Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đườp.g 1: 250°.5825 - 250°,5753 = + 0,0072 với 6 cạnh; Đường 2: 250°,5591 - 250°,5753 = + 0,0162 VỚI 5 cạnh; Đường 3: 250°5843 - 250°,5753 = + 0,0090 với 3 cạnh;

Đườp.g 1: 250°.5825 - 250°,5753 = + 0,0072 với 6 cạnh; Đường 2: 250°,5591 - 250°,5753 = + 0,0162 VỚI 5 cạnh; Đường 3: 250°5843 - 250°,5753 = + 0,0090 với 3 cạnh;

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chưưng 7



ĐO VẼ ĐỊA HÌNH BANG m á y t o à n đ ạ c đ i ệ n t ử



Trước đây, trong công tác thành lập bản đồ tý lệ lớn phần đo vẽ ngoại

nghiệp là một khâu vất vá và khó khăn. Ngày nay nhờ sự phát triển của công

nghệ và khoa học, các tiến bộ của kỹ thuật điện tử - tin học, thực trạng

khơng còn như vậy nữa. Công nghệ bản đồ số đã và đang được ứng dụng

lộng rãi trong công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính và bản đồ địa hình.

Muốn làm chử được cơng nghệ bản đồ sơ, các hãng sản xuất máy đo đạc đã

nghiên cứu chê tạo ra các thiết bị đo đạc điện tử, thí dụ như TOTAL

STATION, ELECTRIONIC PIELDBOOK. CARDREADER) để giải quyết

khâu tự động đo vẽ ngoài thực địa nhằm nâng cao chất lượng và đã đạt đến

một quy trình cơng nghệ tự động hóa khép kín kể từ khi đo vẽ ngồi trời đến

khi xử lý số liệu và vẽ bản đồ ò nội nghiệp.

TOTAL STATION (Máy toàn đạc điện tử), v ề ngúyên tắc chung máy là

một máy kinh vĩ + máy đo khoảng cách, nhưng sử dụng các thiết bị điện tử

nên có nhiều tính năng ưu việt.

ELECTRONIC FỈELDBOOK (Sổ ghi điện tử) và CARDREADER (Thẻ

điện tử) là hai thiết bị diện tử được cài đặt inơt sơ clìưíTng trình nhỏ dựa trên

những bài toán trắc địa để ghi chép số liệu, thực hiện các phép đo khi nối với

máy TOTAL STATION.

7.1. SỬ D Ụ N G MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬVÀ s ổ ĐO ĐIỆN TỬ

7.1.1. Máy toàn đạc điện tử

1. Giới thiệu chung vé các loại máy toàn đạc điện tử I

Các máy toàn đạc điện tử đang sử dụng ở nước ta có nhiều loại do những

hãng khác nhau sản xuất như Wild, Topcon, Sokkia, Geotronics, Nicon,

Leica, v.v... (Bảng 7-1). Các máy này có khác nhau về vị trí và tên các phím,



219



nhưnu rất caiốnỉỉ



hoạt

độim.

troimc clurưnsìcr nàyJ chỉ

C- nhau \’ề ngun

J

J

.

. o Vì vậy.

•J

trình bày một loại máy dược coi là đặc tru nu cho các loại máy tồn đạc điện

tử. đó là máy Set của hãns Sokkia.

Bang 7-1. Một số máv toàn đạc điện tú (Total Stiition)

1



Số

TT



Tên máy



Hãng

sán xuất



Độ chính Độ chính xác

xác do góc

do cạnh



Khoản£> cách

gương

1 gươns ,3 C

- <_



1 S et2000



SOKKIA



T'



2mm+2DI0'6 |2,4km



3.1km



9



Set 3000



SOKKIA



3"



2mm+2D10f’ 2,2km



2.9km





3



Set 2B.2C



SOKKIA



3mm+2D10r> 3500m



4



Set 3B.2C



SOKKIA



2"

->II



5



Set 4B.4C



SOKKIA



5mm+3DIOf’ 2,lkm



6



GPS701



Topcon (Nhật)



2mm+2D10'6 2,4km



3.1 km



7



CiPS 702



Topcon (Nhật)



12mm+2D10'6 2,2km



2,9km



8



TC 500



Wilcỉ



9



TC 1010



1



3"



5mm+5D10f’ 3300111



5mm+5D106 700m



1100ni



Wild



6

3"



2mm+3D10'6 2,0km



10 TC 1610



Wild



1,5"



2mm+2D106 2,5km



2.8km

" 1 ■ .......

