Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ảnh số đề cập ở đây là các dạng như TIFF, RLE, CIT, TGA... Nó có thể tạo ảng các loại máy quét đen trắng hay bằng các phần mềm xử lý ảnh khác.

Ảnh số đề cập ở đây là các dạng như TIFF, RLE, CIT, TGA... Nó có thể tạo ảng các loại máy quét đen trắng hay bằng các phần mềm xử lý ảnh khác.

Tải bản đầy đủ - 0trang

IVRASS Command Merai

E d il



S e lt in g ỉ



V io w



E a g lo



Lái

H e lp



Pveviem...

Ns¥P



Loyci Inlo

Save

Cluxe

M e ig e



Extiõct

C io p

R e ta m p le



Plot

C o tr v e r l

R e íe ic n c e *



Esil

Hình 8-3. Mở một file ảnh

+ Hộp thoại I/RASB LOAD hiện ra cho phép chọn tên file ảnh để xử lý.

- Ta có thể xem các thơng tin về ảnh trên từng layer một.

Chọn FILE_LAYER INFO từ bảng lệnh của I/RASB hộp thoại hiện ra.

Trong đó có bảng liệt kê tất cả các layer và các ảnh trên đó.

Chọn một layer thì một bảng con (Layer Info Edit) hiện ra cho phép ta

sửa lại các thông số như:

+ Tên file trong trường FILE.

+ Sô' layer trong trường LAYER.

+ Mầu của ảnh trong trường COLOR.

+ Khuôn dạng của ảnh trong trường FORMAT.

Ngồi ra còn một loạt nút tùy chọn:

+ ACTIVE. Khi nút này được bật thì ảnh có tên ở trên sẽ là ảnh hiện thời.

+ LOCKED. Khi nút này được bật thì ảnh có tên ở trên sẽ bị khóa.

+ VISIBILITY. Khi nút này được bật thì ảnh có tên ở trên được hiển th

trên màn hình.

+ UNLOAD. Khi nhấn vào nút thì ảnh trên layer này sẽ bị đóng lại.

+ SAVE. Khi nhấn vào nút thì ảnh trên layer này sẽ được lưu giữ (save).

300



2. Sửa chữa ảnh (MODIFY)

Đây là một công cụ để sửa chữa ảnh trên layer hiện thời hay tất cả các layer.

Tất cả các lệnh MODIFY nằm ở bảng lệnh EDIT_MODIFY (Hình 8-4a) cung

có thể tìm chúng trên thanh cơng cụ của I/RASB (Hình 8-4b).

•^ a E g M g B a nSB B M R

File



S e ttin q s



V ievi



E a q te



H elp



H3



m



. o



Undo

Undo Undo

Undo Mode



Ị..L.ị ► m

D elete

D elete O uttide



Holes



Mirroi Hoiizontal



MiííOí Vcitical

Movc

ricplicotc

Rolatti

Sr.Alp

Smooth

S p eck le

W«Mp

lcoo P alettc



a)

Hình 8-4. Các lệnh sửa cha nh



C=Jm



m a



ô

^

xu .





o



?



!\



s

b)



Trong ú cỏc lnh quan trọng là:

+ COPY : Sao chép vùng hoặc một đối tượng ảnh nào đến một vị trí khác.

+ MOVE : Chuyến dời một vùng hoặc một đối tượng ảnh nào đến một vị

trí khác.

+ ROTATE : Xoay một vùng hoặc một đối tượng ảnh nào một góc bất kỳ.

+ MIRROR : Quay đối xứng mơt vùng hỗc 1 đối tượng ảnh nào qua một

trục nào đó.

+ SCALE : Phóng to hay thu nhỏ một vùng đã chọn.

+ DELETE : Xóa.

+ SMOOTH : làm trơn ảnh.

+ SPECKLE : làm sạch ảnh.

+ WARP : Nắn ảnh.



3. Các thao tác trên LAYER - LAYER

Thao tác trên layer - layer là một công cụ rất mạnh của I/RASB, nó cho

Dhép xử lý ảnh được thuận tiện hơn, ta có thể thao tác một lúc trên nhiều file

301



ảnh khác nhau. Công cụ layer - layer cho phép ta so sánh, tách, hợp, sao

chép, hay dời chuyển dữ liệu giữa các layer cho dù chúng có độ phân giải,

hướng quét hay vị trị khác nhau.

