Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân loại các dạng bài tập thường gặp:

Phân loại các dạng bài tập thường gặp:

Tải bản đầy đủ - 0trang





v



Bước sóng:  = f = 0,5 (m) = 50 cm �  25 cm

2

M4 là nút nên không dao động

Điểm M1 và M3 cùng nằm trên bó lẻ nên dao động cùng pha.

Điểm M1 và M2 nằm trên hai bó liền kề nên dao động ngược pha.

Điểm M2 và M3 nằm trên hai bó liền kề nên dao động ngươc pha nhau �

Chọn A.

Nhận xét pp giải nhanh: Phương pháp vẽ bó sóng xác định bó chẵn bó lẽ

trên hình sẽ cho kết quả nhanh.

Ví dụ 2: Dây AB dài 90 cm đầu A gắn với nguồn dao động (xem như nút )

đầu B tự do. Quan sát thấy trên dây có 8 nút sóng dừng và khoảng thời gian 6

lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng 0,25 s. Tính tốc độ truyền sóng trên dây. Tính

khoảng cách từ A đến nút thứ 7.

Hướng dẫn

Nhận xét:

1. Khoảng thời gian hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng bằng khoảng thời

gian 2 lần liên tiếp một điểm dao động trên dây đi qua vị trí cân bằng (tốc độ

dao động cực đại) là T/2

phương pháp giải nhanh: Khoảng thời gian n lần liên tiếp sợi dây duỗi

thẳng là t = (n - 1)T/2

2. Khoảng thời gian ngắn nhất một điểm dao động trên dây đi từ vị trí cân

bằng đến vị trí biên là T/4

+ Thay vào cơng thức t = (n-1)T/2 � T = 0,1s

+ Một đầu nút và một đầu bụng ( trên dây có 8 nút k = 7)

Khoảng cách từ A đến nút thứ & là l = (2k+1)  /4 +  /4 với k = 5 ,

l =3  = 0,72 m

Ví dụ 3: Một sợi dây AB dài 18 m có đầu dưới A để tự do, đầu trên B gắn với một

tần rung với tần số f có thể thay đổi được. Ban đầu thì trên dây có sóng dừng với đầu A

bụng đầu B nút. Khi tần số f tăng thêm 3 Hz thì số nút trên dây tăng thêm 18 nút và A

vẫn là bụng B vẫn là nút. Tính tốc độ truyền sóng trên dây.

Hướng dẫn:

Nhận xét:Tất cả các điều kiện không thay đổi, chỉ thay đổi tần số thì số nút

tăng thêm bao nhiêu thì số bụng tăng thêm bấy nhiêu

PP giải nhanh:

v



v



v



Hai đầu nút: l  k 2 f � f  k 2l � f  k 2l

v



v



v



Một đầu nút, một đầu bụng: l  (2k  1) 4 f � f  (2k  1) 4l � f  2k 4l

Vậy f  2k



v

v

� 3  18

� v = 1,5 m/s

2.4,5

4l



Ví dụ 4: Người ta tạo sóng dừng trên sợi dây căng ngang hai đầu cố định.

Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150Hz và 200 Hz.

Tần số nhỏ nhất tạo sóng dừng trên dây đó là



7



Hướng dẫn giải:

Nhận xét: Có nhiều tần số có thể tạo ra sóng dừng, để tìm tần số nhỏ nhất

và khoảng cách giữa các tần số đó, ta dựa vào điều kiện sóng dừng

v



f min  � f k  kf min





v

v



2l

+ Hai đầu cố định: l  k 2  k 2 f � f k  k 2l � �

�f  f  v  f

min

�k 1 k 2l



+ Một đầu cố định, một đầu tự do

v



f min  � f k  (2k  1) f min





v

v



4l

l  (2k  1)  (2k  1)

� f k  (2k  1)