3.5km



1 1 TC 2002



Wild



0,5M



lmm+lDIO'6 2.0 km



2,8km



12 Geod 422R



Geotronics



9"



3mm+3D106 2300m



3300m



13 Geod 424



Geotronics



2"



3mm+3D10f’ 2300m



3200m



14 Geod 468 Dr Geotronics



9"



5mm+5D10'f’ 2300m



3200m



15 Geod 5 10



Geotronics



3"



5mm+3DIO'h



1200m



1800m



16 Geod 520



Geotronics



5mm+3D10f



2000111



2900m



17 Geod 540



Geotronics



3mm+3D10'A 2000m



2700m



1"



Hình 7-1 và 7-2 mơ tá các bộ phận của máy tồn đạc diện lử. Hình 7-3 và

hình 7-4 mơ tả các chức nũng của bàn phím.

2. Bâng điều khiển (Hình 7-3ơ)

Bảng điều khiển được lắp trên mặt máy để cuns cấp cho người đo các

lệnh và các chức nãns cũng như để ghi số liệu và gọi các chức năn ạ của card

nhớ. Người đo chi cần thực hiện tuần tự iheo các dâu nhắc để nhập các số

liệu cần thiết và các lệnh chức năns.

220



o



Ta-xách



®



Bọt nước tròn



0



ồ ( văn tay xach



®



Ốc chỉnh bọt nước tròn



0



Dái đo chiéu



o



Hệ)



©



M


cao máy



dựng card (dùng cho Set C)



Đáy mỏy

đ



Oc cõn mỏy



đ



mỏy



đ Mớn hỡnh chớnh



â



V trớ bàn độ nằm



Q Chít mở ban độ hoat động



®



Ban phím



phu



0



ỗq







Kha đế máy



chủ



chốt



Kính vật



ỉỉiìih 7-1. Cúc bộ phụ II cua máy (mặt trước)



Bảng điều khen gổm có 15 phím \'à màn hình tinh thể lỏng kép LCD

hiến thị tới 60 ki lự. Nu ươi do cỏ ihe kicm Ira bang mắt mỏi chức năng từ 2

màn hình. Các k1 lự có thỏ nhập vào khi mã hỏa trạm đo và điểm ngắm hoặc

ghi chú file cơnevicc.

Mỗi hiển thị thính cung cấp các dấu nhắc chươntỊ trình, số liệu đo (nhập

vào, lưu trữ hoặcdo) và thông báo lỗi. Số hiệu chỉnh áp suất (ppm), hằng số

gương, và chế độtliao tác hiện thời được chi ra trên mỗi màn hình con.

Các chức năn; có thể chọn và đưa vào trong màn hình cơ bản khi dấu

nhắc Press íuncton kcys to sclcct operẳon xuất hiện trên màn hình chính.

Sau khi chọn chrc năng, na ười đo có thể nhập nhiệt độ và áp suất. Máy tự

tính và hiệu chim ánh hưởng cúa áp suất.

221



0



Bọt nước dài



4 $ Ắc quy BOC 25



©



ố c điéu chỉnh bọt nước dài



0



@ Khóa bàn độ đứng



©



Rãnh lắp địa bàn



Chính tiêu cự dpi tâm quang học



Q ) Điều chỉnh kính mắt dpi tâm



©



ố c vi chỉnh đứng

Điểm dấu của thấu kính



^



Mở tắt nguổn



0



Khóa bàn độ nằm



@ Kính mát



Vi động ngang



0



Nắp y iộu chnh thu kớnh



â



truyộn s liu ra ngoi



đ



Vũng điéu chỉnh thấu kính



©



ổ nối với nguổn



©



Bắt hướng khái lược



Hỉnh 7-2. Các bộ phận của máy (mặt sau)



Hình 7“3a. Bảng điều khiển

222



Các số đọc góc được liên tục cập nhật và hiển thị trong thời gian thực từ

điểm ngắm.

Đo khoảng cách có thể đặt chế độ đo tốt hay bình thường, và đo đơn hoặc

đo lặp, cũng như đo nhanh.

