Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

B. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

một cách rời rạc hay kết hợp?

…"Tìm hình ảnh", nói như vậy tưởng chừng việc làm thơ

là đào vào trong tâm hồn mình, cố gắng nặn nọt. Cũng có

trường hợp như vậy, nhưng thực ra đáng lẽ là nhà thơ đi

giữa cuộc đời, mở rộng cả tâm hồn mình thì mỗi con mắt

nhìn gặp trên đường, mỗi cảnh ngộ, mỗi con người cho

đến mỗi tiếng nghe thấy, mỗi giọt nắng, mỗi chiếc lá tự

nhiên mà vào trong lòng, để rồi động sâu đến tư tưởng và

tình cảm. Trong việc làm thơ bấy giờ, hình ảnh tự nhiên

hiện lên trước nhất.

Những hình ảnh còn tươi ngun, mà nhà thơ tìm thấy,

bao giờ cũng mới mẻ, đột ngột lạ lùng. Vì nhà thơ nhìn

bằng con mắt của người đầu tiên. Đó là những hình ảnh

mới tinh, chưa có vết nhòa của thói quen, không bị dập

khuôn vào những ý niệm trừu tượng định trước. Mượn câu

nói của một nhà văn Pháp, nhà thơ bao giờ cũng là ngơi

thứ nhất. Nhưng những hình ảnh mới lạ ấy đều ở trong đời

thực, chúng ta đều thấy. Hình ảnh của thơ vừa làm ta ngạc

nhiên, vừa đã quen với chúng ta tự bao giờ. Câu thơ đột

ngột làm cho ta nhận thấy những cái gần gũi nhất với

chúng ta. Trước kia, ta vẫn gặp mà khơng biết nhìn. [8; tr

57]

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp.

GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS trả lời câu hỏi.

HS khác: Nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.

Từ đó, GV giới thiệuvào bài:Khi tạo lập một bài văn nghị

luận, người viết cần phải biết kết hợp nhiều thao tác lập

luận chứ không phải chỉ sử dụng một thao tác. Nếu kết

hợp thao tác lập luận phân tích và so sánh sẽ tạo nên chiều

sâu cho bài văn nghị luận thì sự kết hợp của thao tác lập

luận bác bỏ và bình luận sẽ thể hiện sự sáng tạo độc đáo

của người viết bởi vấn đề được nhìn nhận ở nhiều chiều.

Bài học hôm nay sẽ rèn luyện cho các em kĩ năng vận

dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận

trong đó có bác bỏ và bình luận.



- Tập trung cao và

hợp tác tốt để giải

quyết nhiệm v

- Có thái độ tích

cực, hứng thú.

+ Nội dung: Nhà thơ

và việc tạo ra hình

ảnh của thơ.

+ Người viết sử

dụng kết hợp các

thao tác lập luậnbác

bỏ và bình luận.



9



 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV - HS

Thao tác 1: Tìm hiểu lí thuyếtvận

dụng kết hợp thao tác lập luận

bác bỏ và bình luận

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV: Chia HS thành 4 nhóm:

Nhóm 1: Tìm hiểu vấn đề nghị luận

và quan điểm tác giả đối với vấn đề

đó.

Nhóm 2: Xác định những thao tác

lập luận được sử dụng trong ngữ

liệu.

Nhóm 3 :Tìm hiểu mục đích việc

vận dụng kết hợp thao tác lập luận

bác bỏ và bình luận trong ngữ liệu.

Nhóm 4 : Xác định thao tác lập luận

đóng vai trò chủ đạo trong ngữ liệu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm HS bầu nhóm trưởng,

thư kí và tiến hành thảo luận, lần

lượt trả lời các câu hỏi của GV.

- HS mỗi nhóm ghi kết quả thảo

luận lên bảng phụ.

- GV quan sát, hỗ trợ học sinh.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- HS mỗi nhóm báo cáo kết quả

thảo luận và treo bảng phụ lên để

các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS các nhóm khác thảo luận, nhận

xét.

- GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét về kết quả của các

nhóm, rút kinh nghiệm về cách thảo

luận, trình bày.

- GVchuẩn hóa kiến thức

Bước 5:Chuyển giao nhiệm vụ học



Kiến thức cần đạt



1. Đọc-tìm hiểu ngữ liệu

- Luận điểm: ảnh hưởng của văn hóa Pháp

trong sáng tác của các nhà thơ mới.

