Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Do cấu tạo không cân xứng giữa hai nửa quả tim, nhất là giữa hai tâm thất nên khi tâm thất phải co làm cho tim vặn sang bên trái, hiện tượng này làm mất sự cân xứng giữa hai nửa tim.

+ Do cấu tạo không cân xứng giữa hai nửa quả tim, nhất là giữa hai tâm thất nên khi tâm thất phải co làm cho tim vặn sang bên trái, hiện tượng này làm mất sự cân xứng giữa hai nửa tim.

Tải bản đầy đủ - 0trang

a. Cấu tạo của tim ảnh hưởng đến chất lượng máu: tim 3 ngăn ở lưỡng cư 

máu pha nhiều, tim 3 ngăn một vách hụt ở bò sát  máu pha ít, tim 4 ngăn ở

chim và thú  máu không pha.

b. Nếu không được phẫu thuật sửa lại thì tim của em bé có lỗ giữa tâm thất

trái và tâm thất phải dẫn đến nồng độ O 2 trong máu đi vào tuần hồn hệ thống có

thể thấp hơn bình thường vì một số máu thiếu O 2 qua tĩnh mạch trở về tâm thất

phải đã pha trộn với máu giàu O2 ở tâm thất trái.

c. - Vi khuẩn gây bệnh khớp có bản chất là mucoprotein.

- Chất bao ngồi van tim cũng có bản chất là mucosprotein.

Ở những người bị bệnh khớp, khi cơ thể sản xuất kháng thể tấn công vi

khuẩn sẽ gây ảnh hưởng tới van tim, làm cho tim suy yếu (gây bệnh tự miễn)

Câu 12:

Hầu hết các tổ chức trong cơ thể người nhận được nhiều máu hơn từ

động mạch khi tâm thất co so với khi tâm thất giãn. Tuy nhiên, đối với cơ

tim thì ngược lại, nó nhận được nhiều máu hơn khi tâm thất giãn và nhận

được ít máu hơn khi tâm thất co. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy.

Đáp án:

Khi tâm thất co tạo áp suất máu cao hơn nên hầu hết các cơ quan nhận

được máu nhiều hơn so với khi tâm thất giãn, huyết áp giảm. Trong khí đó lúc

tâm thất co, các sợi cơ tim ép vào thành các động mạch vành ở tim nên máu vào

tim ít hơn

+ Khi tâm thất giãn, máu có xu hướng dội lại tim ở gốc động mạch chủ

cũng là nơi xuất phát của động mạch vành tim. Lúc đó cơ tim giãn nên khơng

gây cản trở việc cung cấp máu cho tim vì thế lượng máu vào động mạch vành

nuôi tim nhiều hơn so với khi tâm thất co

Câu 13:

a. Tại sao van nhĩ thất trong tim chỉ cho máu đi theo một chiều?

b. Vị trí của van 2 lá và 3 lá ở tim thú liên quan như thế nào đến chức

năng của chúng?

Đáp án:

a. Khi tâm thất co, áp lực trong tâm thất tăng làm đóng van nhĩ thất. Van

nhĩ thất khơng bị đẩy lên tâm nhĩ là do có các dây chằng trong tâm thất giữ chặt.

Máu không đi ngược lên tâm nhĩ được.

- Khi tâm thất giãn, áp lực trong tâm thất thấp hơn áp lực trong tâm nhĩ nên

dây chằng tim co lại làm van nhĩ thất mở ra, máu đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

b. - Van 3 lá nằm phía của tim. Khả năng chịu áp lực khi đóng thấp phù hợp

với áp lực thấp khi tâm thất phải co.

- Van 2 lá nằm phía trái tim. Khả năng chịu áp lực khi đóng cao phù hợp

với áp lực cao khi tâm thất trái co.

Câu 14:

13



Kiểm tra huyết áp của 1 người phụ nữ thấy huyết áp ở tâm thất trái

lúc tâm thất co là 170mmHg, huyết áp ở động mạch chủ khi tâm thất co là

110mmHg. Qua kiểm tra sơ bộ phát hiện người phụ nữ này bị bất thường

về van tim. Hãy cho biết bất thường đó là gì? Giải thích

Đáp án:

- HA động mạch chủ = 110 mmHg < HA người bình thường (vì HA bình

thường đo được ở cánh tay khi tâm thất co là 110-120 mmHg), áp lực động

mạch giảm chứng tỏ máu lên động mạch ít khi tâm thất co nguyên nhân do van

tổ chim hẹp.

