực phẩm và các vật liệu bao gói thực phẩm tránh bị nhiễm dầu bôi trơn,

nhiên liệu, các chất tẩy rửa, các chất khử trùng, các vụn kim loại, thuỷ tinh và các tác

nhân gây nhiễm hoá học hoặc vật lý khác.



b. Các qui định:

 Tránh bố trí các thiết bị, các cấu trúc phía trên sản phẩm (máy lạnh, ống dẫn

lạnh)...tạo ra hiện tượng ngưng tụ hơi nước rơi vào sản phẩm.

 Tất cả các chi tiết bằng vật liệu thủy tinh đều được kiểm soát và sửa chữa kịp thời

ngay khi có dấu hiệu hư hỏng. Các loại đèn chiếu sáng bằng thủy tinh phải được bao bọc,

che chắn bằng vật liệu nhựa bền tránh rơi mảnh thủy tinh khi bị vỡ.





Nhà xưởng có hệ thống thốt nước chủ động và hiệu quả tránh bị úng lụt vào mùa



mưa. Khu vực xung quanh nhà xưởng không chăn nuôi, đổ rác bừa bãi và được phát

quang dọn vệ sinh định kỳ hàng tháng.





Tất cả dầu bơi trơn sử dụng cho máy móc ở các bộ phận có khả năng nhiễm vào



thực phẩm đều dùng loại dầu thực phẩm.





Các bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm vẫn phải được kiểm sốt tốt



tình trạng vệ sinh.





Các bộ phận thiết bị- máy móc, các phương thiết bị, các cấu trúc nhà xưởng bên



trong như sàn nhà, vách, trần phải được làm vệ sinh hằng ngày theo bảng 3.7:

Bảng 3.8 :

STT



Đối tượng Phương pháp vệ sinh - hóa



Phương tiện sử dụng



vệ sinh

chất sử dụng

I Khu vực 1 (phòng đỏ)

1 Sàn

nhà-Lau bằng cồn 70o hoặcKhăn sạch

Vách tườngdung dịch CloraminB 0,5%



Tần suất thực

hiện

1 lần/ca và khi

tổng vệ sinh.



– Vách kính

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



83

HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



LH 0353.764.719 để mua tài liệu bằng thẻ cào ĐT



2 Trần nhà



Hút bụi



Máy hút bụi hoặc khăn1 lần/ca và khi



3 Thiết bị



sạch.

tổng vệ sinh.

Quét hay hút bụi kỹ toàn bộMáy hút bụi hoặc khăn1 lần/ca (và khi

bề mặt máy, lưu ý các gócsạch.



tổng vệ sinh)



khuất, phần sàn dưới máy,

các vị trí bị che khuất,...

Lau bằng Cồn 70o hoặc dd

CloraminB 0,5%.

4 Không gianPhun xịt cồn 90o tồn bộVituale

phòng

khơng gian phòng, lưu ý các



Trước khi bắt đầu

sản xuất 15 phút



góc khuất.

II Khu vực 2 (chế biến)

1 Sàn nhà

Quét, thu gom rác, bao bì,Chổi sử dụng làm bằng1 lần/ca (và khi

Vách tường mảnh vụn bánh rơi vãi…



chất liệu bền, khôngtổng vệ sinh)



Lau bằng dung dịch xà



dùng chổi lông gia súc và



phòng.



bơng cỏ.



Lau lại bằng nước sạch-hút Cây lau bằng vải hoặc

sạch nước.



mớp hoặc khăn



Lau khô



Cây lau bằng mớp hoặc

khăn sạch.

Khăn sạch

Chổi mềm.



1 lần/ngày và khi



Lau bằng nước lau kính.



Khăn sạch, nước sạch.



tổng vệ sinh



Lau lại bằng khăn khơ,



Khăn sạch hoặc vải thưa



3 Trần nhà



sạch.

Hút bụi hoặc quét kỹ



Máy hút bụi hoặc dùngKhi tổng vệ sinh



4 Thiết bị



khăn sạch.

Quét hay hút bụi kỹ toàn bộMáy hút bụi hoặc dùng1 lần/ca và khi



2 Vách kính Quét sạch bụi bám.



bề mặt máy, lưu ý các góckhăn sạch, tấm mớp.



tổng vệ sinh



khuất, phần sàn dưới máy,

84

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Loan



HD: Th.S Phan Công Thuận

KS Nguyễn Hữu Long



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3 Qui định về các phương tiện dụng cụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×