��

4

4f

4l

�f  f  v  2 f

min

�k 1 k 2l



Vậy ví dụ trên là hai đầu cố định nên fmin = fk+1 – fk = 200 – 150 = 50 Hz

2.2.1 Bài toán liên quan đến biểu thức sóng dừng, biên độ sóng.



Để giải bài tốn liên quan đến biểu thức sóng dừng, biên độ sóng thì

phương pháp giải nhanh là vẽ bó sóng trên cơ sở sau

Khoảng cách từ điểm bụng đến một số điểm có biên độ nhận giá trị đặc

biệt hoặc từ điểm nút đến một số điểm có biên độ nhận giá trị đặc biệt



0







4







4



8



l. Chứng minh sơ đồ trên

Phần tử đi từ 0 đến A/2



A/2



O

-A



Ax







A 2

2



Phần tử đi từ 0 đến



A 2

2



O

-A



Ax





4



6



0đến





T

t   6 

 2 12

T



Phần tử đi từ



O

-A



A 3

2





3



A 3

2







T

t   4 

 2 8

T







T

t   3 

 2 6

T



Vì sóng biến thiên theo khơng gian và thời gian nên tương ứng với:

T





;

12

12



T





;

8

8



T



 ;

6

6





A



O



A

2



3 x







T

t   6 

 2 12

T

T





12

12



O



4 A

A 2

2







T

t   4 

 2 8

T

T





8

8



x



OA

2



Ax







T

t   3 

 2 6

T

T





6

6



2.2.2. Các ví dụ phân tích:



Ví dụ 1: Trên dây có sóng dừng người ta thấy biên độ của một điểm tại

bụng sóng là 4 cm. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng có biên

độ 2 cm và cùng pha với nhau là 3 cm. Tính bước sóng.

Cách giải 1: Phương pháp đại số



9



Ax



Vì hai điểm dao cùng pha và gần nhau nhất nên chúng nằm trên cùng bó

sóng và chúng có cùng biên độ vì vậy chúng đối xứng nhau qua bụng sóng, tức

cách đều hai nút sóng

Gọi x là khoảng cách từ điểm có biên độ bằng 2 tới nút sóng

2x



2  x 



12



Theo bài ra ta có: 2 x  3    9cm

2



Ta có: AM 4 sin



Phân tích cách giải trên

- Thứ nhất học sinh cũng phải vẽ nháp hình ảnh bó sóng để nhìn ra hai

điểm cùng biên độ đối xứng nhau qua điểm bụng

- Thứ hai học sinh phải nhớ công thức biên độ

- Thứ ba học sinh phải biết giải phương trình lượng giác để lấy nghiệm xmin

Cách giải 2: Phương pháp vẽ bó sóng



O



Từ hĩnh vẽ, khoảng cách gần nhất giữa hai điểm cùng có biên độ 2 cm =

 

Ab

và cùng pha với nhau là : 2.   3cm �   9 cm .

6 3

2

Cách giải này học sinh chỉ cần vẽ được hình ảnh bó sóng là suy ra được

kết quả. Việc vẽ hình ảnh bó sóng khơng mấy khó khăn

Ví dụ 2: Trên dây hai đầu cố định có sóng dừng với tần số f = 20 Hz người

ta thấy biên độ của một điểm tại bụng sóng là 8 cm. Khoảng cách gần nhất giữa

hai điểm dao động cùng có biên độ 4 3 cm và ngược pha với nhau là 8 cm.

Tính tốc độ truyền sóng.

Cách giải 1. Phương pháp đại số

Vì hai điểm dao động ngược pha và gần nhau nhất nên chúng nằm trên hai

bó sóng liền kề, mặt khác chúng cùng biên độ vì vậy hai điểm này đối nhau qua

nút sóng.

Gọi x là khoảng cách từ nút sóng tới điểm có biên độ 4 3cm

2x

2x 



4 3 

  x





3

6



Theo giả thiết ta có: 2.x 2 8   24cm

6

Vậy tốc độ truyền sóng: v f 24.20 480 cm / s 4,8m / s



Ta có: AM 8 sin



10



Cách giải 2: Phương pháp vẽ bó sóng



Từ hĩnh vẽ, khoảng cách gần nhất giữa hai điểm cùng có biên độ 4 3 cm

A 3

= b

và ngược pha với nhau là :

2

 

2.   8cm �   24 cm � v  . f  24.20  480 cm / s  4,8 m / s .

