Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Thành tựu tài chính

b. Thành tựu tài chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Từ 2013-2016, Doanh thu của công ty giảm dần, đến 2017 có tăng lại

nhưng khơng đấng kể do những yếu tố như sự tăng giá nhanh chóng

của đồng yên, việc bán hàng thấp hơn và lợi nhuận giảm xuống là

điều khó tránh khỏi.



Thị phần giá trị thương hiệu của Cano và Sony



Bán hàng theo khu vực địa lý

 Chỉ số tài chính ( EPS, ROE và ROA)

EPS( Cơ bản)

(yên)

ROE

ROA



2013

200.8



2014

229.0



2015

201.7



2016

138.0



2017

222.9



8.4%

5.6%



8.7%

5.9%



7.4%

5.0%



5.2%

3.1%



8.6%

4.7%



22



- EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu.

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông

thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như

một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

- ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, là tỷ số quan trọng

nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên

mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và

tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu

tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ

đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào.

 Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng

vốn của cổ đơng, có nghĩa là cơng ty đã cân đối một cách hài hòa

giữa vốn cổ đơng với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của

mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mơ. Cho nên hệ

số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư

hơn.

- ROA là tỷ số lợi nhuận trên tài sản . Tỷ số này của Canon lớn hơn

0,có nghĩa rằng Canon làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh

nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Tỷ số ROA cho biết hiệu quả quản lý và

sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.

 Năm 2013-2017,ChỈ số EPS và ROE của cơng ty tăng giảm ổn

định. Nhìn chung, ROA của cơng ty đang có xu hướng giảm dần,

đây là dấu hiệu không tốt, công ty cần nghiên cứu để sử dụng đồng

vốn hiệu quả hơn.

4. Phân tích SWOT

SWOT



Cơ hội (O)

 O1: Nhu cầu chụp

ảnh ngày càng lớn, mở

ra cơ hội tăng doanh

thu.

 O2: Công nghệ phát

23



Đe dọa (T)

 T1: Sự phát triển của

Smartphone đe dọa

giảm doanh thu.

 T2: Cạnh tranh gay

gắt, đe dọa đánh mất thị



triển đem đến cơ hội cải phần vào tay đối thủ.

tiến, nâng cao chất

lượng sản phẩm.

Điểm mạnh (S)

 S1: Nền tảng công

nghệ tiên tiến.

 S2: Nguồn nhân lực

trình độ cao.

 S3: Ngân sách vững

mạnh

 S4: Thị trường rộng

lớn



S1S2O1: phát triển sản

phẩm đáp ứng tói đa

nhu cầu khách hàng.

S4S3O2: đa dạng hóa

kinh doanh với mảng

thiết bị văn phòng, cơng

nghiệp.



S1T1: tập trung vào

phân khúc tiềm năng và

không chịu sức ép của

smartphone: mirrorless

và DSLR.

S1S4T2: Đa dạng hóa

trong kinh doanh, phát

triển những ngành kinh

doanh mới.



Điểm yếu (W)

W1O2: tự sản xuất cảm

 W1: Kiểm sốt chi biến hình ảnh trong

máy ảnh, vừa để chủ

phí chưa hiệu quả.

động trong cải tiến sản

phẩm, vừa để tiết kiệm

chi phí.



W1T2: tự sản xuất thiết

bị trong các ngành kinh

doanh mới, vừa tiết

kiệm chi phí, tăng chất

lượng, tăng khả năng

cạnh tranh.



II. PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH

1. Bản chất lợi thế cạnh tranh

- Theo số liệu thống kê từ http://www.gurufocus.com/stock/CAJ, Canon

và Sony, Nikon có các chỉ số sau:



Cano

n



Sony



Lợi nhuận ròng biên



6.49%



-1.53%



4.78%



ROA



6.09%



-0.81%



5.20%



ROE



8.87%



-5.43%



9.00%



24



Nikon



Ta thấy, các chỉ số của Canon đều cao hơn hoặc ngang bằng với đối

thủ, điều naỳ chứng tỏ Canon có lợi thế cạnh tranh cao.

- Canon cạnh tranh trong ba thị trường máy ảnh kỹ thuật số chính: Thị

trường DSLR, thị trường máy ảnh Compact và thị trường máy ảnh cầu

số

- Công ty đã đầu tư rất nhiều vào việc nghiên cứu và đổi mới thơng qua

các đổi mới kỹ thuật, đã có một chun mơn về tiếp thị và các kênh,

và có được một sản phẩm chất lượng cao và chi phí sản xuất thấp.

Tính bền vững của lợi thế cạnh tranh của Canon có thể được thảo luận

thơng qua việc sử dụng ba cách tiếp cận chính và các nguồn lợi thế

cạnh tranh. Đây là những Lợi thế cạnh tranh Chi phí Bền vững, Sản

phẩm Bền vững / Sự khác biệt về dịch vụ và Lợi thế Cạnh tranh Niche

bền vững.

2. Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh

a. Phân tích chuỗi giá trị

 Cung ứng và sản xuất

- Về chuỗi cung ứng, hệ thống nhà máy của Canon như sau:

 Nhật Bản: có 13 nhà máy sản xuất.

 Châu Mỹ: 3 nhà máy.

 Châu Âu có 2 nhà máy được xây dựng ở Đức, Pháp.

 Châu Á: 14 nhà máy; gồm 5 nhà máy ở Trung Quốc, 3 nhà máy

ở Malaysia, 1 nhà máy ở Đài Loan, 2 nhà máy ở Thái Lan, 1

nhà máy tại Philippin, 2 nhà máy tại Việt Nam.

- Mở rộng doanh số bán hàng của các mơ hình mới và thúc đẩy một sự

thay đổi sang các máy ảnh giá trị gia tăng cao

- Các hoạt động tạo giá trị của Canon:

 Xây dựng hệ thống sản xuất tự động tối ưu: xây dựng hệ thống

tự động hóa sản xuát nhằm tối ưu hoạt động kinh doanh và

giảm thiểu chi phí.

 Xây dựng chuỗi cung ứng và phân phối toàn diên: hướng đến

đáp ứng 3 tiêu chí: nhanh chóng, an tồn và tiết kiệm.

 R&D

- Canon hiện có 9 trung tâm R&D, nằm ở Nhật Bản, Hoa Kỳ và châu

Âu, hoạt động chính của các trung tâm này như sau:



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Thành tựu tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×