+ Quan điểm của tác giả: ảnh hưởng trong

giao lưu là ngẫu nhiên, song thơ Pháp

không làm mất bản sắc thơ Việt. Các nhà

thơ Việt vẫn có phong cách riêng.

- Các thao tác lập luận được sử dụng trong

đoạn trích:

+ Thao tác lập luận so sánh: các nhà thơ

mới chịu ảnh hưởng của thơ Pháp khác

nhau.

+ Thao tác lập luận phân tích: chỉ ra

những phương diện ảnh hưởng cụ thể với

từng đại diện.

+ Thao tác lập luận bác bỏ: phản bác lại

suy nghĩ lệch lạc:“Mỗi nhà thơ Việt hình

như mang nặng trên đầu năm bảy nhà thơ

Pháp”

+ Thao tác lập luận bình luận: Những lời

nhận xét, đánh giá như: “Ảnh hưởng Pháp

trong thơ Việt đến Xuân Diệu là cực điểm,

hay Xuân Diệu, nhà thơ ra đời hồi bấy giờ,

mới một cách rõ rệt”. Những lời dẫn dắt

đó tạo cơ sở khoa học cho nhận định được

nêu trong phần cuối của đoạn trích.

- Mục đích của việc vận dụng kết hợp thao

tác lập luận bác bỏ và bình luận: thể hiện

rõ quan điểm của người viết, phản bác ý

kiến cho rằng các nhà thơ mới chịu ảnh

hưởng nặng nề của văn hóa Pháp. Nhờ đó,

tác giả đi đến kết luận khẳng định giá trị

rất riêng của mỗi nhà thơ, mỗi thi phẩm

của thơ mới bằng thao tác lập luận bình

luận: “Sự thực đâu có thế…”

- Thao tác lập luận bình luận đóng vai trò

chủ đạo. Đoạn trích được viết khơng phải

để phân chia, để so sánh hay để phản bác

10



tập khác



Thao tác 2 : Rút ra kết luận về

yêu cầu của việc vận dụng kết hợp

các thao tác lập luận bác bỏ và

bình luận.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV: Nêu câu hỏi: Từ việc phân tích

ngữ liệu trên, em hãy chỉ ra yêu cầu

khi vận dụng kết hợp thao tác lập

luận bác bỏ và bình luận trong việc

tạo lập bài văn nghị luận?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: suy nghĩ, khái quát kiến thức.

GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS trả lời câu hỏi, rút ra nhận xét về

việc vận dụng kết hợp hai thao tác

lập luận bác bỏ và bình luận.

HS khác: Nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.



 3.LUYỆN TẬP

Hoạt động của GV – HS



mà là để đưa ra quan điểm, ý kiến đánh

giá bàn luận riêng của Hoài Thanh về sự

phát triển hưng thịnh của văn học Việt

Nam trong một giai đoạn lịch sử của dân

tộc xuất phát từ quá trình giao thoa và du

nhập của văn hóa Pháp.

→ Như vậy, nhờ phối hợp khéo léo các

thao tác lập luận mà chủ yếu là bác bỏ và

bình luận, tác giả Hồi Thanh đã trình bày

nội dung bàn luận tự nhiên, mạch lạc và

lơi cuốn người tiếp nhận.

2. Yêu cầu của việc vận dụng kết hợp

các thao tác lập luận bác bỏ và bình

luận

Để kết hợp thành công thao tác lập luận

bác bỏ và bình luận cần phải :

+ Vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận

bác bỏ và bình luận phải trong cùng một

bài hoặc một đoạn văn.

+ Vận dụng kết hợp hai thao tác bác bỏ và

bình luận sẽ có một thao tác đóng vai trò

chủ đạo, thao tác còn lại đóng vai trò hỗ

trợ giúp thao tác chính làm rõ luận điểm

của bài viết. Việc xác định thao tác nào là

thao tác chính, thao tác nào là thao tác hỗ

trợ phải xuất phát từ mục đích nghị luận

mà đề bài yêu cầu.