3. Bàn phím và phím chức năng (Hình 7-3b)



EDM



Hằng số gương

PPM/Chế dộ khoảng cách



f/m



X I



Nhập chiéu cao máy



P^BS Đặt góc phương vị từ trạmmáy và điểmsau



A I



Nhâp chiéu cao gương

\

Cân bằng máy



0 SET Đặt góc bằng vé o/thay đổi điểmđáu







Nhập tọa độ trạmmáy

Nhập tọa độ trạmsau

Nhập tọa ớộ điểmbố trí



Chuyển đơn vị giữa mét và feet



XX Đặt góc bằng vé giá trị cần thiết

►H Giữ/nới lỏng gòc bằng



I-Hi/ sX Nhập khoảng cách

và gốc bằng bốtrí



Chọn gốc bằng trái / phải / lặp



Hình 7-3b. Chúc năng các phím

Cách sử dụng phím chức năng:

- Máy đang ở màn hình cơ bản, muốn chọn kiểu đo khoảng cách ta chỉ

cần ấn



ENT



+



I ED M I



Sẽ



cho ta màn hình để chọn kiểu đo khoảng cách.



SH FT



- Khi muốn nhập hằng sô gương ta ấn



ENT

SHFT



rồi ấn [‘ " i sẽ xuất hiện màn

RCL



hình cho ta nhập hằng số gương.

- Khi m uốn đặt góc bằng về

màn hình có hướng là 0°00'00"



0 °0 0 '0 0 "



ta ấn



ENT



SH FT



rồi ấn



O SET



sẽ cho ta



ZA: 90°15'15

HAR: 0°00'00"



- Khi muốn đo cạnh bằng, từ màn hình cơ bản, ta chỉ ấn m



là máy bắt



đầu đo cạnh bằng.

- Muốn đo chênh cao, từ màn hình cơ bản ta chỉ ấn I U

lệnh đo.



là máy thực hiện



0



- Khi ta đang thực hiện cỏn ị việc vào số liệu thì các phím 0, 1.....9 giữ vai

trò cúa sơ tự nhiên, phím



s-0 giữ vai trò các dấy phẩy.

223



'hí dụ: Ta đạt cgiá trị■ cgóc dinh

hướng^ là 130°15'10" ấn

.



ENT

SHFT

MENU



xuất hiện màn hình nhập số liệu. Tại màn hình nhập số liệu ta ấn 130

1 0. Rồi ấn



5



ENT

SHFT



4. Cài đặt các tham sô làm việc (Xem bảng 7-2)

Sau khi bật máy lèn, các «iá trị góc bằng và khoảng cách để bố trí, chiều

cao máy và chiều cao ơương có thế nhập vào. Các lựa chọn cho các tham số

khác có thể thay đổi tùy theo điều kiện đo hoặc yêu cầu nhập số liệu.

16 các tham số khác nhau có thế cài đật,

bao gồm

cả lưa

chon

tọa

độ• từ

.

c







bàn phím hoặc card, độ chiếu sáng lưới chữ thập, dơn vị đo khống cách,

đơn vị đo góc, đơn vị nhiệt độ và áp suất, dạng do góc nghiêng.

Các dấu nhắc trên màn hình chí dẫn cho người đo thực hiện các thao tác

một cách tuần tự. Các giá trị cài đặt được ghi vào bộ nhớ cho đến khi người

do thay đổi, kế cả lúc tắt điện.

Tọa độ có thể nhập vào từ bàn phím với tối da 10 chữ số.

Từ màn hình cơ bán ta nhấn phím



MENU



trên màn hình sẽ xuất hiện 3



lựa chọn:

1. Config

2. Card

3. Code

Để cài đặt các tham số ta chọn chế độ

1 .Config

Sau đó trên màn hình sẽ hiện ra các tham sơ cho phép người ch chọn và

cài đặt.

lĩảng 7-2

No.

TT



Parameter

Tham số



Options

Các lựa chọn







2



3



1



Coordinate data from

Đọc tọa độ từ...



224



* 1. Keyboard

Bàn phím



2. Card

Card nhớ



1

2



2

Recording

Ghi



3

* 1 Send data to (* 1. Card 2. External device)

Chuyển sô' liệu đến (*1. Card 2. Thiết bị ngoài)

2. Set code

(*1. Input 2. Non-input)

Đặt mã

(*1. Nhập 2. Không nhập)

3. Set target height (*1. Input 2. Non-input)

Đặt chiều cao gương



3



Tilt correction

*1. Tilt correction applied - Hiệu chỉnh

Hiệu chỉnh độ nghiêng trục 2. Correction not applied - Khơng hiệu chỉnh



4



Coordinate íormat

Dạng tọa độ

V angle íormat

Dạng góc V



5



* 1 .N ,E ,Z

2. E ,N ,Z

X, Y ,z

X. Y ,z

* 1. Zenith 2. Horizontal 0°~360° (0~400gon)

