Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chuẩn bị bản đổ

Chuẩn bị bản đổ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ tọa độ UTM có các thơng sơ sau:

- Projection: Universal Transverse Mercator;

- Datum: Indian 1960;

- Ellipsoid: Evrest 1890;

- Zone: 47 cho vùng từ kinh tuyến 96° - 102°, cho vùng từ kinh tuyến

102° - 108°, 49 cho vùng từ kinh tuyến 108° - 114°.

Điểm khống chế: xác định ít nhất 3 điểm khống chế cho bản đồ.

2. Phàn vùng sơ hóa

Thơng thường bản đồ có các kích thước khác nhau.

Nếu bản đồ to hơn bàn số hóa hay to hơn kích thước qt của Scanner mà

ta dùng thì phải chia bản đồ thành các mảnh nhỏ.

Mỗi mảnh nhỏ phải có kích thước nhỏ hơn kích thước của bàn số hóa hay

của Scanner.

Trên mỗi mảnh nhỏ của bản đồ phải có các điểm khống chế.

Các tọa độ khống chế có thể được xác định trên ĩưới vuông của bản đồ.

Nếu không thể xác định được các điểm tọa độ khống chế cho tất cả các

mánh thì phải thiết lập hệ tọa độ tương đối trên bản đồ và xác định các tọa

độ khống chế theo hệ tọa độ tương đối nói trên.

Hệ tọa độ phảng tương đối được thiết lập riêng rẽ theo đơn vị mm.

3. Quét ảnh (bản đổ)

Các mảnh bản đồ được quét bằng Scanner (Anatech khổ A0).

Chọn chế độ quét đen trắng hay xám (Grey Scale) tùy theo bản đồ là một

mầu hay nhiều mầu.

Tệp ảnh đen trắng được chuyển đổi sang khuôn dạng rle để xử lý bằng

I/RASB.

Tệp ảnh Grey được chuyển sang khuôn dạng cot để xử lý tiếp bằng

I/RASC.

Cần chú ý điều chỉnh độ tương phản của ảnh quét trong chế độ đen trắng

để bản đồ quét được không bị đen hoặc trắng quá - dễ bị mất nét trên ảnh.

4. Khởi động M GE

Khởi động chương trình MGE.

Chọn tệp Project: [*.mge].

314



Trong Project này đã chứa các thông số và các thư viện chuẩn cho các ký

hiệu, mầu sắc dành cho các bản đồ địa hình.

5. Thiết định hệ tọa độ

Bước này chỉ phải làm nếu chưa có Seed File tương ứng với hệ tọa độ của

bản đồ. Trong trường hợp đó cần phải tạo ra Seed File mới, tương ứng với hệ

tọa độ.

MGE > Map > Seed File

Đật tên Seed File và Seed File này sẽ được dùng cho tất cả các mảnh bản

đồ đã phân chia và các bản đồ khác có cùng tỷ lệ và hệ tọa độ.

Chọn các thông số của hệ tọa độ của Primary Coordinate System.

Prọịection:

Datum:

Longitude Origin:

Latituđe Origin:

Ellipsoid:

False Easting:

Scale:

Chọn các thông số cho đơn vị đo (km).

Chọn độ phân giải: Đơn vị phân giải là UOR. Nếu chọn lkm=1000(X)UOR

thì độ phàn giải sẽ là lkm: 100000 = lcm.

6. Tạo tệp tin đồ họa

Tạo ra tệp tin đồ họa rỗng dùng để sỏ hóa các đối tượng của bản đồ.

Chọn Seed File để thiết lập tự động hệ tọa độ. đơn vị đo theo các tham số

lưu lại trong Seed File.

7. Khởi động M icroStation + I/RAS B + I/RAS c + I/GEOVEC

Khởi động MicroStation + I/RAS B + I/RAS c + I/GEOVEC.

Chọn tệp tin đồ họa rỗng được tạo trong mục trước.

Chọn bảng Feature: [*.tbl]



8. Nắn ảnh bản đồ vào tệp đổ họa

Bước này nắn ảnh quét vào tọa độ tương ứng với tọa độ thực trên bản đồ.