Tất cả các lệnh thao tác layer - layer nằm trên bảng EDIT_LAYER_LAYER

(Hình 8-5).



m



/B A S B



F ềe



ppn



Vtmmoná Mctrn



S e t i in g s



V ie n



E a g ie



H e lp



Undo

Urìdo U n d o

U ndo M ode



ế



D i» tii|n



>



U w k tf







1 H y H i-l.c iy H i





* M ove



D gn lo R a tte r



M © f ge



Cdit A c t i v e Layer



H em M c ig e



b d it All Lav»ci?

À clĨY® LaytM

In ín







L o g ic a l A n d



I



JnI



L o g ic a l X or



Color

R e n a n t e ...

R e n u m b e r ...



»



C ữíT ipaitton

_



h ỉo o d



F f« « r fỉ R ra rin n







iìh iin k HuidtM*







Hình 8-5. Các lệnh thao tác layer - layer

Trong đó quan trọng nhất là các lệnh:

+ COPY

+ MOVE

+ MERGE

+ LOGICAL AND

+ LOGICAL OR

+ COMPARISON

COPY (Sao chép giữa các layer-layer). Ta có thể dùng lệnh này để sao

chép một đối tượng ảnh từ một layer này đến một layer khác (Hình 8-6).

MOVE (Dời chuyển giữa các layer). Lệnh này dùng để dời chuyển dũ

liệu ảnh từ một layer này đến một layer khác (Hình 8-7)..

MERGE (Gộp ảnh). Lệnh này có gộp tất cả dữ liệu ảnh trong vùng chọn

ở các layer thấy được vào layer hiện thời (Hình 8-8).



302



Source



Hình 8-6. Sao chép giữa các

layer - layer



Source



Hỉnh 8-7. Dời chuyển giữa các

ỉayer-layer



LOGICAL A ứ D (Toán tử Và). Lệnh này sẽ dùng toán tử Và để hợp hai

layer và đặt nó lên một layer đích (Hình 8-9).

All layers



Ilitĩh 8-8. Gộp các lớp ảnh



Hình 8-9. Sử dụng tốn tử AND



LOGICAL OR (Toán tử Hoặc). Lệnh này sẽ dùng toán tử Hoặc để hợp

hai layer và đặt nó lên một layer đích (Hình 8-10).

COMPARISON (Phép so sánh). Lệnh này sẽ so sánh dữ liệu ảnh trong

vùng chọn ỡ hai layer khác nhau và đặt kết quả lên layer thứ ba (Hình 8-11).

Source 1



Source 1



Source 2



Source 2



Destination



Destination



H ình 8-10. Sử dụng tốn t ửOR



Hình 8-11. Sử dụng phép so sánh ảnh



303



4. Nắn ảnh



Phép nắn là phép dời chuyển hình học hai chiều mà dữ liệu nguon sẽ

được đặt khít vào một vùng đích định sẵn (Hình 8-12). Phép nắn được lùng

để loại trừ một số lỗi trên ảnh gốc.



Hỉnh 8-12. Nắn ánh

Các phương pháp nắn có thể chia ra làm hai loại cơ bản: tuyến tím (linear

warp) và khơng tuyến tính (non_linear warp).

a) Nắn tuyến tính (Linear Warp)

Phương pháp này thay đổi tỷ lê và góc, nó dùng các cặp điểm đicu khiển

đế đo vùng phải nắn. Sau đây là một số cặp điểm điều khiển tối thiểu

Chế độ nắn



Số điểm điều khiển tối thiểu



Affine loại 1



3



Helmert



2



Trong cách nắn này, ta được nhắc dùng số cặp điểm điều khiểi ít nhất

nhưng trong một số trường hợp ta phải thêm số điểm để nâng cao đ ấ t lượng

ảnh, tuy nhiên trong phần lớn trường hợp việc này là không cần thiết

Chọn phương pháp Affine bậc 1 khi:

+ Bạn chỉ có ba điểm chính xác trên ảnh;

304



+ Tốc độ rất quan trọng đối với bạn;

+ Cần giữ đúng các đường thẳng.

Chọn phương pháp Helmert khi:

+ Bạn cần thay đổi tỷ lệ và xoay ảnh;

+ Bạn khơng cần thay đổi hình dạng của ảnh.

b) Nắn phỉ tuyến (Non_linear Warp)

Phép nắn phi tuyến dùng các phép nắn cong (curve fitting) và không giữ

đúng các đường thẳng. Nó dùng một hàm đa thức để tính tốn lại giá trị cho

mỗi điểm ảnh. Chính vì vậy phương pháp này tốn thời gian hơn nhiều so với

nắn tuyến tính.

