Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mô tả chi tiết 3 dòng dịch chuyển:

Mô tả chi tiết 3 dòng dịch chuyển:

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. Dòng thông tin

Thông tin trao đổi giữa nhà cung cấp với tổng công ty:



a.



Nhà cung cấp (SamSung, Sony,LG) trao đổi với công ty các thông tin về đơn

hàng, giá cả, sản lượng bán và hoạch định giá cả với nhau, thơng tin về các chương

trình khuyến mãi, dự báo nhu cầu tiêu dùng, thông tin về các đối thủ cạnh tranh và

nhận diện các thị trường mới.

Doanh nghiệp và công ty trao đổi thông tin với nhau qua nhiều kênh như: điện

thoại, fax, hệ thống thông tin nội bộ hoặc gặp mặt trực tiếp.

Thông tin trao đổi giữa nhà cung cấp với kho trung tâm:



b.



Kho trung tâm trao đổi thông tin về kế hoạch giao hàng với nhau như lịch sử

giao hàng, số lượng hàng hóa, thời gian ước tính, phương tiện vận chuyển, quản lý

tồn kho và các chi phí tồn kho trên chuỗi cung ứng.

Cụ thể, nhà cung cấp và kho trung tâm luôn cập nhật thông tin về phân loại

hàng hóa với nhau hằng ngày để kiểm soát số lượng hàng sản xuất và cung ứng kịp

thời.

Thông tin trao đổi giữa nhà cung cấp với kho siêu thị:



c.



Thơng tin về số lượng hàng hóa từ kho siêu thị được chuyển đến nhà cung cấp

để chia hàng về kho hợp lý.

Khi khách hàng mua phải sản phẩm bị lỗi và trả hàng, siêu thị sẽ gửi thông tin

cho nhà cung cấp giải quyết cho khách hàng.

Thông tin trao đổi giữa tổng công ty với kho trung tâm:



d.



Thông tin về lượng hàng hóa trong kho, thơng tin về q trình lưu kho, chi phí

tồn kho và chi phí bảo quản hàng hóa

Thơng tin trao đổi giữa tổng cơng ty với kho siêu thị:



e.



Cơng ty kiểm sốt thơng tin bán hàng để lấy doanh thu, và các thông tin về

phản hồi khách hàng để cải thiện dịch vụ, cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu khách

hàng.

7



f.



Thông tin trao đổi giữa kho trung tâm với kho siêu thị:

Siêu thi và kho trung tâm liên kết thông tin với nhau về lượng hàng tồn kho và



doanh thu hàng hóa bán đi, thông tin về phân loại hàng được cập nhật hàng ngày.

Cụ thể, nếu thông tin số lượng sản phẩm trong kho siêu thị còn tồn q nhiều hay

q ít thì kho trung tâm phải dựa vào thơng tin đó để điều tiết lại việc nhập hàng

cho hợp lý.

g.



Thông tin trao đổi giữa kho siêu thị với khách hàng:

Siêu thị cung cấp đầy đủ các thông tin về sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng



cùng với những lời khuyên, quảng cáo bán hàng để khách hàng tìm được sản phẩm

phù hợp và khách hàng đưa ra các yêu cầu mua sắm của mình.

Sau khi đơn hàng được làm xong, nhân viên kinh doanh sẽ liên lạc với khách

hàng để sắp xếp giao hàng.

Bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ chịu trách nhiệm lấy thông tin về ý kiến của

khách hàng để đưa về tổng công ty đánh giá hoạt động.

2.3. Dòng vớn

Dòng vốn đi từ khách hàng về các kho siêu thị. Sau đó,dòng vốn sẽ tiếp tục di

chuyển trực tiếp về tổng công ty , tiếp theo sẽ được dịch chuyển sang các nhà cung

cấp.

Ngồi ra, dòng vốn còn đi từ kho trung tâm về các kho siêu thị.

Cụ thể hơn, ở giai đoạn khách hàng thanh toán tiền cho đơn hàng đã đặt mua,

khách hàng sẽ tiến hành cọc 30-50% số tiền đơn hàng, khi đã nhận được hàng,

khách hàng sẽ thanh tốn phần còn lại. Khách hàng có thể thanh tốn cho cửa hàng

bằng nhiều hình thức khác nhau như thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc

sử dụng thẻ tín dụng,.... sau đó tiền hàng sẽ được chuyển về tổng cơng ty và nơi đó

có nhiệm vụ chi trả cho các nhà cung cấp khác nhau.