Có nhiều phương pháp nắn ảnh khác nhau, mỗi phương pháp đều đòi hỏi số

lượng tối thiểu các tọa độ khống chế.

315



Affine (3 điểm khống chế);

Projection (4 điểm);

Helmert (2 điểm);

Polynomial (bậc 1: 3 điểm, bậc 2: 9 điểm, bậc 3: 27 điểm...);

Least Square (4 điểm).

Đối với ảnh quét, ta chỉ cần chọn một trong 3 phương pháp: Projection,

Affine và Helmert.

Các phương pháp khác dùng trong trường hợp ảnh bị méo không đều, ứng

dụng để nắn



các



ảnh



vệ



tinh, ảnh hàng không lên trên bản đồ,



cá c



ảnh loại



này dùng đê chỉnh lý lại số liệu, đồng thời kiểm tra, bổ sung số liệu.

Để nắn ảnh quét, cần làm theo các bước sau:

Đưa các điểm khống chế theo tọa độ bản đồ lên tệp D G N :

I/R A S B (C ) > W R A P ;



Thực hiện quá trình nắn các điểm nguồn trên ảnh vào tương ứng các điểm

khống chế.

9. Sửa chữa ảnh quét

Lọc nhiễu.

Loại bỏ các pixel đơn độc.

Làm trơn ảnh.

10. Phân lớp thông tin trên ảnh quét bản đồ

Phân loại có lựa chọn.

Tách lớp thơng tin.

Chuyển khn dạng lỏp đã



tá c h



sang khuôn dạng I/RAS B để đưa vào



I/GEOVEC số hóa.

11. Sơ' hóa trên ảnh qt

Sỏ' hóa trên ảnh quét được tiến hành trong I/GEOVEC.

a) Thiết lập bảng Feature cho các đối tượng s ố hóa

Mỗi loại đối tượng số hóa ứng với một Feature. Feature là tập các thuộc

tính sau:

- Loại thơng tin (Category).

- Mã Feature (Feature Code).

316



- Tên Feature (Feature Name).

- Dạng đối



tư ợ n g



(Feature Type): Point, Line, Text, Label.



Thuộc tính hình học của đỏi tượng (Style): Level, Line Style, VVeight,

Color, Text Font, Text Size, Text Alignment.

b) Thiết 'định cửa sổZoom , Pan tự động

Mục đích. Quan sát được đồng thời trên nhiều cửa số với độ Zoom khác

nhau. Thông thường nên mở 3 cửa sổ, một cửa sổ chứa tồn bộ ảnh qt, cửa

sơ' thứ 2 chứa ảnh quét vùng dạng vectơ hóa, cửa sổ thứ 3 chứa vùng con trỏ

đang di chuyển ở mức độ chi tiết.

Cửa sổ thứ 3 sẽ luôn giữ nguyên độ Zoom và tự động dịch chuyển ảnh

quét theo vị trí hiện tại của con trỏ vectơ hóa. Vì vậy ta ln kiểm sốt được

hiện trạng chất lượng cũng như độ chính xác của các đối tượng đã được

vectơ hóa.

Trong MicroStation mở 3 cứa sổ: View 1, View 2, View 3 với các độ

Zoom khác nhau.

I/GEOVEC > Setting > View.

Chọn tham số Pan tự động cho cửa số 3.

c) Đặt thơn í; s ố cho chương trình vectơ hóa tự dộng

Mục đích. Kiếm sốt q trình vectơ hóa tự động của chương trình

I/GEOVEC.

Các đường nét của một Feature thường có cùng độ rộng và dạng (đường

liền nét hay dưừng đứt đều...).

GEOVEC > Trace Line String.

Đặt các thông số sau:

Intersection: Direction: Stop (chạy tự động theo đường trên ảnh nhung

dừng tại điểm giao của các đường trên ảnh như khi gặp ngã ba, ngã tư...

trên ảnh);

Control: None;

Gap: Connection (dùng để vectơ hóa các đường đứt nét);

Distance: Khoảng cách giữa hai đoạn đứt trong đường đứt nét.