+ Trong bài văn nghị luận hai thao tác bác

bỏ và bình luận được kết hợp với nhau để

làm rõ vấn đề chính. Tuy nhiên, khi vận

dụng kết hợp hai thao tác này trong một

bài văn cũng cần phải có sự hỗ trợ của các

thao tác lập luận khác. Chẳng hạn, phân

tích để làm rõ luận điểm đang bác bỏ, so

sánh làm rõ vấn đề đang bình luận…

Kiến thức cần đạt



Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học - Trong đoạn ngữ liệu người viết đã sử

tập

dụng thao tác lập luận bác bỏ và bình

Cho ngữ liệu sau:

luận với mục đích khẳng định vai trò của

11



Nhiều đồng bào chúng ta, để biện

minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than

phiền rằng tiếng nước mình còn nghèo

nàn. Lời trách cứ này khơng có cõ sở

nào cả. Họ chỉ biết những từ thơng

dụng của ngơn ngữ và còn nghèo

những từ An Nam hơn bất cứ người

phụ nữ và nông dân An Nam nào.

Ngơn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay

giàu?

Vì sao người An Nam có thể dịch

những tác phẩm Trung Quốc sang

nước mình, mà lại không thể viết

những tác phẩm tương tự. Phải quy lỗi

cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự

bất tài của con người? Ở An Nam cũng

như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng

ngun tắc này: “Điều gì người ta suy

nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng

tìm thấy những từ để nói ra”. [...]

Chúng ta khơng thể né tránh châu

Âu, vai trò hướng đạo của giới trí thức

chúng ta buộc họ phải biết ít nhất là

một ngôn ngữ châu Âu để hiểu được

châu Âu. Nhưng những kiến thức thu

thập được, họ không được giữ riêng

cho mình. Đồng bào của họ cũng phải

được thơng phần nữa. Tuy nhiên, sự

cần thiết phải biết một ngôn ngữ châu

Âu hồn tồn khơng kéo theo chuyện

từ bỏ tiếng mẹ đẻ. Ngược lại, thứ tiếng

nước ngồi mà mình học được phải là

giàu cho ngơn ngữ nước mình…[6; tr

90]

- Lí giải vai trò, tác dụng của việc kết

hợp các thao tác lập luận bác bỏ và

bình luận trong đoạn trích.

- Trong hai thao tác lập luận bác bỏ và

bình luận ở ngữ liệu trên, thao tác lập

luận nào đóng vai trò chủ đạo, thao

tác lập luận nào đóng vai trò hỗ trợ ?



tiếng mẹ đẻ- tiếng Việt.

+ Thao tác lập luận bác bỏ được

dùng để phản bác quan niệm: tiếng nước

mình còn nghèo nàn. Tác giả đã sử dụng

lý lẽ và dẫn chứng để chỉ ra sự lệch lạc

đó:

~ Trực tiếp phê phán: “Lời trách

cứ này khơng có cơ sở nào cả”

~ Nêu lí lẽ bằng thái độ của một

số người trong xã hội: “Họ chỉ biết

những từ thông dụng của ngôn ngữ”

~ Chỉ ra nguyên nhân của sự sai

lệch:“sự bất tài của con người” và sử

dụng hình thức thức diễn đạt phủ định

như “phải…hay”, “vì sao”… để chỉ ra

quan niệm lệch lạc trong luận điểm

chính.

+ Thao tác lập luận bình luận

nhằm thể hiện:

~ Quan điểm khơng phủ nhận vai

trò của tiếng nước ngồi: “Chúng ta

khơng thể né tránh châu Âu…”

~ Thẳng thắn thể hiện nhận định

của mình về trách nhiệm của tầng lớp trí

thức khi họ tiếp nhận được nền văn

minh mới: “Nhưng những kiến thức thu

thập được, họ không được giữ riêng cho

mình”.

~ Rút ra lời nhận định khẳng định

mối quan hệ giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng

nước ngoài:“Tuy nhiên, sự cần thiết phải

biết một ngơn ngữ …”

~ Lời bình được tác giả trình bày

xem kẽ với những lí lẽ và cùng với cách

diễn đạt mang tính khẳng định chắc chắn

“không thể, phải, cần thiết phải”…

=>Người viết đã kết hợp thao tác lập

luận bác bỏ và bình luận để dẫn dắt

người đọc đi đến với chân lí về việc giữ

gìn, cũng như tiếp thu làm giàu cho

tiếng mẹ đẻ nói riêng và nền văn hóa

12



Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: suy nghĩ, khái quát kiến thức.

GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS trả lời câu hỏi

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

- GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.



 4.VẬN DỤNG

Hoạt động của GV - HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Chia học sinh thành 4 nhóm.

Nhóm 1: Lập dàn ý đại cương cho đề

văn

Nhóm 2: Phát triển dàn ý chi tiết cho

một vấn đề trong đó có sử dụng kết

hợp thao tác lập luận bác bỏ và bình

luận .

Nhóm 3: Viết đoạn văn vận dụng kết

hợp hai thao tác bác bỏ và bình luận.

Nhóm 4: Xác định và chữa lỗi cho

đoạn văn vừa trình bày.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm học sinh bầu nhóm trưởng,

thư kí và tiến hành thảo luận, lần lượt

trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- Học sinh mỗi nhóm ghi kết quả thảo

luận lên bảng phụ.

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- Học sinh mỗi nhóm báo cáo kết quả

thảo luận và treo bảng phụ lên để các

nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Học sinh các nhóm khác thảo luận,



dân tộc nói chung. Việc kết hợp đó có

tác dụng cho việc diễn đạt nội dung

ngắn gọn, súc tích, biểu đạt trọn vẹn ý

tưởng của người viết. Vì thế, khơng thể

thay thế thao tác lập luận bác bỏ hoặc

bình luận bằng các thao tác khác.

- Trong ngữ liệu ngắn, với dụng ý thể

hiện thái độ khơng đồng tình đối với một

lớp người từ bỏ tiếng mẹ đẻ, Nguyễn An

Ninh đã sử dụng kết hợp thao tác lập

luận bác bỏ và bình luận, trong đó thao

tác lập luận bình luận đóng vai trò chủ

đạo.



Kiến thức cần đạt

- Chọn vấn đề cần nghị luận:Thanh

niên ta ngày nay cần có ý chí vươn lên

trong học tập và cơng tác.

+ Khẳng định rèn luyện ý chí vươn lên

trong học tập và công tác là yêu cầu

đúng đắn phù hợp với quy luật phát

triển của con người ở thời đại mới.

+Vai trò của việc rèn luyện ý chí vươn

lên trong học tập và công tác cho thnah

niên hiện nay.

+ Làm thế nào để rèn luyện tốt ý chí

vươn lên trong học tập và công tác.

- Dàný chi tiết: Vai trò của việc rèn

luyện ý chí vươn lên trong học tập và

công tác cho thanh niên ngày nay.

Các ý chính

Thao tác lập luận

cần sử dụng

+ Thanh niên + Thao tác lập

ngày nay là lớp luận bình luận

người sinh ra

trong thời bình

chưa biết đến

chiến tranh gian

khổ.

13



nhận xét.

- GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- Giáo viên nhận xét về kết quả của các

nhóm, rút kinh nghiệm về cách thảo

luận, trình bày.

- Giáo viên chuẩn hóa kiến thức



+ Một vài năm

gần đây vấn đề

giáo dục lí tưởng

cho thanh niên bị

coi nhẹ

+ Bị một số tiêu

cực của xã hội

tác động vì vậy

cần phải đặt ra

vấn đề giáo dục

cho thanh niên.

+

Phê

phán

những tư tưởng

tiêu cực, những

hành động sai trái

của một bộ phận

thanh niên hiện

nay.



+ Thao tác lập

luận bình luận



+ Thao tác lập

luận bình luận



+ Thao tác lập

luận bác bỏ



- Viết đoạn văn

- Tiến hành sửa lỗi

 5. TÌM TỊI, MỞ RỘNG

Hoạt động của GV - HS



Kiến thức cần đạt



Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tìm ngữ liệu qua

Tìm đọc thêm một số Ngữ liệu thuộc kiểu bài NLXH và sách tham khảo,

NLVH có sử dụng kết hợp tác thao tác lập luận bác bỏ và truy cập mạng. Vận

bình luận. Phân tích biểu hiện sự vận dụng kết hợp ðó.

dụng kiến thức đã

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

học để xác định

HS: suy nghĩ, khái quát kiến thức.