Các phép nắn phi tuyến được cung cấp bởi I/RASB là:

Affine bậc 2 đến 5. Phép nắn này dùng các hàm đa thức bậc hai đến

bậc năm.

Dùng phương pháp này khi:

+ Không cần giữ các đường thẳng;

+ Không bị ép buộc về thời gian;

+ Có thể chọn được bốn cặp điểm chính xác trên ảnh.

Projective. Phương pháp này thường dùng cho các ảnh hàng không.

Dùng phương pháp này khi:

+ Khơng bị ép buộc về thời gian;

+ Có thể chọn được bốn cặp điểm chính xác trên ảnh.

Số cập điểm tối thiểu khi dùng các phương pháp nắn:

Chế độ nắn



Sô điểm điều khiển tối thiểu



Affine loại 2



6



Affine loại 3



10



Affine loại 4



15



Affine loại 5



21



Projective



4



c) Các bước thực hiện nắn ảnh

1.



Xác định trên file design các điểm điều khiển mà ảnh sẽ được nắn vào



(các điểm này phải xác định chính xác bằng tọa độ).



305



2. Mở ảnh cần nắn dùng FIFE_OPEN, dùng tùy chọn "Interactive

placement by rectangle" đặt ảnh theo một hình chữ nhật gần đúng vào các

điểm điều khiển ở trên.

3. Chọn lệnh MODIFY_WARP_DIALOG trên bảng lệnh của I/RASB

hay chọn biểu tượng 0 trên thanh công cụ của I/RASB. Hộp thoại I/RASB

WARP hiện ra.

4. Trong hộp thoại có tùy chọn sau:

- TRANSFORMATION MODE: chọn chế độ nắn Affine, Hermert hay

Projective.

- WARP AREA : xác định vùng cần nắn.

+ LAYERS: xác định layer hiện thời (Active layer) hay tất cả các layer

(All layer) được nắn.

+ UNDO : tùy chọn có thể phục hồi ảnh hay khơng.

+ SMOOTH: tùy chọn có làm mềm hay khơng.

Ngồi ra còn có các nút sau:

+ DELETE POINT: xóa điểm điều khiển.

+ COLLECT POINTS: sau khi xóa điểm ta có thể đặt lại nhờ nút này.

+ PERFORM WARP: bắt đầu tiến trình nắn.

5. Sau khi đặt xong các tùy chọn theo các hướng dẫn của MStation đặt

các điểm nguồn (source point) trên ảnh và điểm đích (destination point) trên

file design.

6. Nhấn vào nút PERFORM WARP để bắt đầu tiến trình nắn.

7. Kiêm tra ảnh và lưu (save) ảnh.

Từ lúc này trò đi ta phải mớ ảnh theo tùy chọn "Use raster iile header

transformation".

8.2.4. M odul I/G EO V E C , M SFC

I/GEOVEC là một modul của InterGraph chuyên để vectơ hóa bán tự

động. I/GEOVEC chạy trên nền I/RASB và Microstation. Nó tự động nhận

dạng các đối tượng ảnh dạng tuyến và cho phép ta chuyển thành một loạt các

vertex nằm đúng tâm đường ảnh. Còn đối với điểm giao nhau của các đường

ảnh I/GEOVEC sẽ dừng lại và khi đó cần có quyết định của người sử dụng

rẽ trái, phải, hay dừng lại. Nó cũng có thể số hóa một cách bán tự động các

đơi tượng vùng, lỗ, ký tự...



306



Đối với các bản đổ ít mầu và quét nổi bật được các đối tượng dạng tuyến

thì phương pháp này rất hiệu quả về độ chính xác và chất lượng. I/GEOVEC

cho phép chuyển đổi dữ liệu ảnh số thành dữ liệu dưới dạng vectơ (dạng file

desgin) bằng những chức năng chính sau:

1. Các chức năng chính

+ CONVERT LINE

Lệnh Convert Line cho phép bạn chuyển các đối tượng ảnh dạng tuyến

thành dạng dữ liệu vectơ bằng cách đặt từng đoạn vectơ lên trên nền ảnh.

Mỗi đường vectơ mà bạn đặt là một phần tư riêng biệt tương tự như bạn

dùng lệnh Plance Line trong MStationEach. Trong khi dùng lệnh nàv ta có

thể tách các đường ảnh vừa vectơ hóa xong nếu ta dùng tùy chọn Raster

Separation.