317



d ) S ơ h ó a từ ng F e a tu r e b ằ n g I/G E O V E C



Mục đích. Vectơ hóa các đối tượng của bản đồ đồng thời gán tự động các

thuộc tính hình học (như đã khai báo cho Feature trong bảng Feature).

Chọn Feature: GEOVEC > MSFC Select Feature >

Chọn Feature tương ứng với đối tượng bản đồ cần vectơ hóa.

Nếu Feature được chọn là các đối tượng điểm hay text thì các thuộc tính

hình học như hình dạng điểm, mầu hay Text Font, Text Alignment,



Angle



Height. Width đều được gán tự động theo khai báo trong bảng Feature Table

ở mục "Thiết lập bảng Feature cho các đối tượng số hóa".

Nếu Feature được chọn là các đối tượng đường thì dùng chức năng vectơ

hóa tự động của I/GEOVEC như sau:

GEOVEC > Trace Line String.

Chọn biểu tượng Trace Line và kiểm tra lại các thơng số vectơ hóa tự

động cho phù hợp với đường đang vectơ hóa.

Nếu đường cần vectơ hóa chạy theo biên của một polygon thì dùng chức

nãng vectơ hóa theo biên. Trường hợp này xảy ra khi mầu của vùng không

được tách ra, hoặc tách ra khơng tốt, khi đó vùng bị mang mầu.

12. Ghép các vùng của bản đồ sô

Các mảnh bản đổ đã được số hóa phải được ghép lại để thành một bản đồ

thơng nhất. Q trình làm như sau:

a) Copv các mảnh bản đồ vào một file mới

M1CROSTATION > New > File.

MICROSTATION menu > File > Reference > Attach.

Lần lượt mở kèm các tệp tin chứa kết quả số hóa của các mảnh bản đồ.

Chọn chế độ: Snap, Locate.

Lệnh: Fit AU

Khoanh tất cả các đối tượng đã số hóa bằng Fence.

Lệnh: Fence Copy.

Tệp mới là tệp chứa toàn bộ các mảnh bản đồ đã số hóa.

b) Tiếp biên

Chú ý các đối tượng dọc theo biên để sửa chữa.

318



Bước tiếp theo chỉ ra một số lỗi có thể xảy ra, kể cả các lỗi đặc trưng khi

tiếp biên.

13. Sửa lỗi sơ hóa

Sửa lỗi Dangle Node, Duplicate Line, Intersection:

Mục đích. Kiểm tra, sửa chữa các lỗi có thể xảy ra ở các đầu mút của các

polyline.

Để phát hiện các đầu mút, dùng chương trình MFC Clean. Thực hiện các

b ư ớ c sa u :



+ Khởi động MFC Clean bằng lệnh: MDL LOAD míclean.ma.

+ Chọn các tham sơ sau:

Tolerance:

Scale íactor:

Các lối được tự động đánh dấu thành các Object ở các Level 62, 63.

+ Kiểm tra lại các đối tượng bằng cách chồng xếp và đối sánh với ảnh quét.

14. Lọc, làm trơn đường

Mục đích. Làm cho các đường nét trơn, phù hợp với dữ liệu thực thế,

ngồi ra lược bó các Vertext ở nơi mật độ dày quá và thêm Vertext vào

những nơi thưa. Thực hiện trong I/GEOVEC theo trình tự sau:

Menu GEOVEC > Batch > Smooth/Filter.

Chọn các thông số sau:

+ Input File:

+ Output File:

+ Operation: Smooth & Filler

+ Level

+ Tolerance Segment Pilter: 1/3 độ rộng của đường trên bản đồ.

+ Tolerance Smooth: 1/3 độ rộng của đường trên bản đồ.

Sau khi các Polyline đã được lọc và làm trơn, cần mở lại tệp kết quả để

kiểm tra chất lượng, nếu dữ liệu có chỗ sai, cần quay lại để sửa chữa.

15. Thiết lập Topo

Mục đích. Thiết lập Topo vùng là tạo ra quan hệ topo giữa các đối tượng

Polyline và các đối tượng Label (Text dùng làm Centroid) để xác định vùng,

các Level, Polyline và Centroid sẽ lấy ra để xây dựng Topology.