- Không phải do hở van nhĩ thất trái vì khi tâm thất co áp lực thất trái là 170

mmHg > bình thường (bình thường khoảng 130 -135 mmHg) như vậy áp lực cao

do khi thất co máu không được đẩy đi hết nên tăng áp lực tâm thất

Câu 15: Nêu đặc điểm, vị trí động mạch vành tim?

Đáp án:

- Động mạch vành xuất phát từ gốc động mạch chủ, ngay trên van bán

nguyệt

- Động mạch vành trái cung cấp máu cho tim trái (phía trước), động mạch

phải cung cấp máu cho tim phải và phía sau thất trái

- Động mạch vành lớn nằm nổi trên bề mặt tim, động mạch vành nhỏ nằm

xuyên trong các khối cơ tim , sau đó phân nhánh hơn nữa mao mạch bao quanh

sợi cơ tim

- Động mạch vành giúp mang máu đến nuôi dưỡng lấy san phẩm trao đổi

tĩnh mạch vành về tâm nhĩ phải

Câu 16: Hiện tượng gì sẽ xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Suy tâm thất trái?

b) Suy tâm thất phải?

c) Hẹp van nhĩ - thất?

Đáp án

a) - Vòng tuần hồn phổi: Áp lực máu tăng  áp lực trong mao mạch tăng

 máu đi ra ngồi  phù phổi.

- Vòng tuần hồn lớn: Giảm áp lực máu trong động mạch giảm huyết áp 

giảm trao đổi chất ở các cơ quan.

b) - Vòng tuần hồn phổi: Máu đến vòng tuần hồn nhỏ ít  trao đổi khí

giảm  tăng nhịp tim  tăng huyết áp, tăng hơ hấp.

- Vòng tuần hồn lớn: Tăng dịch tràn ra khỏi mao mạch  phù toàn thân.

c) Hẹp van nhĩ thất.

- Hẹp van nhĩ thất thì V tâm thu giảm do khi tâm thất co, lượng máu bơm

lên động mạch giảm.

- Ban đầu, lưu lượng tim không đổi do nhịp tim tăng.

14



Lượng máu bơm lên ĐM giảm; cơ thể thiếu oxi và chất dinh dưỡng, nồng

độ CO2 tăng; oxi giảm tác động lên thụ thể hóa học ở xoang ĐM cảnh và cung

ĐM chủ gửi xung TK về trung khu ĐH tim mạch  giao cảm  tăng nhịp tim.

- Sau đó; do tim hoạt động nhiều dẫn đến suy tim; làm giảm nhịp tim.

Câu 17: Người ta đo hàm lượng O2 trong máu của một người bị bệnh

về tim và thu được số liệu như sau:



Vị trí

% bão hòa O2

TM chủ dưới

68%

TN phải

68%

TT phải

83%

ĐM phổi

83%

TN trái

98%

TT trái

98%

Hãy xác định người đó bị khuyết tật gì về tim? Hậu quả của khuyết tật

này?

Đáp án

- Bình thường % bão hòa O2 của:

+ TM chủ, TN phải và TT phải bằng nhau.

+ ĐM phổi, TN trái, TT trái bằng nhau.

- Người này có % bão hòa O2 trong TT phải lớn hơn TN phải  một phần

máu giàu O2 từ TT trái sang TT phải  người đó bị hở vách liên thất.

- Hậu quả:

+ Phù phổi vì máu đi từ trái sang phải  tăng thể tích.

+ HA trong ĐM chủ giảm vì lượng máu trong TTT giảm.

+ HA trong ĐM chủ giảm  Trao đổi chất/ trao đổi khí giảm.

+ HA trong ĐM chủ giảm  kích thích thụ thể áp lực  tăng nhịp tim.

+ Tăng nhịp hô hấp..

Câu 18:

a) Tại sao tim có tính tự động?

b) Tại sao tất cả các TB cơ tim co gần như cùng lúc?

Đáp án

a) - Vì trong tim có các tổ chức đặc biệt là hệ dẫn truyền tim.

- Mô tả cấu tạo: hệ dẫn truyền timgồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó hiss

và mạng puocking.

- Hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ phát xung điện làm 2

tâm nhĩ co sau đó xung điện lan sang nút nhĩ thất -> lan đến bó hiss -> lan đến

mạng puocking làm 2 tâm thất co.



