Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
hoặc (No, Y, X, Z),(No, X,Y), V.V..

hoặc (No, Y, X, Z),(No, X,Y), V.V..

Tải bản đầy đủ - 0trang

b) Moclul xây ciKììịi iliií viện



Đây là một tron” nhũn2 modul rất mạnh của phẩn mềm SDR so với các

phần mềm khác. Nó cho phép xây dựng các bộ thư viện về ký hiệu bán đồ,

khung bản đồ, v.v... ớ các tv lệ ban đồ khác nhau theo yêu cầu của quv phạm.

Các thư viên nàv- có thế dùns^ chungc cho các Job khác nhau.

1. Thư viện kỷ hiệu bán đồ. Thành lập bộ ký hiệu dạng điểm, đường theo

đúng yêu cầu của quy phạm, của người sử dụng về hình dáng, kích thước,

mầu sắc, v.v...

2. Thư viện Code. Thành lập bộ Codc theo yêu cầu cúa người sử dụng trên

cơ sở thư viện ký hiệu bán đồ đã có, thông nhất với công tác đo đạc ngoại

nshiệp, nhằm tự độna hóa q trình xử lý nội thất, phân tách các lớp, v.v...

Phần này cho hiệu qua kinh tế, độ chính xác rất cao đối với trường hợp đo

đạc ngoại nghiệp bằno các máy toàn đạc điện tử (Total Station) có Field book

3. Thư viện tạo khuiiii biịn vẽ và lưới tọa độ. Cho phép thiết kế các loai

khung bán vẽ, cách bơ trí ban vẽ, lưới tọa độ tlieo u cầu về hình dáng, kích

thước, mầu sắc, v.v...

c) Tự động nội suy dườni> bình độ

Đây là một trong những modul rất mạnh của phần mềm SDR phục vụ cho

công tác thành lập bán đổ địa chính. Trên cơ sớ độ cao của các điểm chi tiết

phần mềm tiến hành nội suy dường bình độ theo phương pháp tự động với

các khoảng cao đều khác nhau, cũng như cho phép lựa chọn, gán các nhãn

dường bình độ, mầu sác đường bình (lộ theo yêu cầu của người sử dụng.

Kèm theo đó cho phép dinh nghĩa các dáng địa hìnli đặc trưng như đường

sông núi, nước chảy, v.v...

cl) Biên tập dữ liệu clicm và lớp (lởi tượm>

Modul này cho phép quán lý, biên tập dữ liệu cơ sớ, trên cơ sở đó có thể

giải quyết các bài tốn trắc địa tính tọa độ cực, giao hội, v.v... cũng như các

hài toán dựng hình cơ bán khác như kẻ đường sone song, chiếu vng góc,

tính diện tích. v.v...

Ngồi ra, ở modul này phần mềm còn cho phép biên tập các lóp đối tượng

hiện có như tạo lớp mới. đổi tên lớp. hay thay đối các thuộc tính lớp như:

xóa đường, thay đổi ký hiệu, thay đối mầu sắc, kích thước, v.v... với sự trợ

giúp đắc lực của CAD (Computer Aid Design).

271



e) Tlìànli lập bán vẽ

Sau khi đã biên tập dữ liệu các lớp đối tượng theo yêu cầu bản vẽ có thể

thành lập từ một hay nhiều lớp có trong Job đã thực hiện.



H ình 7-17. Quy



trình cơng Iighệ tliànli lập bản đồ địa clúnli

bằng phần mềm S D R Ver.5



272



Thí dụ: Job có các lớp:

- Lớp ranh giới thửa

- Lớp đối tượng xây dựng trên thửa.

- Lớp đường giao thông, v.v...

Theo yêu cầu có thể xây dựng bản vẽ số ] gồm:

- Lớp ranh giới thửa.

- Lớp đường giao thông.

Đề xuất bản vẽ ra phần mềm còn cho phép lựa chọn các thơng số cho bản

vẽ như: tỷ lệ, vị trí khung Tây Nam, tên khung bản vẽ, loại lưới tọa độ,

khoảng cách lưới tọa độ, v.v... theo yêu cầu.

f) Khai thác thông tin

Phần mềm cho phép khai thác các thông tin đi kèm theo thửa như tên

thửa, loại đất, diện tích, tọa độ các đỉnh thửa, v.v...