319



Dùng MGA để xây dụng Tolopogy:

MGE > MGA > Topo Builder

Xuất hiện hộp hội Ihoại. Trong hộp hội thoại cần chọn các thông số về

Level chứa Polyline, Level chứa Centroid và tệp Topo (*.top).

Kết quả nhận được một File Topo chứa các quan hệ giữa các Polyline,

Centroid và một tệp ghi lại danh sách các lỗi về Centroid. Tệp này có tên là

invalid*.ulf, đặt trong thư mục [PROJECT DIR]\ulf\

Từ tệp Topo này ta có thể tạo các Query cho thuộc tính, tơ mầu các vùng.

16. Sửa lỗi Topo

Tìm và sửa các lỗi Topo sau:

+ Polyline không nối với Polyline khác (lỗi khơng liên tục);

+ Polyline khơng đóng;

+ Có nhiều hơn 1 Centroid trong một vùng;

+ Có ít hơn 1 Centroid trong một vùng.

- Đôi với 2 dạng lỗi 1, 2: Chạy chương trình MFC Clean để tìm lỗi và sửa.

- Các lỗi dạng 3 đã được đánh dấu tự động và ghi thành tệp lỗi centroid

invalid*.ulf. Để sửa các lỗi này, cần làm như sau:

MICROSTATION > Appication > MGE Nucleu > Queue > Next

[Current, Previous] truy nhập từng lỗi để sửa chữa.

Thiết lập lại Topo cho tệp dữ liệu vừa được sửa chữa. Nếu chương trình

khơng thơng báo lỗi "Duplicate Centroid" nữa thì có nghĩa đã sửa xong các

lỗi ớ mục 3.



- Đê phát hiện các lỗi dạng 4, thực hiện:

MICROSTATION > Application > MGE Analyst > Query Display

Các vùng khơng được tơ mầu là các vùng khơng có Centroid. Cần kiểm

tra, đối sánh lại với bản đồ để sửa.

17. Tạo Feature và cấu trúc dữ liệu thuộc tính

Bao gồm:

Tạo Project;

Tạo Project Schema;

Tạo các Feature và các bảng.



320



Quy trình số hóa bằng cơng nghệ vectơ hóa thể hiện trên hình 8-12.



SỐ HỐ TRÊN ẢNH

Chọn lớp thơng tin

Số hoả bằng tay

hoăc bản tư đơng



T



H ìn h 8-12. Q u y trìnli sỏ lìố bằng cơng nghệ V éc tơ h o á



321



Chương 9



THÀNH LẬP BẢN Đ ổ BANG



công nghệ ảnh



số



9.1. ĐO ANH sõ

9.1.1. Khái niệm sơ hố hình ảnh

1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống quét ảnh

Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã dẫn đến sự hoàn thiện các hệ thống

xử lý ảnh tự động. Các hệ thống đó trong trắc địa ảnh hiện nay đã xuất hiện

nhiều. Ví dụ như hệ thống đo, hệ thống quét, hệ thống xử lý... Trong q

trình xử lý thơng tin. tấm ảnh được xem là nguồn tin nguyên thuy. Muốn

thông tin này vào các bộ xử lý, cần rời rạc hoá và lượng tử hố nguồn thơng

tin ngun thuỷ. Vậy qt ảnh là kỹ thuật rời rạc hoá và lượng tử hoá hàm

liên tục về độ xám của hình ảnh chụp.



1



2



3



4



5



6



Hình 9-1. Sơ (tồ nguyên lý /lệ tlìếng quét ảnh

1. Đèn cliiếu; 2. Tấm phim; 3. Kính vật; 4. Bộ điêu chình;

5. Hệ thống quang học; 6. Té bào quang diện

2. Lượng tử hoá ảnh quét

Hiện nay khi sử dụng các thiết bị vi tính có bộ nhớ cực lớn. tốc độ tính

tốn cao với những chương trình xử lý mạnh, đã giúp cơng nghệ tự động hố

đo ánh có những bước phát triền nhảy vọt. Hiện nay các tia quét điện tử và

các tế bào quang điện được dùng đê biến các hình ảnh chụp thành các xung

điện tử nhằm thay thế mắt người, thay thế thần kinh thị giác nhằm xác định

điểm ảnh cùng tên.