8



Dòng vốn đi từ kho trung tâm về các kho siêu thị: khi khách hàng đặt mua

hàng trực tiếp từ kho trung tâm và thanh tốn cho kho trung tâm thì số tiền này sẽ

được chuyển lại về cho kho siêu thị và tiếp tục chu trình như trên.

III.



MƠ TẢ TÌNH HÌNH HỢP TÁC GIỮA CÔNG TY VÀ NHÀ



CUNG CẤP

1. Mức độ trao đổi thông tin

Công ty và các nhà cung cấp thường xuyên liên lạc và trao đổi thông tin với

nhau một cách chính xác, và đáng tin cậy, đặc biệt khi có thơng tin mới. Các thơng

tin được trao đổi một cách đầy đủ bao gồm sản lượng bán, hoạch định sản xuất, kế

hoạch giao hàng (lịch giao hàng, phương tiện vận chuyển, số lượng hàng hóa và

thời gian ước tính), giá cả, …

Cơng ty và các nhà cung cấp đã hợp tác với nhau trong khoảng 10 năm và có

cam kết hợp tác dài hạn bằng văn bản, nên có rất ít nhà cung cấp tiềm năng khác có

thể thay thế nhà cung cấp hiện tại (ít hơn 3). Vì vậy, cơng ty cần có kế hoạch quản

lí hàng tồn kho một cách hợp lý, để tránh tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho vào

mùa cao điểm.

Bên cạnh những thông tin chung về mặt hàng, nhà cung cấp hàng hóa cũng

trao đổi với cơng ty các thơng tin khác về chính sách khuyến mãi, các phản hồi của

khách hàng, nhu cầu thị trường,…

Hình thức trao đổi thơng tin: gặp mặt trực tiếp, điện thoại, fax và hệ thống

thông tin nội bộ.

2. Mối quan hệ hợp tác giữa các đối tác trên chuỗi

Công ty và các nhà cung cấp duy trì mối quan hệ tốt, thống nhất mục tiêu

chung trên toàn chuỗi cung ứng như đáp ứng được chất lượng và số lượng hàng

mua và bán, cũng như thống nhất về tầm quan trọng về việc hợp tác, cải tiến trên

9



chuỗi cung ứng. Vì đáp ứng được mục tiêu chung của chuỗi cung ứng mang tính

chất hai bên cùng có lợi làm tăng doanh thu, lợi nhuận cũng như uy tín cho cả hai

bên.

Nhà cung cấp phối hợp với công ty trong việc đảm bào yêu cầu về chất lượng,

nếu có bất cứ sự cố xảy ra do lỗi kĩ thuật của sản phẩm, nhà cung cấp sẽ tiến hành

đổi trả sản phẩm hoặc chịu phí sửa chữa, bảo hành.

3. Phương thức hợp tác, làm việc

Công ty và các nhà cung cấp có phương thức hợp tác chặt chẽ trong các vấn

đề về dự báo nhu cầu, tìm kiếm giải pháp khi gặp vấn đề, giải quyết xung đột, đặc

biệt trong các sự kiệnt truyền thông và khuyến mãi, cơng ty cùng nhà cung cấp lập

kế hoạch chương trình, hợp tác thực thi và chạy chương trình.

Đối với việc quản lí tồn kho, cơng ty khơng hợp tác với nhà cung cấp mà quản

lí riêng, bởi vì cơng ty và nhà cung cấp là hai chủ thể độc lập, với kho khác nhau

và chính sách quản lí tồn kho khác nhau.

Đối với việc phát triển sản phẩm mới, công ty khơng hợp tác với nhà cung cấp

vì hàng hóa công ty nhập từ nhà cung cấp là thành phẩm, không phải nguyên vật

liệu cũng như đây không phải lĩnh vực kinh doanh của công ty.

Việc định giá chủ yếu do cơng ty tự quyết định vì cơng ty là chủ thể tiếp cận

trực tiếp với khách hàng và nắm rõ nhu cầu khách hàng về giá cả.

4. Chia sẻ chi phí và lợi ích

Siêu thị Điện máy XANH cùng chia sẻ với nhà cung cấp chi phí tồn kho, rủi

ro trên toàn chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, đối với việc chia sẻ chi phí trên chuỗi cung

ứng, cơng ty chỉ chia sẻ chi phí truyền thơng, khuyến mãi, chi phí phát triển thị

trường.

Đối với việc chia sẻ lợi ích trên chuỗi, công ty và nhà cung cấp chỉ chia sẻ

theo điều khoản hợp đồng chứ khơng chia sẻ tồn bộ. Vì cơng ty và nhà cung cấp

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mô tả chi tiết 3 dòng dịch chuyển:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×