Đây là những thơng tin rất quan trọng cho cổng tác quản lv, lập hồ sơ địa

chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau này.

Hình 7-17 là quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phần

mềm SDR Ver.5.

7.5.2. P h ần mềm S urfer Ver 6.0

Đây là bộ chương trình của Pháp chạy trong mơi trường WINDOWS, có

các chức nãng tiện lợi trong lập mơ hình 2, 3 chiều, vẽ đường đẳng trị, tính

khối lượng, lập mặt cắt, v.v...

/ . Tổng quan vé các (hủ tục vẽ binh đồ và tạo lưới độ cao.

Hầu hết các thủ tục trong Surfer yêu cầu số liệu trong một file kiểu

[*.DAT] hoặc [*.GRD] trước lúc bạn thực hiện các thao tác cần thiết. Trong

danh sách các lệnh dưới đây được nhóm lại theo kiểu file mà chúng yêu cầu

khi bạn thực hiện thao tác đó.

Các bản đồ đường đổng mức và bình dồ bề mặt yêu cầu số liệu trong file

dạng [*.GRD]. Đê tạo ra một file [*.GRD] bạn cần tạo ra một file XY. Một

file [*.GRD] có thể được tạo ra khi sử dụng lệnh Data từ thực đơn GRID.

Khi bạn đã tạo được file lưới bạn có thê thực hiện nhiều lệnh trong Suríer.

Chúng bao gồm làm trơn (Smoothing), làm trống (Blanking), tính thể tích



273



(Volume) tạo mặt cắt dọc (Slice), tạo các bình đồ đồng mức (Coitour) và vẽ

bề mặt (Surface).

a) Các lệnh sử dụng file s ố liệu XYZ

- Lệnh Data tạo file [*.GRD] từ file tọa độ XYZ [*.DAT].

- Lệnh Post tạo bản đồ với các ký hiệu đặt lên mỗi vị trí.

- Lệnh Classed Post tạo bản đồ vị trí với các ký hiệu khác nhau được

dùng cho mỗi vùng dữ liệu xác định.

- Lệnh Residuals tính hiệu giữa bề mặt của lưới và các điểm ố liệu gốc.

Điều đó cho phép xác định sự phù hợp giữa số liệu gốc và bề mặt :ủa lưới.

b ) Các lệnh sử dụng file làm trống l*.BLNJ

- Lệnh Load Base Map tạo ra một bình đồ nền.

- Lệnh Blank yêu cầu một file "Golden Software" [*.BLN] vàiược dùng

để tạo những bình đồ đường đồng mức mà tại đó đường đồng mứ không vẽ

qua vùng làm trống. Lệnh này cũng yêu cầu một file [*.GRD].

- Lệnh Slice yêu cầu một file "Golden Software Blank” và tạcra một file

số liệu chứa thông tin mặt cắt z cho từng mặt cắt. Lệnh này cũig yêu cầu

một file [*.GRD].

c) Các lệnh sử dụng file lưới Í*.GRDJ

- Lệnh Math tạo ra file [*.GRD] bằng cách kết hợp các phần titừ hai file

[*.GRD].

- Lệnh Matrix Smooth làm trơn số liệu một file đã có [*.GRD bằng cách

lấy trung bình các giá trị nút trong vùng một ma trận theo một phíơng pháp

xác định.

- Lệnh Spline Smooth làm trơn sô liệu file [*.GRD] theo phrơng pháp

Spline. Điều này có thể hoặc tăng giảm số lượng nút lưới trong l ới xuất ra

so với lưới đưa vào.

- Lệnh Blank yêu cầu một file [*.BLN] và dùng để tạo ra cc binh đồ

đường đồng mức không đi qua vùng được làm trống.

- Lệnh Convert chuyển số liệu ASCII và số liệu file dạm nhị phân

[*.GRD], và tạo ra một file số liệu XY từ một file lưới.



274



- Lệnh Volume tính diện tích và thể tích từ các file Grid.

- Lệnh Slice tạo ra một i'ile chứa



thông



tin cho một tuyến mặt cắt.