Hơn nữa ta cũng có thể đặt tham số cho chế độ tự động bắt dính (snap)

đến các vectơ đã sẵn có trong khi số hóa. I/GEOVEC sẽ tự động tìm các

vectơ sẵn có nằm trong một khoảng cách đặt trước và bắt dính đến nó hay tự

động khép kín cho các đối tượng vùng.

Muốn dùng lệnh này, chọn Applications > Geovec > Palettes > Line để

hiển thị hộp thoại Geovec Lines, rồi chọn biểu tượng Convert Line trên hộp

thoại, hay chọn biểu tượng trên từ thanh công cụ của I/GEOVEC.

+ CONVERT LINE STRING

Lệnh Convert Line String cho phép bạn số hóa bằng cách đặt một đường

dạng chuỗi lên trên nền ảnh tương tự như dùng lệnh Plane Line String trong

MStation. Trong khi dùng lệnh này ta có lliể tách các dưừng ảnh vừa vectư

hóa xong nếu ta dùng tùy chọn Raster Separation.

Hơn nữa ta cũng có thể đặt tham số cho chế độ tự động bắt dính (snap)

đến các vectơ đã sẵn có trong khi số hóa. I/GEOVEC sẽ tự động tìm các

vectơ sẵn có nằm trong một khoảng cách đặt trước và bắt dính đến nó hay tự

động khép kín cho các đối tượng vùng.

Muốn dùng lệnh này ta có thể chọn Applications > Geovec > Main

Palette > Trace Line Strings để hiển thị hộp thoại Geovec Lines, rồi chọn

biếu tượng Convert Line String trong hộp thoại; hay chọn biểu tượng trên từ

thanh công cụ của I/GEOVEC.



307



+ TRACE LINE STRỈNG

Lệnh Trace Line Strings cho phép số hóa bản đồ một cách bán tự động,

tùy theo cách bạn đặt các tham số cho lệnh như thế nào. Lệnh này rất hữu

dụng khi bạn cần số hóa các đường dài và cong bởi vì nó nhanh và chính xác

hơn các phương pháp trên. Lệnh này cho phép bạn đặt các tham sô sẽ chỉ

cho I/GEOVEC cách xử lý khi gặp các giao điểm, tự động nhảy qua các

đường đứt quãng, tự động bắt dính đến các vectơ sẵn có và tự động lọc hay

làm trơn đường vừa vectơ hóa.

Muốn dùng lệnh này ta có thể chọn Applications > Geovec > Palettes >

Lines để hiển thị hộp thoại Geovec Lines, rồi chọn biểu tượng Trance Line

Strings trên hộp thoại; hay chọn biểu tượng trên từ thanh công cụ của

I/GEOVEC.

+ DIRECTION TRACE LINE STRING

Dùng lệnh này khi bạn muốn số hóa trực tiếp bằng tay chủ yếu là với các

đoạn nhỏ. Bạn có thể chuyển sang chế độ tự động bất kỳ lúc nào.

Muốn dùng lệnh này bạn có thể chọn Applications > Geovec > Palettes >

Trace Line Strings để hiển thị hộp thoại Geovec Lines, rồi chọn biểu tượng

Directional Trace Line Strings trên hộp thoại; hay cũng có thể chọn biểu

tượng trên ở thanh cơng cụ của I/GEOVEC.

+ TRACE AREA

Lệnh TRACE AREA cho phép bạn số hóa tự động đường viền ngồi hay

trong của một đối tượng ảnh cô lập (vùng ảnh). Một vùng ảnh là một nhóm

các điểm ảnh nàm kề nhau và khơng hề dính với các đối tượng khác. Bạn có

thê làm trơn, lọc hay cả hai. Lệnh này hữu dụng khi số hóa các thửa rau, hồ

hay đảo...

Chọn Applications > Geovec > Palettes > Area Trace, hay chọn biểu

tượng Trace Area từ thanh công cụ của I/GEOVEC để mở hộp thoại Geovec

Trace Area.

2. Thiết lập các Feature trong M SFC

Lệnh Edit Feature Table cho phép bạn truy cập đến chế độ soạn thảo

bảng tập hợp các đối tượng sẽ dùng trong khi số hóa. Bảng các đối tượng của



308



MSFC (MSFC íeature table) chứa đựng tất cả các đối tượng cần đến trên bản

đồ và các thuộc tính riêng rẽ cho từng đôi tượng đồ họa như kiểu đường

sông, đường giao thông, kiểu cỡ của các đối tượng dạng ký tự, dạng cell,

svmbol. Bảng được phân cấp theo hai mức độ:

+ CATEGORY. Category là một nhóm các đối tượng (íeature) được gộp

theo một tiêu chuẩn nào đó. Ví dụ như category GIAO THÔNG bao gồm

các đối tượng đường như: đường quốc lộ, đường cái, mòn... Category trong

MSFC được gắn một chỉ số nhận dạng gọi là mã (category code).