Thiên đỉnh Góc nghiêng

3. Horizontal ±90° (±100gon)

Góc nghiêng



6



Angle resolution

Độ chính xác góc



SET2C . SET3C

*1. 1" (0.2mgon)

2. 5" (lmgon)



SET4C

*1. 5" (lmgon)

2. 10" (2mgon)



7



RS-232C íormat

Dạng truyền số liệu



8



V indexing

Chỉ số V



1. Baud rate (*1. 1200 baud 2. 2400 baud)

2. Checksum (*1. No 2. Yes)

3. Parity bit (*l.No 2. Yes (even))

l.Auto

2. Manual

Tự động

Thù công



9



H indexing



l.Auto



Chỉ số H

10



c + R correction



Hiệu chinh chiết quang

11 Units

Đơn vị



2. Manual



Tự động

1. No



Thủ công



2.YesK = 0.142



3. YesK = 0.20



1. Distance (* 1. meter

2. Feet)

Khoảng cách

2. Angle (* 1. Degree

2. Gon)

Góc

3. Temperature & pressure

Nhiệt độ & áp suất

* 1. °c & mbar

2. °c & mmHg

3. Next

(l.°F & mbar 2.°F & mmHg 3.°F & inchHg)



225



1



2



12 Auto power off

Tự động tắt nguồn

13 Backlight control

Kiểm tra chiếu sáng

14 Audio for return signal



3

*1. 30 minutes timeout - Sau 30 phút tắt

2. Power On/Off by switch - Không tự động

*1. On/Off by key operation - Bằng bàn phím

2. 30 seconds time out - Tự động 30"

* 1. Audio tone



Âm báo tín hiệu về

15 Reticle illumination

Chiếu sáng lưới chữ thập

16 Configuration dault set







2. No audio tone

Không



*1. Strong reticle illumination - Mạnh

2. Weak reticle illumination - Yếu

Initialize: Yes/No



Đặt cấu hình ngầm định

7.1.2. Sổ đo điện tử

/ . Giới thiệu chung vẻ các loại Fieldbook (S ổ đ o điện tử)

Các loại Fieldbook do hãng SOKKIA sản xuất gồm có: SDR 2, SDR 20,

SDR 22, SDR 24, SDR 33. Đặc biệt loại SDR 33 là loại được sử dụng rộng

rãi nhất. SDR là sổ đo điện tử ngoại nghiệp, được dùng với phần lớn các máy

Total Station. SDR 33 được thiết kế đặc biệt các chức năng đo vẽ, chi cần

một nút bấm là SDR 33 đã ra lệnh cho Total Station thực hiện phép đo và sau

đó ghi lại tồn bộ trị đo và cuối cùng là phép gán cho điểm đo code ( mã).

Các số liệu được cất giữ và có thế gọi ra sử dụng để tính tốn ngav ngồi

thực địa hoặc truyền cho máy tính, máy vẽ, máy in nối tiếp.

2. Cấu tạo của Fieldbook SDR 33

a) Bàng phím (Hình 7-4)

SDR 33 có 56 phím. Những phím quan trọng nhất nằm ở hàng trên cùng.

Chúng được gọi là phím mềm. Chức năng của các phím này được viết ở cuối

màn hình.

b ) Các phím chức năng

Các phím chức nãng này được ghi bằng chữ mầu vàng trên mạt phím. Để

sử dụng một phím chức năng trước tiên ta ấn phím vàng , saj đ ó ấn

phím chức năng.



226







Hình 7-4. Bủng phím của SDR-33

Các phím chức nâng liên kết với phím vàng gồm có:

FUNC



1/0 CLEAR



: Tắt máy



FUNC



L



: Tắt mở chế độ chiếu sáng màn hình



FUNC



+



: Tăng độ tương phản màn hình



FUNC







■Giảm độ tương phản mặn hình



FUNC



SP/NS



: Vào hoặc ra khỏi chế độ viết chèn/đè



FUNC



BKSP



: Xóa ký tự ở vị trí đầu nhắc



FUNC



íì



: Về ký tự đầu của màn hình, danh mục hoặc trình đơn



FUNC



u



: Về ký tự cuối của màn hình, danh mục hoặc trình đơn



FUNC



c



: Vào chế độ máy tính



Thí dụ khi ghi chú hoặc vào mã (code), phím vàng được sử

ng để đưa các ký tự đặc biệt vào:



FUNC 1



!