- Lệnh Contour tạo một bình đồ đường dồng mức dựa trên một file

[*.GRD].

- Lệnh Suface tạo ra một ban vẽ bề mặt dựa trên một file [*.GRD].

2. Các menu chính của chương trình Surfer

Hình 7-18 là màn hình cùa chương trình Surfer.



Hinh 7-18. Mùn hìnli Menu của cliương trình Surfer

a)



Menu File bao gồm các lệnh



New



Mở màn hình bản vẽ mới



Open



Mỏ' bản vẽ đã có từ đĩa



Save



Ghi lại tệp bản vẽ



Worksheet



Bảng tính trong Surfer



Print



In bản vẽ



Print Setup



Thay đổi các lựa chọn in



Import



Xuất bản đồ ra dạng *.wmf, *.clp, *.dxf



275



b) Me nu Eclit bao gồm các lệnh

Copy



Sao chép



Cut



Cắt



Paste



Dán



Block Select



Chọn theo



ID Object



Chỉ số đối tượng



khối



c) Me nu View bao gồm các lệnh

Actual Size



Hiển thị theo kích thước thực



Autoredraw



Tự động vẽ lại khi thay đổi



Fit to Windows



Cho phép hiển thị vừa trong cửa sổ



Page



Hiển thị theo trang



Redravv



Vẽ lại



Zoom in



Cuộn cửa sổ về tâm được chọn



Zoom out

Zoom Rectang



Hiển thị theo hình chữ nhật được chọn



Zoom Selected



Hiển thị các đối tượng đã được chọn



d) Memi Draw bao gồm các lệnh

Text



Tạo khối chữ



Polygon



Tạo đa giác đều



Polyline



Tạo các đa tuyến



Symbol



Tạo các ký hiệu



Line Attribute



Đặt thuộc tính đường



Fill Attribute



Đặt thuộc tính vùng



Text Attribute



Đặc thuộc tính chữ



Symbol Attribute



Đặt thuộc tính ký hiệu



e) Me nu Arrange bao gồm các lệnh

Align Object



Căn chỉnh đối tượng



Rotate Object



Định hướng (xoay) các đối tượng



f) Menu Grid bao gồm các lệnh

Data



Nhập file số liệu



Matri^ Smooth



Làm trơn bảng dữ liệu



Spline Smooth



Làm trơn theo phương pháp Spline



Volume



Tính khối lượng



276



Slice



Tạo mặt cắt



Grid



Biên tập lưới độ cao



g) Me nu Map bao gồm các lệnh

Load Base Map



Tạo bản đồ nền



Contour



Tạo đường đồng mức



Post



Tạo bản đồ các điểm



Classed Post



Tạo bản đồ các điểm theo khoảng dữ liệu



Suríer



Tạo bản đồ bề mặt



Axis



Tạo các trục



Digitize



Số hóa



3D View



Tạo mặt khơng gian 3 chiều



h) Menu Window bao gồm các lệnh sắp xếp cửa sô tài liệu đã mở

i) Me nu Help bao gồm các lênh trợ giúp, hướng dẩn.

7.5.3. Giới thiệu phần mềm MAPSITE

M apsite là hệ thống phần mềm được xây dựng phục vụ công tác khảo

sát, thiết kế xây dựng, giao thòng, thuỷ lợi và khai thác mỏ.

Phần mềm Mapsite do TS. Nguyễn Thế Thận. Giáng viên Trường Đại học

xây dựng nghiên cứu và xây dựng từ năm 1996 và không ngừng được phát

triển, hoàn thiện phục vụ ngày càng hiệu quả cho công tác khảo sát, thiết kế

xây dựng công trình. Phần mềm này đã được đăng ký bán quyền tác giả số

1869-VH/BQ ngày 24/9/1998. Phần mềm Mapsite được Bộ Cơng nghiệp cho

phép áp dụng để tính tốn, kiểm tra và nghiệin thu khối lượng đất đá và than

khai thác theo Công văn số 2679/BCN-NLDK ngày 12/6/2007. Mapsite gồm

8 Modul chính:

- "Đ ịa hình (Topo)", là các cơng cụ đê phục vụ cho công tác khảo sát và

xử lý số liệu địa hình, tính tốn bình sai, vẽ trác dọc trác ngang...