+ FEATURE. Feature là một đối tượng đồ họa dùng để chỉ một loại đối

tượng nào đó trên bản đồ như đường quốc lộ, đường cái, mòn... Feature

trong MSFC được gán một chỉ số nhận dạng gọi là mã (feature code).

Chế độ soạn thảo bảng các đối tượng là một hộp thoại và rất nhiều các

hộp thoại con cho phép hạn khai báo đến từng chi tiết của một đối tượng nếu

có liên quan.

Để giúp đỡ cho việc dò tìm các đối tượng, mỗi đối tượng đều có một chỉ

sơ nhận dạng gọi là mã đối tượng (feature code).

Chú ý:

Lệnh Feature Table Editor sẽ cập nhật những thay đổi mới nhất đối với

các đối tượng trên file hiện thời ngay khi thoát ra khỏi lệnh để đảm bảo tính

đơng nhất của thống tin.

Chọn biểu tượng Edit Feature Table từ thanh công cụ của MSFC để vào

chế độ soạn thảo các đối tượng.

a) Tạo một bảng các đối tượng mới

Theo mặc định MSFC cung cấp cho ta một bảng các đối tượng nếu bạn

chưa tạo sẵn cho mình một bảng riêng nó nằm trong file có tên íeatures.tbl.

Chứ ỷ:



Bạn khơng thê làm việc cùng lúc với cả hai bảng các đối tượng khác

nhau được.

Bạn phải dùng bảng tương ứng với file đồ họa.

Đế tạo mới một bảng các đối tượng bạn có thể dùng lệnh Fted.

Nó còn cho phép bạn sửa chữa các đối tượng đã có trong một bảng đã tạo.

Lệnh có 5 tùy chọn cho phép bạn dùng lệnh với 5 chế độ đặc biệt.

309



1. Fted . Lệnh này dùng để tạo mới một bảng các

đối tượng có tên .

2. Fted -o . Lệnh này sẽ viết nội dung

của bảng tên ra một file dạng ASCII có tên
name>.

3. Fted -t . Lệnh này sẽ chuyển

nội dung của một bảng cũ vào một bảng mới.

4. Fted -h. Tùy chọn này sẽ mở các mục hướng dẫn cho bạn về lệnh Fted.

5. Fted . Cho phép bạn sửa chữa một bảng đã có sẩn có

tên .

b) Dùng ch ế độ soạn thảo bảng các đối tượng

Lệnh Feature Table Editor Command Window là một hộp thoại chính mà

từ đó bạn có thể soạn thảo các đối tượng và các công cụ thao tác trên bảng.

Các lệnh soạn thảo các đối tượng được liệt kê trong mục Edit, công cụ thao

tác trên bảng được liệt kê trong mục File.

Tạo mới ha) sứa chữa một category (Create/Edit Category):

Dùng Create/Edit Category đê tạo mới, xóa, hay sửa chữa một category

trong một bảng các đối tượng thì đầu tiên ta phải chọn Create/Edit Category

từ mục [Edit]. Hộp thoại Create/Edit Category sẽ hiện ra, nó bao gồm

các mục:

- Add (Category). Lệnh này cho phép ta thêm một category vào bảng

hiện (hời.

- Edit (Category). Cho phép ta soạn thảo một category sẵn có.

- Delete (Category). Lệnh này cho phép ta đánh dấu xóa một category,

category này chưa thực sự bị xóa cho đến khi bạn dùng lệnh compress.

- Active Category. Hộp thoại này cho phép ta gõ vào tên category mà bạn

muốn sửa chữa.

- Categories. Hộp này sẽ hiển thị tất cả các tên category có trong bảng

hiện thời. Dùng hộp này để chọn category đế sửa chữa.

Tạo mới / sửa chữa các đối tượng (Create / Edit Feature):

Lệnh Create/Edit Feature cho phép bạn tạo mới hay sửa chữa một đối

tượng trong bảng hiện thời. Dùng lệnh này cho phép bạn soạn thảo tất cả các

310



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ảnh số đề cập ở đây là các dạng như TIFF, RLE, CIT, TGA... Nó có thể tạo ảng các loại máy quét đen trắng hay bằng các phần mềm xử lý ảnh khác.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×