đúng các thao tác

GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.

lập luận đó trong

Bước 3: Báo cáo kết quả

ngữ liệu đã tìm.

HS trả lời câu hỏi.

HS khác: nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,

với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường



14



Bảng 4.1. Kết quả thăm dò thái độ của HS lớp thực nghiệm và đối chứng

Mức độ hứng thú



Bình

Khơng

Trường

Rất thích

Thích

số

thường

thích

Lớp

Số

Số

Số

Số

H

lượn %

lượn %

lượn %

S lượn %

THPT

g

g

g

g

Thực

Hàm

nghiệ

28,

11,

Rồng

45

13

27

60

5

0

0

m

8

2

(11B9)

Đối

26,

62,

6,

chứng 45

2

4,4

12

28

3

7

2

7

(11B5)

Theo bảng trên, tôi nhận thấy mức độ hứng thú của HS ở hai lớp thực

nghiệm và đối chứng ở trường THPT Hàm Rồng ( Có giáo án đối chứng) theo

các mức độ khác nhau đã có sự chênh lệch đáng kể. Ở các lớp thực nghiệm, mức

độ HS thích và rất thích học chiếm tỉ lệ khá cao. Trong khi đó, ở các lớp đối

chứng, tỉ lệ HS thích học là rất thấp, phần lớn là các em bình thường hoặc khơng

thích học.

2.4.1. Kết quả vận dụng kết hợp thao tác lập luận bác bỏ và bình luận

thơng qua bài kiểm tra của HS lớp 11

Ở lớp thực nghiệm, đa số các em đã biết vận dụng kết hợp thao tác lập luận

bác bỏ và bình luận trong bài văn nghị luận. Tuy nhiên, việc vận dụng cũng có

những mức độ khác nhau. Thơng qua việc so sánh bài kiểm tra, chúng tôi thấy

HS ở các lớp đối chứng còn lúng túng trong việc xác định và vận dụng kết hợp

hai thao tác lập luận này khi triển khai nội dung cho bài văn. Vì vậy, bài viết của

các em chưa đạt yêu cầu, chưa có sức thuyết phục.

Bảng 4.2. Kết quả bài kiểm tra ở lớp thực nghiệm và đối chứng

Trường

Điểm 9- 10 Điểm 7- 8 Điểm 5- 6

Điểm 3-4 Điểm 1- 2

Sĩ số

Số

Số

Số

Số

Số

Lớp

%

%

%

%

%

HS

lượng

lượng

lượng

lượng

lượng

Thực

nghiệm 45

1

2,2 18

40

23 51,1

3

6,7

0

0

THPT

(11B9)

Hàm

Đối

Rồng

chứng 45

0

0

5

11,1

19 42,2 17 37,8

4

8,9

(11B5)



15



4.3. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra ở lớp thực nghiệm và đối chứng



* Kết luận thực nghiệm

Từ việc tổ chức thực nghiệm đối chứng chúng tơi đã kiểm chứng tính khả

thi của giả thuyết khoa học. Các kết quả thu được đã chứng minh:

Lấy các thang độ nhận thức làm cơ sở để đề ra hệ thống các biện pháp

rèn luyện kĩ năng vận dụng kết hợp thao tác lập luận bác bỏ và bình luận cho

HS dựa trên hệ thống bài tập gắn với các ngữ liệu theo từng cấp độ từ dễ đến

khó, từ đơn giản đến phức tạp có tính khả thi, có tác dụng rõ rệt trong việc

gây hứng thú, tạo nhu cầu rèn luyện kĩ năng ở HS. Qua đó, hình thành ở HS

kĩ năng vận dụng kết hợp thao tác lập luận bác bỏ và bình luận trong bài

văn nghị luận.

Mặc dù phạm vi thực hiện và nội dung thực nghiệm của chúng tôi không

nhiều, thời gian thực nghiệm được triển khai rất eo hẹp song qua thực nghiệm,

chúng tơi đã tìm ra những kinh nghiệm thiết thực, cụ thể việc phục vụ cho việc

giảng dạy kiểu văn nghị luận một cách có hiệu quả.