15



b) Các TB cơ tim kề nhau sử dụng chung 1 kênh protein nên xung hoạt

động lan truyền nhanh => các TB cơ tim co gần như cùng lúc => tạo áp lực lớn

tống máu vào hệ mạch, thắng được sức cản trong hệ mạch.

Câu 19. a) Tại sao van nhĩ thất ở hai bên tim lại có cấu tạo khác nhau?

b) Van hai lá; van 3 lá; van tổ chim có cấu tạo như thế nào mà chỉ cho

máu đi theo 1 chiều

c) Tại sao TM có van còn ĐM khơng có van?

Đáp án

a)

- 2 lá bên tâm thất trái: Do van hai lá chịu được áp lực lớn khi tâm thất trái co.

- 3 lá bên phải: Do 3 lá chịu được áp lực nhỏ hơn khi tâm thất phải co.

b) - Khi tâm co: Van nhĩ thất đóng lại và khơng bị tuột lên trên do hoạt

động của các dây chằng van tim co ngắn => không cho máu đi lên tâm nhĩ.

Đồng thời tạo áp lực làm mở van tổ chim

- Khi tâm thất dãn: Áp lực trong tâm thất bé hơn làm mở van nhĩ thất, dây

chằng bị kéo căng => kéo van mở ra

Máu dội ngược lại làm các mảnh van khép lại => van tổ chim đóng lại.

c)

- Do tim có áp lực lớn đẩy máu chảy theo một chiều trong ĐM; khơng cần van.

- TM có van vì huyết áp trong TM thấp; máu có xu hướng rơi xuống theo

trọng lực. Do đó; TM có van để ngăn cản dòng máu đi ngược.

Câu 20:

a. Cho biết sự thay đổi của tuần hoàn máu và hậu quả của sự thay đổi

đó trong các trường hợp:

1. Van hai lá bị hẹp; van hai lá bị hở.

2. Van ba lá bị hẹp, van ba lá bị hở

b. So sánh cơ tim và cơ vân?

Đáp án

a. *Van hai lá bị hẹp:

- Máu từ tâm nhĩ trái không xuống hết tâm thất trái, máu bị ứ đọng lại trong

tâm nhĩ trái và dần dần sẽ ứ đọng ngược dòng lên các mạch máu phổi. Hệ quả là:

+ Máu bị ứ đọng trong các mạch máu phổi dấn tới tăng huyết áp phổi. Hậu

quả là phổi bị phù và khó thở do giảm khả năng trao đổi khí ở phổi.

+ Máu khơng xuống tâm thất trái đầy đủ dẫn đến không đủ máu bơm đi

đến các tế bào và mô. Hậu quả là cơ thể bị suy kiệt do thiếu ô xy và dinh dưỡng

đồng thời tim phải tăng co bóp, lâu ngày tim sẽ bị suy.

- Do máu thường xuyên bị ứ đọng trong tâm nhĩ trái dẫn tới nguy cơ máu

đông thành cục (huyết khối), cục máu có thể trơi ra ngoài đi vào hệ mạch làm tắc

mạch máu dẫn tới các tai biến như nhồi máu cơ tim hoặc nhồi máu não.

*Van hai lá bị hở:

16



- Khi tim co, máu bị đẩy ngược từ tâm thất trái lên tâm nhĩ trái, làm cho

máu bị ứ đọng trong phổi dấn tới tăng huyết áp phổi. Hậu quả là phù phổi và

khó thở do giảm khả năng trao đổi khí ở phổi

- Lượng máu trong tâm thất trái bị giảm dẫn đến không đủ máu đi đến các

tế bào và mô. Hậu quả là cơ thể bị suy kiệt do thiếu ô xy và dinh dưỡng đồng

thời tim phải tăng co bóp, tình trạng này kéo dài sẽ dẫn tới suy tim.

b.*Van ba lá bị hẹp:

- Máu từ tâm nhĩ phải không xuống hết tâm thất phải, bị ứ đọng lại trong

tâm nhĩ phải sẽ dẫn đến ứ đọng máu trong tĩnh mạch chủ. Hệ quả: gây ứ đọng

máu ở mô và gan, tăng áp lực máu trong tĩnh mạch chủ → Hậu quả: gan sưng to,

phù hai chân, giảm lượng máu đi đến các tế bào, cơ thể mệt mỏi do thiếu ô xy và

dinh dưỡng.