322



Khi quét 1 tấm ảnh, hình ảnh trên tấm ảnh là một hàm liên tực về độ xám.

Trong q trình xứ lv thơng tin, tấm ảnh được xem là nguồn tin nguyên

thuỷ. Muốn thòng tin này vào các bộ xử lý, cần rời rạc hoá và lượng tử hố

thơng tin.

Bản chất q trình rời rạc hố, lượng tử hố một nguồn tin liên tục, được

giái thích theo lý thuyết thơng tin sau:



Hình 9-2. Lượng từhố tliơng tin ngun íhuỷ



Sau khi rời rạc hố và lượng tử hoá sẽ nhận được một hàm mới S'(t) và

làm nguyên thuỷ phụ thuộc rất lớn vào độ rộng của mỗi pixel tức chu kỳ rời

•ạc hố T và q trình lượng tử hố, thực chất là q trình trung bình hoá

nức độ xám trong mỗi pixel.

Độ xám trên mỗi



tấm ánh đen trắng



biến thiên từ



D0 đếnDmax ảnh số



icrợc thê hiện bằng mảng 2 chiều I(m,n) biến đổi theo toạ độ (x,y) của mỗi

)ixel, trong đó:

X



= x0 + mAx



y = y0 + nAy



Độ phân giải ảnh



(9.1)



càng cao, tức là kích thước pixel càng bé thì lượng



hơng tin trên ánh càng lớn.

3. Những đặc tính quan trọng của cặp ảnh sơ lặp th ể

a)



Vị trí các pixel (được xem là điểm ảnh) đã được nắn về hệ thống toạ



ộ cúa tấm ảnh lý tướng. Cho nen các pixel cùng lẽn trên 2 tấm ảnh có tung



323



độ nắn giống nhau. Như vậy trên những đường thắng song song với đá)

2 tấm ảnh lập thế đều chứa các điêm ảnh (pixel) cùng tên.

b)



Cúc điểm khổng ch ế tham gia định hướng tương đôi đều được nhật



dạng cùng tên chính xác trên cặp ảnh lập thể. Những điểm này là cơ sờ đé d(

tìm các điếm ảnh cùng tên khác nằm trên cùng một dòng quét và dò tìrr

điếm cùng tên trên những dòng lân cận. Bằng cách như vậy tất cá các điển

cùng tên trên mơ hình lập thể có thế tự động xác định được.

9.1.2. Phương pháp nắn ánh sô

1. Khái niệm

Cũng như các phương pháp khác nhiệm vụ của nắn ảnh số là biến đổ

hình ánh trên ảnh nghiêng thành hình ảnh tương ứng trên ảnh trực chiếu v;

có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ. Biến đổi hình ảnh gốc của phép chiếi

xun tâm được số hố thành hình ảnh trực chiếu. Quá trình biến đổi nà'

được thực hiện đối với từng điểm ảnh hoặc với từng phần tử ảnh được gọi 1

pixel. Phép nắn ảnh số được thực hiện theo phương thức dịch chuyển pixe

chứa độ xám D1về vị trí mới theo hàm chun đổi nhất định. Có 2 phép nắi

được ứng dụng cho ảnh số là: Nắn trực tiếp và nắn gián tiếp.

Trong phương pháp nắn ảnh trực tiếp toạ độ ảnh nắn X, Y được tín

t h ô n g q u a to ạ đ ộ á n h b an đ ầ u X, y:



X = fx(x, y)

Y = fy(x, y)

Trong phươngpháp nắn ánh gián tiếp



(9.2

vị trípixel trên lấm ảnh được địn



sẩn giá trị X, Y từđó xác định được vị trí X.



y của pixel trêntấm ảnh



gốc c



to ạ đ ộ X, y .



X = gx(X, Y)

y = gy(X, Y)



(9.:



Phương pháp nắn ảnh này được áp dụng cho các kỹ thuật tự động hoá tiê

theo cúa các quy trình đo ảnh lập thể.

Các hàm chuyến đổi fx, fy hoặc gx, gy có nhiều dạng: nắn aphin, hài

bậc cao ...



324



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuẩn bị bản đổ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×