Trong quá trình dạy học làm văn nghị luận ở THPT, cùng với nắm bắt tâm

lí nhận thức của HS cần tìm ra những biện pháp thích hợp rèn luyện kĩ năng một

cách hiệu quả, góp phần giúp HS tự tin khi vận dụng vào quá trình tạo lập văn

bản. Tuy nhiên, khi tổ chức thực nghiệm chúng tơi thấy nếu có thời gian cho

phần luyện tập thì việc rèn luyện kĩ năng kết hợp hai thao tác này sẽ đem lại

hiệu quả cao hơn.

3. Kết luận, kiến nghị

3.1. Kết luận

3.1.1. Trong vấn đề dạy học văn ở nhà trường phổ thông thì dạy học Làm

văn có một vị trí quan trọng. Nó được xem là phân mơn có tính chất cơng cụ và

16



có tính tổng hợp. Dạy Làm văn chính là dạy cho HS nắm văn bản, biết xây dựng

các loại văn bản thông thường. Dạy Làm văn nên hiểu một cách đầy đủ là dạy

cách hiểu từng loại văn bản, cách xây dựng văn bản, rèn những thao tác, những

cách thức, những bước đi trong quá trình tạo lập văn bản. Khi tạo lập văn bản

nghị luận, bên cạnh việc sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt thì việc kết

hợp các thao tác lập luận trong đó có bác bỏ và bình luận giữ vai trò quan trọng

trong việc tổ chức nên bài văn nghị luận thể hiện một sự sáng tạo của người viết,

một sự nổi bật và độc đáo của văn bản.

3.1.2. Vận dụng kết hợp thao tác lập luận bác bỏ và bình luận để giải

quyết các vấn đề nghị luận trong đời sống xã hội và trong văn học là một kĩ

năng tương đối khó trong chương trình Ngữ văn bậc THPT. Rèn cho HS có

kĩ năng vận dụng kết hợp các thao tác lập luận này chỉ trong thời lượng của

một tiết học là điều không dễ dàng. Những nguyên tắc, biện pháp rèn luyện

được nghiên cứu, đề xuất trong đề tài cần được GV thực hiện một cách linh

hoạt: từ đọc ngữ liệu (nhận biết), lí giải vai trò tác dụng của sự kết hợp trên

mẫu (vận dụng thấp), đến viết đoạn văn, bài văn nghị luận có vận dụng kết

hợp các thao tác lập luận bác bỏ và bình luận (vận dụng cao và mang tính

sáng tạo). Luyện tập trên lớp cần kết hợp với luyện tập ở nhà có sự định

hướng, kiểm tra và đánh giá của GV.

3.1.3. Trên tinh thần đổi mới phương pháp dạy học và cải cách giáo dục,

giờ làm văn không nên nặng về cung cấp lí thuyết mà tập trung rèn luyện các kĩ

năng. Các biện pháp, cách thức rèn luyện kĩ năng vận dụng kết hợp thao tác lập

luận bác bỏ và bình luận trong bài văn nghị luận được đề xuất dựa trên quan

điểm phát huy vai trò chủ thể của người học một cách tích cực, chủ động. Trong

giờ học GV im lặng đến “tối đa” để khuyến khích tư duy năng động sáng tạo của

HS trong làm văn.

3.1.4. Thao tác lập luận bác bỏ và bình luận là các thao tác tư duy lô gic.

Việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kết hợp chúng trong bài văn nghị luận phải

được tiến hành theo những nguyên tắc, trình tự nhất định. Tuy nhiên, việc vận

dụng các nguyên tắc, biện pháp ấy đạt được hiệu quả đến đâu còn phụ thuộc vào

tài năng sư phạm của người đứng lớp.

3.2. Kiến nghị

3.2.1. Chương trình Ngữ văn mới cần tăng thêm thời lượng cho nội

dung dạy học luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong đó có

kĩ năng vận dụng kết hợp thao tác lập luận bác bỏ và bình luận trong văn

nghị luận.

3.2.2. SGK Ngữ văn nên thiết kế hệ thống bài tập đầy đủ cho tiết luyện tập

rèn luyện kĩ năng theo thang độ nhận thức, cần có những tài liệu định hướng, gợi

ý cụ thể về phương pháp, biện pháp, cách thức rèn luyện kĩ năng vận dụng kết

hợp thao tác lập luận bác bỏ và bình luận trong bài văn nghị luận nói riêng và

phần thực hành rèn luyện kĩ năng làm văn nói chung.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×