6 3

Nhận xét: So với cách giải 1, cách giải thứ hai đơn giản và cho kết quả

nhanh hơn.

Ví dụ 3: ( Trích đề thi ĐH 2011). Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có

sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất,

C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa

hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử

tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 0,25 m/s.

B. 2 m/s.

C. 0,5 m/s.

D. 1 m/s.

Cách giải 1. Phương pháp đại số



4



Ta có: AB  10   40cm

Biên độ dao động của phần tử tại C là: AC  Ab sin



2x

2 .5

2

 Ab sin

 Ab



40

2



Sử dụng mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa ta có:



2

2





 t

2

2

T

2

 T 4t 0,8s

 40

Vậy: v  T  0,8 50cm / s 0,5m / s

cos







O



Ab



Ab



2

2



Ta chọn đáp án C.

Cách giải 2. Phương pháp vẽ bó sóng



4

AB 

AC 



2

8



T

8



Ta có: AB  10   40cm



A



C



B



11



x



T

4



Từ hình vẽ ta thấy: t min  0,2  T 0,8s





40



Vậy: v  T  0,8 50cm / s 0,5m / s

Ta chọn đáp án C.

2.2.3. Bài tập vận dụng2

Câu 1. Sợi dây AB có chiều dài 1m căng ngang đầu A cố định, đầu B gắn với

một nhánh của âm thoa dao động điều hồ với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một

sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng

trên dây là

A. 50 m/s.

B. 2 cm/s.

C. 10 m/s.

D. 2,5 cm/s.

Câu 2. Trên một sợi dây dài 2m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz người ta

thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác ln đứng n. Vận tốc truyền

sóng trên dây là:

A. 40 m /s.

B. 100 m /s.

C. 60 m /s.

D. 80 m /s.

Câu 3. Một dây đàn dài 40cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần

số 600Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên

dây là

A. λ = 13,3cm.

B. λ = 20cm.

C. λ = 40cm.

D. λ = 80cm.

Câu 4. Sóng dừng trên một sợi dây dài, trong khoảng giữa hai nút A và B trên

dây cách nhau 20 cm có 4 bụng sóng. Biết rằng thời gian ngắn nhất từ lúc một

điểm bụng có tốc độ dao động cực đại đến lúc tốc độ của nó triệt tiêu là 0,025s.

Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 2 m/s.

B. 1 m/s.

C. 0,25 m/s.

D. 0,5 m/s.

Câu 5. Một thanh mảnh đàn hồi OA có đầu A tự do, đầu O được kích thích dao

động theo phương vng góc với thanh thì trên dây có 8 bụng sóng dừng với O

là nút A là bụng. Tốc độ truyền sóng trên thanh là 4 m/s và khoảng thời gian hai

lần liên tiếp tốc độ dao động của điểm A cực đại là 0,005s. Chiều dài OA là

A. 14 cm.

B. 15 cm.

C. 7,5 cm.

D. 30 cm.

Câu 6. Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Hai điểm A và B trên dây

cách nhau 1 m là hai nút. Biết tần số sóng trong khoảng từ 300 Hz đến 450 Hz.

Tốc độ truyền dao động là 320 m/s. Xác định f

A. 320 Hz.

B. 300 Hz.

C. 400 Hz.

D. 420 Hz.

Câu 7. Một sợi dây có chiều dài 1,5 m một đầu cố định một đầu tự do. Kích

thích cho sợi dây dao động với tần số100 Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng.

Tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng từ 150 m/s đến 400 m/s. Xác

định bước sóng

A. 14 m.

B. 2 m.

C. 6 m.

D. 1 m.

Câu 8. Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75cm. Người ta tạo

sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là

150Hz và 200Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây đó bằng:

A. 7,5m/s.

B. 300m/s.

C. 225m/s.

D. 75m/s.

2



Mục 2.2.3 có tham khảo và trích dẫn từ tài liệu số [3]



12



Câu 9. Một sợi dây dài l = 1,2 m có sóng dừng với 2 tần số liên tiếp là 40 Hz và

60 Hz. Xác định tốc độ truyền sóng trên dây?

A. 48 m/s.

B. 24 m/s.

C. 32 m/s.

D. 60 m/s.

Câu 10. Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 80cm. Hai sóng có

tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là f 1=70 Hz và f2=84

Hz. Tìm tốc độ truyền sóng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây khơng đổi.

A 11,2m/s

B 22,4m/s

C 26,9m/s

D 18,7m/s.

Câu 11. Một sợi dây đàn hồi dài 1,2m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần

có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100Hz đến 125Hz.

Tốc độ truyền sóng trên dây là 6m/s. Trong quá trình thay đổi tần số rung của

cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây? (Biết rằng khi có sóng

dừng, đầu nối với cần rung là nút sóng)

A. 10 lần.

B. 12 lần.

C. 5 lần.

D. 4 lần.

Câu 12. Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần

rung tạo dao động điều hòa theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100

Hz đến 125 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 8 m/s. Trong q trình thay đổi

tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây?

A. 8 lần.

B. 7 lần.

C. 15 lần.

D. 14 lần.

Câu 13. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây

A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=18 cm, M là một điểm

trên dây cách B 12cm. Biết rằng trong một chu kì sóng, khoảng thời gian mà vận

tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1s. Tốc

độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu?

A. 3,2 m/s.

B. 5,6 m/s.

C. 4,8 m/s.

D. 2,4 m/s.

Câu 14. Một ống khí có một đầu bịt kín, một đàu hở tạo ra âm cơ bản có tần số

112Hz. Biết tốc độ truyền âm trong khơng khí là 336m/s. Bước sóng dài nhất

của các họa âm mà ống này tạo ra bằng:

A. 1m.

B. 0,8 m.

C. 0,2 m.

D. 2m.

Câu 15. Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định, đầu

dưới của dây để tự do. Người ta tạo sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f 1.

Để có sóng dừng trên dây phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị f2. Tỉ số f2/f1 là:.

A. 1,5.

B. 2.

C. 2,5.

D. 3.

Câu 16. Hai sóng hình sin cùng bước sóng  , cùng biên độ a truyền ngược

chiều nhau trên một sợi dây cùng vận tốc 20 cm/s tạo ra sóng dừng. Biết 2 thời

điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0,5s. Giá trị bước sóng  là:

A. 20 cm.

B. 10cm.

C. 5cm.

D. 15,5cm.

Câu 17. Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với

hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai

điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp

sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là

A. 16 m/s.

B. 4 m/s.

C. 12 m/s.

D. 8 m/s.



13



Câu 18. Một sợi dây mảnh AB dài 1,2m không giãn, đầu B cố định, đầu A dao

động với f = 100Hz và xem như một nút, tốc độ truyền sóng trên dây là 40m/s,

biên độ dao động là 1,5cm. Số bụng và bề rộng của một bụng sóng trên dây là:

A. 7 bụng, 6cm.

B. 6 bụng, 3cm.

C. bụng, 1,5cm.

D. 6 bụng, 6cm.

Câu 19. Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 25cm đang có sóng dừng, người ta

thấy có 6 điểm nút kể cả hai đầu A và B. Hỏi có bao nhiêu điểm trên dây dao

động cùng biên độ, cùng pha với điểm M cách A 1cm?

A. 10 điểm.

B. 9.

C. 6 điểm.

D. 5 điểm.

Câu 20. Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu tự do.

Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau l 1 =1/16 thì dao động

với biên độ a1 người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l 2 thì các

điểm đó có cùng biên độ a2 (a2 > a1) Số điểm bụng trên dây là:

A. 9.

B. 8.

C. 5.

D. 4.

Câu 21. Một sợi dây AB đàn hồi căng ngang dài l = 120cm, hai đầu cố định

đang có sóng dừng ổn định. Bề rộng của bụng sóng là 4a. Khoảng cách gần nhất

giữa hai điểm dao động cùng pha có cùng biên độ bằng a là 20 cm. Số bụng

sóng trên AB là

A. 4.

B. 8.

C. 6.

D. 10.

Câu 22. Một dây dàn dài 60cm phát ra âm có tần số 100Hz. Quan sát trên dây

đàn ta thấy có 3 bụng sóng. Tính vận tốc truyền sóng trên dây.

A. 4000cm/s.

B. 4m/s.

C. 4cm/s.

D. 40cm/s.

Câu 23. Dây AB = 40 cm căng ngang, hai đầu cố định, khi có sóng dừng thì tại

M là bụng thứ 4 (kể từ B), biết BM = 14 cm. Tổng số bụng và nút sóng trên dây

AB là

A. 10.

B. 21.

C. 20.

D. 19.

Câu 24. Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu cố

định. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách nhau l 1 = l /20 thì dao

động với biên độ a1, người ta lại thấy những điểm cứ cách nhau một khoảng l 2

thì các điểm đó có cùng biên độ a2 (a2 > a1). Số điểm bụng trên dây là:

A. 9.

B. 10.

C. 4.

D. 8.

Câu 25. Một sợi dây đàn hồi OM = 90cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích

thì trên dây có sóng dừng với 3 bó sóng. Biện độ tại bụng sóng là 3cm. Tại điểm N

trên dây gần O nhất có biên độ dao động là 1,5cm. ON có giá trị là:

A. 10cm.

B. 5cm.

C. 5 2 cm.

D. 7,5cm.

Câu 26. Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng  , tại điểm O là

một nút. Tại N trên dây gần O nhất có biên độ dao động bằng một nửa biên độ

dao động tại bụng. Xác định ON

A.





.

12



B.





.

6



C.





.

24



D.





.

4



Câu 27. Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng  , tại điểm O là

một nút. Tại N trên dây gần O nhất có biên độ dao động bằng một nửa biên độ

dao động tại bụng. Điểm N cách bụng gần nhất là



14



A.





.

12



B.





.

6



C.





.

24



D.





.

4



Câu 28. Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài với bước sóng

60 cm. Tại điểm M trên dây dao động cực đại, tại điểm N trên dây cách M một

khoảng 10 cm. Tỉ số giữa biên độ dao động tại M và N là

A. 3 .



B. 0,5.



C.



2

.

3



D. 2.



Câu 29. Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 90cm hai đầu dây cố định. Khi

được kích thích dao động, trên dây hình thành sóng dừng với 6 bó sóng và biên

độ tại bụng là 2cm. Tại M gần nguồn phát sóng tới A nhất có biên độ dao động

là 1cm. Khoảng cách MA bằng

A. 2,5cm.

B. 5cm.

C. 10cm.

D. 20cm.

Câu 30. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có dóng dừng ổn định. Trên dây

A là một nút, B là điểm bụng gần A nhất, AB = 14 cm. C là một điểm trên dây

trong khoảng AB có biên độ bằng một nửa biên độ của. B. Khoảng cách AC là

A. 14/3 cm.

B. 7 cm.

C. 3,5 cm.

D. 1,75 cm.

Câu 31. Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 90cm hai đầu dây cố định. Khi

được kích thích dao động, trên dây hình thành sóng dừng với 6 bó sóng và biên

độ tại bụng là 2cm. Tại M gần nguồn phát sóng tới A nhất có biên độ dao động là

1cm. Khoảng cách MA bằng

A. 2,5cm.

B. 5cm.

C. 10cm.

D. 20cm.

Câu 32. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Khoảng

thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,1s tốc độ truyền sóng trên

dây là 3m/s Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên sợi dây dao động

cùng pha và có biên độ dao động bằng một nửa biên độ của bụng sóng là:

A. 20cm.

B. 30cm.

C. 10cm.

D. 8 cm.

Câu 33. Sóng dừng trên sơi dây OB=120cm,2 đầu cố định.ta thấy trên dây có 4

bó và biên độ dao động của bụng là 1cm.Tính biên độ dao động tại điểm M cách

O là 65 cm.