- "Đ ịa chất M ỏ", là công cụ xử lý số liệu địa chất thăm dò. địa chất mỏ,

lập tài liệu báo cáo địa chất, tính trữ lượng khống sản.

- "Tính khối lượng", là chương trình dùng cho việc tính khối lượng đào

đắp, khối lượng hồn cơng, khối lượng thiết kế khai thác trên bản đồ 3D,

modul này ứng dụng hiệu quả cho khai thác mỏ lộ thiên.



277



- "T hiết kế san nền", là công cụ hữu hiệu trợ giúp cho người thiết kế

trong việc tính tốn khối lượng hồn cơng, thiết kế san lấp mặt bằng xây

dựng các cơng trình

- "T h iết k ế nạo vét", chương trình dùng để thiết kế và tính tốn khối

lượng nạo vét đường thuỷ, đường sơng, tính khối lượng hồn công trong

công tác nạo vét...

- "T hiết kế thuỷ lợi", chương trình dùng để thiết kế kênh mương, tính

tốn khối lượng đào đắp ...

- "T hiết kê đường", chương trình chun dùng để thiết kế và tính tốn

khối lượng đào đắp trong cống tác thi công xây dựng đường giao thơng...

- "C ác tiện ích", đây là modul hỗ trợ người sử dụng chuyển đổi bản đồ

từ 2D về 3D, kết xuất thông tin, xây dựng mặt cắt..'.

1.



M odul địa hình (Topo)



Là các cơng cụ để phục vụ cho cơng tác khảo sát và xử lý số liệu địa

hình. Gồm các chức năng:

- Lập bình đồ từ sổ đo bằng máy kinh vĩ hoặc từ máy toàn đạc điện tử

- Số hố bản đồ từ ảnh qt

- Bình sai lưới mặt bằng, lưới độ cao

- Vẽ đường đồng mức

- Vẽ mặt cắt dọc mặt cắt ngang địa hình

- Biên tập bản đồ: Chải taluy, chèn các ký hiệu địa hình,

- Chuyển đổi đường 3D Polyline thành Spline và ngược lại.

Modul Địa hình chạy trong phần mềm Acad từ phiên bản 2000 trở về sau.

T ^



í



)



|



Thiết lâp thơ mục cổng viộc



t



h







y







Nhâp điểm đo lên m ân h h h



2



Lộp mổ h n h tam gỉăc



1SỐ hóa bàn đổ

S ê n tâ p b à n đ ổ



Xuất tọp đ ế m

Vè đuớng đống mức theo mổ h h h







Vè O iờng đống mức thơO điếm

G ân n h àn đuủngdốngm út



Tính toốn trác đ a

Tạo 61© trác d ọ c , ngarìQ từ b đ ò







Vè mơi c á t







C hén kí hiệu

Cốc íộ n ích



278



101



TK. ơư0riO( E



11 ■ I III—



Fỉe VitVi



lru«ft



Forma*



Tooỉ:



II— —



Draw



Dfn


M'jdíy



Vr«(fc"*



HHp



nmiỉĩllI



Bandotc ĩohoabando



Ma)C4» Tf.cWong



"-Ì2JJ



TKSơnen+Klddodap - | g |



*J



3 ỊiTS^r _£]



B>4-.sye«



3 r— *



3 r-



□fi#a d li * tto®>? o r» * :õt

: Kđô3 e*Q?Q,ôt i r e ?



3



/

/ %





&



a *

D

O



J



0



r



0



o /



-f



+

i

1CJ



R>





w



u r



â r

A



s>

14 4



! \M odel / LayouH



l



Lỏyou*2 /



lonradnd

'_p *n

P r e s s ESC o r DỈTER t ọ e x i t .

Co**&nd

Co»*&nd



or r i g. h t - c l i c k ........

t o d is p l a.....................

y s h o it c u t íienu

_____

~ iz rr~ IU "

v

1131055906

908 1^905353700000

19980536300000.........

síỉAPGRipịŨRTHOPOIARIÕSỈSpỊoĩRÃCKLW

T mÕDẼĨ

11310

......