FƯ NC9



)

227



FUNC 2



@

#



FƯNC0



&



FUNC.



*



FUNC 4



%



FUNCENT



=



FUNC 5



1



FUNCS



+



FUNC 6



II



FU N C T



-



FUNC 7



7



FU N C Y



*



FUNC 8



(



FU N C Z



/



FUNC 3



c)



Các thao tác phím



Phím to nhất bản, nằm ớ hàng dưới cùng góc phải của bản phím và

hình máy kinh vĩđược sử dụng đê ra lệnh cho máy hoạt động. Nó được c

là phím .

- Phím



Mở máy.



- Phím



Chuyển từ chữ thường sang chữ in và ngược lại.



- Phím



Tiếp nhận và cất giữ liệu của dòng mà thanh

sáng nằm trên đó.



- Phím



Tiếp nhận và cất dữ liệu của công việc đang

hiện trên màn hình.



- Phím



Xem các sơ' liệu của cơng việc đang hiện trên

màn hình.



- Phím



Đưa các ghi chú vào ngăn số liệu.



d) Phím mềm

Hàng cuối cùng của màn hình

SDR 33 liệt kê 5 phím mềm. Màn

hình cơ bản cua SDR 33- được

minh họa ở hình 7-5.

e) Vào sơ liệu

Để vào số liệu ta dùng phím ử



15 - Oct - 95



19 : 27 : 28



Job



15-10-95



STN



HG01



BSPT



HG 02



Free Recs



2110



FUNC



SURV



COM



COGO



ROAD



và ữ để chuyển thanh sáng đến vị

trí cần thiết.



Hình 7-5. Màn lùnli cơ bản của SDR 3.

sau klii mở máy



- Ấn để nhập số liệu.

- Ấn khi tất cả các dữ liệu của màn hình đã biên tập xong. ẩfc)R

sẽ tiếp tục các thao tác. Nếu không muốn các số liệu thì ấn .

228



(



Khi vào chế độ biên tập nếu muốn thay đổi các số liệu lúc này thì dùng

ác phím =í> hoặc và <=! hoặc để dịch chuyển dấu nháy đến vị

í cần thiết và thực hiện việc thay đổi.

f) Các trình đơn

Trình đơn là một danh sách các hành động sửa đổi chế độ của SDR 33

ào hoặc ra khỏi một mục của trình đon.

- Dùng phím ộ hoặc ữ (hoặc ấn chữ cái đầu tiên của mục chọn) để dịch

huyển thanh sáng đến mục cần chọn.

- Ấn hoặc để vào trình đơn riêng của mục chọn.

- Ấn để ra khỏi màn hình của trình đơn mà khơng chọn một

lục nào.

* Số hiệu điểm và tên điếm. Điểm có thể đánh dấu theo 2 kiểu: kiểu 4 số

à kiểu 14 ký tự (cả số và chữ cái).

* Góc. Nếu đơn vị đo góc là độ thì giá trị góc được vào theo dạng ddd

imm sshh

d d d : độ

m m : phút

h : phần trãm giây



ss



:



giây



Sau khi ấn thì giá trị góc có

ạng: ddd°mm'ss".

* Các miền chọn. Các miền chọn cung

ấp các thơng số định sẵn mà người dùng



Instrument



SET



EDM



000000



v.obs



Zenits



p.c mm



0



Hình 7-6. Màn hình chọn

thiết bị đo



ó thể chọn bằng cách ấn các phím <3 và

i>. Các miền chọn gồm các loại máy đo, câu trả lời là YES/NO (Hình 7-6).

Tất cả các loại máy có thể chọn bằng các phím <3 và <=>.

g) Câu trúc các trình đơn của SDR 33

Khi bật máy SDR 33 thì xuất hiện màn hình

ơ sở, màn hình liệt kê ngày, tháng, năm, thời

;ian, tên cóng việc, trạm đo, điểm định hướng

à các record còn trống. Hàng dưới cùng của

nàn hình lì tên các trình đơn mà cấu trúc của

húng được mơ tả ở hình 7-8.

Sổ đo đ:ện tử được nối với máy đo như trên

lình 7-7.



Hình 7- 7. Nối sô'đo điện tủ

với máy đo



229



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đườp.g 1: 250°.5825 - 250°,5753 = + 0,0072 với 6 cạnh; Đường 2: 250°,5591 - 250°,5753 = + 0,0162 VỚI 5 cạnh; Đường 3: 250°5843 - 250°,5753 = + 0,0090 với 3 cạnh;

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×