A. 0cm.

B. 0,5cm.

C. 1cm.

D. 0,3cm.

Câu 34. M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có

cùng biên độ 4mm, dao động tại N ngược pha với dao động tại M. MN=NP/2=1

cm. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04s sợi dây có dạng một đoạn thẳng.

Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng khi qua vị trí cân bằng (lấy

= 3,14).

A. 375 mm/s.

B. 363mm/s.

C. 314mm/s.

D. 628mm/s.

Câu 35. Trong thí nghiệm về sóng dừng trên dây dàn hồi dài 1,2 m với hai đầu

cố định, người ta quan sát thấy 2 đầu dây cố định còn có 2 điểm khác trên dây

ko dao động biết thời gian liên tiếp giữa 2 lần sợi dây duỗi thẳng là 0.05s bề

rộng bụng sóng là 4 cm. Vmax của bụng sóng là

A 40π cm/s

B 80π cm/s

C 24πm/s

D 8πcm/s.



15



Câu 36. Trên một sợi dây có sóng dừng với biên độ điểm bụng là 5 cm. Giữa hai

điểm M và N trên dây có cùng biên độ dao động 2,5 cm, cách nhau 20 cm các

điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5 cm. Bước sóng trên dây là

A. 120 cm.

B. 80 cm.

C. 60 cm.

D. 40 cm.

Câu 37. Sóng dừng trên dây nằm ngang. Trong cùng bó sóng, A là nút, B là

bụng, C là trung điểm AB. Biết CB = 4cm. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần C

và B có cùng li độ là 0,13s. Tính vận tốc truyền sóng trên dây.

A. 1.23m/s.

B. 2,46m/s.

C. 3,24m/s.

D. 0,98m/s.

Câu 38. Sóng dừng xuất hiện trên sợi dây với tần số f=5Hz. Gọi thứ tự các điểm

thuộc dây lần lượt là O,M,N,P sao cho O là điểm nút, P là điểm bụng sóng gần O

nhất (M,N thuộc đoạn OP). Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp để giá trị li độ

của điểm P bằng biên độ dao động của điểm M,N lần lượt là 1/20 và 1/15s. Biết

khoảng cách giữa 2 điểm M,N là 0.2cm Bước sóng của sợi dây là:

A. 5.6cm.

B. 4.8 cm.

C. 1.2cm.

D. 2.4cm.

1.C

11.A

21.A

31.A



2.B

12.A

22.A

32.A



3.C

13.D

23.B

33.B



4.B

14.A

24.B

34.D



5

15.D

25.B

35.A



6.A

16.A

26.A

36.A



7.B

17.D

27.B

37.A



8.D

18.D

28.D

38.B



9.A

19.D

29.A



10.B

20.A

30.A



3. Khả năng áp dụng, nhân rộng sáng kiến

Với việc triển khai thực hiện như đã nêu trên, theo dõi tinh thần thái độ

của học sinh trong quá trình học tập và qua bài kiểm tra khảo sát đánh giá thì đại

bộ phận học sinh trong lớp đều nắm vững được phương pháp, kỹ năng và giải

nhanh. Đồng thời có nhiều học sinh còn có thể tự nghiên cứu sâu hơn các bài tập

hay và khó về sóng dừng.

- Qua thực tế giảng dạy tơi cảm thấy rất tự tin. Vì tất cả các bài toán đều

được giải hết sức cụ thể, dễ hiểu gắn gọn, ví dụ minh hoạ rõ ràng và đã đạt được

những kết quả nhất định. Học sinh tích cực tham gia giải bài tập, nhiều em tiến

bộ nhanh, nắm vững kiến thức cơ bản có hứng thú say mê học tập mơn Vật lý.