Ị ^ S t a ilỊ







áS ^



'A utoCAD 2 0 0 0

0



®



H IA A u to C A D ?000 - | D f -



B ] m APS|T£1 •MicioHt. . I a



Adooe f*rto sh o p • (Unk I



1

ỉ _ll



3:57 PM



- lo l x |



[V e d o im m u t]



Fáe Vlevv



ĩiợgúp



a ajyjt G

fc>a .< ^ « <4 .:feasl ớKiBSỡ

b



30Fkh06_NS



|a6yLavô



3











ByCv>f>



3



+ 0?Q

,

| - 0'vLai



li r âi?

3 3 j[ B"C-



Spociíy opposite corner



CÕ»»and :



...................... ..... ............................... ............ ....... ............ .............



CoAMand

81585 59 90731

9073V 11,0.00

I1, ò/ro 1 ■



"



đ s t« rt| I 4 $ AutoCAD 2ỚOO - [V e _



:



Sh4APị

SNẠPị GRI0

6RI0 ORTHO

0RTH0 POLAR [ỊSNAP

[ÕSNAI OTRACKv L*/T;ÍMÕDẼL________



B ] HD.MS 16-01-0S







DATA (DỌ



I _ ) Search P.e«it5



« OẦ



) UỉOeAM



279



2.



M odul địa chất mỏ



Là cơng cụ dùng cho những người làm công tác địa chất thãm dò, địa

chất mỏ, lập tài liệu báo cáo địa chất. Modul gồm có các chức năng:

- Vẽ thiết đồ hố khoan

- Vẽ cột địa tầng

- Đưa vị trí các lỗ khoan lên bình đồ

- Kết xuất bảng cơ sở dữ liệu

- Nhập tọa độ vách/trụ vỉa

- Vẽ đường đẳng vách/đẳng trụ

- Vẽ tuyến mặt cắt qua các lỗ khoan

- Cập nhật bình đồ lên mặt cắt và ngược lại

- Tạo mơ hình khơng gian (hình khối) vỉa

- Xác định đứt gãy dựa vào góc dốc và hướng dốc

- Tính trữ lượng theo phương pháp mặt cắt song song, phương pháp secãng,

theo phương pháp mơ hình khối, bình đồ phân tầng.



I Điachát Tiện ích Ĩ S









T ír* k tó ^ n g



T



Xầy dựng cơ sở dữ Bệu đìa chất







Xây dựng mặt cắt theo tuyến đ|a chất







Xây dựng mặt 3Dface+vẽ đường đồng mức ►

Taọ vếỉ đứt gãy







Xây dựng mơ hình 3DSolid







Tính trữ lượng theo phương pháp mặt cắt







Tính trữ lượng theo phương pháp Se cang







Tính trữ lượng theo phương pháp mơ hình







Phương pháp binh đồ phân tầng



280



.J AutoCADznnn [Drmvingl .dwgl

lntefỉ



Fo»ra



Tooỉ:



Diavv



ềmm

Dmr*?nvion



« Ji ^



o»»A nd.

O KBđnd



MocMy



w nứcs+1



Bân đỏ



Dia cH&t



ỉi^ n ic h



T»-»<é


Tính kh á Uợng



ĩíQ/gúp



ÍT X



<-* <&. -í ơ?. —: < mss ■+ỉ?-Oi Q. QỊ B 8 5 ® ?



10



SNAPGRlũ 0RTH0 P0LAP0SNAPOTRACr IWTImODEL



3339 4606 -130 56%. 0 0000



Iroeit



Fc*rrW



I oot\



^



&^

aV * í



5M



654 0068.164 8895 0 0000



Di4w



Dm enyon



.<



Modtíy



v /n d o *I



B in đổ



Đ iachát



I< n ic h



Thiể*) ké



Tính khói lượng



r» A • 2 Sfc, ss < BR33 ♦ c* Q* 0, <2ĩ 10?



ĩ <ọg*jọ



-



© ?



DtaT ang



SNAP GRID O R ĨH O POLAR OSHAP OTRATK L V /Ĩ Ị m ODEL



281



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

hoặc (No, Y, X, Z),(No, X,Y), V.V..

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×