- Lượng máu trong tâm thất phải bị giảm dẫn đến không đủ máu để bơm

đến phổi. Hệ quả: giảm áp lực máu trong phổi.

*Hở van ba lá:

- Khi tim co, máu bị đẩy ngược từ tâm thất phải lên tâm nhĩ phải, làm máu

bị ứ đọng trong tâm nhĩ phải và dẫn đến ứ đọng máu và làm tăng áp lực trong

tĩnh mạch chủ.

- Hậu quả:

+ Gan sưng to, phù hai chân,

+ Giảm lượng máu đi đến các tế bào, cơ thể mệt mỏi do thiếu ô xy và dinh

dưỡng, tim phải tăng hoạt động, lâu dần sẽ bị suy tim.

IV. Hiệu quả của SKKN

IV.1. Kết quả đạt được

Chúng tôi đã áp dụng nội dung giảng dạy và hệ thống câu hỏi được xây

dựng ở trên cho lớp 11 chuyên Sinh và một số lớp chuyên Tự nhiên (nguồn học

sinh giỏi các cấp).

- Sau khi học chuyên đề học sinh thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu

trúc và chức năngcủa hệ tuần hoàn. Từ đó học sinh có được kĩ năng tư duy lôgic

của sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các cơ quan, bộ phận của các cơ

thể sống.

- Kết quả học tập khác biệt rõ rệt giữa các lớp có áp dụng SKKN và lớp

khơng áp dụng SKKN: học sinh ở lớp thí nghiệm có kĩ năng xử lí tình huống tốt

hơn, điểm số cao hơn và đặc biệt có hứng thú với việc tự tìm tòi các nguồn tài

liệu bổ sung kiến thức.

IV.2. Kết quả đối chứng

Kết quả kiểm tra phần “Hệ tuần hoàn” khi áp dụng nội dung giảng dạy

được cập đối với các lớp 11 trong 2 năm học:

Kết quả điểm trung bình

Lớp,

Mức độ áp

kiểm tra các chuyên đề

Năm học

dụng đề tài

Giỏi

Khá

TB

17



Lớp 11S

Ít sử dụng

( 2017 - 2018)

Lớp 11S

Sử dụng

( 2018 - 2019) thường xuyên

Lớp 11T1

Ít sử dụng

( 2018 - 2019)

Lớp 11T2

Sử dụng

( 2018 - 2019)

thường

xuyên.



60%



30%



10%



85%



15%



0%



55%



45%



0%



96,2%



3,8%



0%



PHẦN III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

I. Kết luận

Việc xác định phạm vi kiến thức cần truyền đạt trong giảng dạy, bồi dưỡng

học sinh giỏi một việc làm cần thiết để vừa phù hợp với đặc điểm tư duy học

sinh, vừa phù hợp với các xu hướng ra đề thi luôn được hiện đại hóa.

II. Kiến nghị

Tổ chun mơn thường xun tổ chức các buổi sinh hoạt chun mơn,

trong đó các thành viên thảo luận để xây dựng nội dung giảng dạy cho từng

chuyên đề dành cho giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi.

XÁC NHẬN CỦA THỦ

TRƯỞNG ĐƠN VỊ



Thanh Hóa, ngày 16 tháng 05 năm 2019

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,

khơng sao chép nội dung của người khác.



Lê Thị Thủy



18



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.



Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2009) - Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ

năng môn Sinh học lớp 11- NXBGD.

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2006) - Hướng dẫn nội dung dạy học môn chuyên

Sinh học lớp 11 THPT - NXBGD.

Campbell, Reece (2011) - Sinh học - NXB GD.

Lê Đình Tuấn (2011) - Tài liệu chuyên sinh học trung học phổ thông sinh lí

học động vật- NXBGD.

Lê Đình Tuấn (2011) - Bài tập tài liệu chun sinh học trung học phổ thơng

sinh lí học động vật - NXBGD.

Sách giáo khoa, Sách giáo viên Sinh học 11 (Cơ bản và Nâng cao) - NXB

GD.

Sinh học Campell 8 (2011)



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Do cấu tạo không cân xứng giữa hai nửa quả tim, nhất là giữa hai tâm thất nên khi tâm thất phải co làm cho tim vặn sang bên trái, hiện tượng này làm mất sự cân xứng giữa hai nửa tim.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×