Từ đó phát huy được khả năng tự giác, tích cực của học sinh, giúp các em bồi

dưỡng khả năng tự học và sáng tạo các phương pháp giải nhanh cho các dạng

toán khác trong chương trình.

- Cơ sở lý thuyết được xây dựng tỉ mỉ, khoa học, chính xác đã giúp cho

đồng nghiệp, học sinh hiểu sâu sắc một số kiến thức mà lâu nay vẫn thừa nhận

chưa tự chứng minh được

- Sáng kiến này cũng giúp học sinh tự tin, u thích mơn vật lý hơn đặc

biệt đối với phần bài tập sóng dừng, học sinh sẽ không chịu khuất phục trước bất

cứ bài tốn khó nào.



III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

3.1.Kết luận



Việc vận dụng Sáng kiến trên đã giúp cho học sinh hiểu rõ được bản

chất các bài tốn hay và khó về sóng dừng, nắm vững được phương pháp, có



16



được kỹ năng giải nhanh. Từ đó phát huy được khả năng tự giác, tích cực của

học sinh, giúp các em bồi dưỡng khả năng tự học và sáng tạo các phương pháp

giải nhanh cho các dạng tốn khác trong chương trình.

Ngồi mục đích giải nhanh các bài tốn hay và khó về sóng dừng,

chứng minh một số các kiến thức mà lâu nay học sinh dang còn thừa nhận thì

sáng kiến cũng sẽ là tài liệu bổ ích giúp cho các học sinh, đồng nghiệp có thể

tham khảo một cách nhanh nhất.

Tóm lại: Tuy q trình thực hiện còn có thể gặp những khó khăn như

đã nêu trên, đồng thời việc tổ chức thực hiện chỉ ở một số tiết học và trong thời

gian chưa nhiều, nhưng với kết quả bước đầu đạt được tôi tin tưởng rằng sáng

kiến này sẽ là tài liệu bổ ích đối với học sinh cũng như các đồng nghiệp, góp

phần nâng cao hiệu quả của việc giảng dạy ở bậc THPT.

Rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy cô.

3.2. Đề xuất, kiến nghị.



3.2.1. Đối với tổ chun mơn

+ Trong q trình hướng dẫn học sinh sử dụng sáng kiến thì nhất thiết học sinh

phải chứng minh được các kết quả mới cho sử dụng, tránh kiểu học thuộc lòng.

+ Do số tiết trên lớp không nhiều mà nội dung kiến thức lại lớn đồng thời

để bồi dưỡng khả năng tự học của học sinh thì giáo viên chỉ cần hướng dẫn cho

học sinh những nội dụng cốt lõi nhất rồi cho học sinh về nhà tự nghiên cứu tiếp

sau đó chỉ cần trả lời những vấn đề học sinh còn khúc mắc.

3.2.2. Đối với Sở Giáo Dục

+ Tôi mong muốn Sở giáo dục triển khai rộng rãi những sáng kiến được

ngành xếp giải cho đồng nghiệp trong tỉnh tham khảo, học hỏi cũng như mở

mang thêm kiến thức, kĩ năng trong lĩnh vực chun mơn.

XÁC NHẬN

CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ



Thanh Hóa ngày 15 tháng 5 năm 2019

Tôi xin cam đoan: Nội dung sáng

kiến được đúc rút từ kinh nghiệm nghề

nghiệp và kiến thức chun mơn của bản

thân, khơng có sự sao chép nội dung sáng

kiến của người khác. Trong nội dung sáng

kiến có sưu tầm, tham khảo kiến thức của

một số tài liệu tham khảo đảm bảo sự

chính xác khoa học, phù hợp với đối

tượng nghiên cứu và áp dụng.



Phạm Văn Tý



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân loại các dạng bài tập thường gặp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×