Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
E. Hướng đẫn về nhà:

E. Hướng đẫn về nhà:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuần 22.Bài Tập

Chương trình : Vật Lí 9

Tiết theo PPCT: 44

Ngày soạn :17/2/2017 Ngày dạy : ....................(9A ) ...........................9B

I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Về kiến thức:

- HS ôn tập các phần kiến thức liên quan đến dũng điện cảm ứng ,dũng điện xoay chiều

,truyền tải điện năng đi xa,hao phí điện năng trên đường dây tải điện,máy biến thế

2/ Về kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức làm cỏc bài tập cú liờn quan

3/ Về thái độ:

Nghiờm tỳc trong ụn tập kiến thức .u thích mơn học .

II./ CHUẨN BỊ GIỜ DẠY

-HS ôn lại kiến thức về ôn tập các phần kiến thức liên quan đến dũng điện cảm ứng ,dũng

điện xoay chiều ,truyền tải điện năng đi xa,hao phí điện năng trên đường dây tải điện,máy

biến thế

-Gv chuẩn bị giáo án

III./ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ - T/c tình huống

? Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế? Viết công thức của máy biến thế và cho

biết điều kiện để máy biến thế là máy tăng thế ,hạ thế

Hoạt động 2: Bài tập 1

Nội dung và mục tiêu hoạt Hoạt động của HS

Hoạt động của giáo viên

động cần đạt

Phương án đúng:

- HS thảo luận trong -Gv ghi đề bài tập lên bảng:

C.Số đương sức từ xuyên

nhóm và trao đổi Trường hợp nào sau đây xuất hiện

qua tiết diện của cuộn dây nhận xét giữa các dong điện cảm ứng

dẫn kín thay đổi

nhóm làm bài tập

A. Số đương sức từ xuyên qua

- HS 1 đại diện

tiết diện của cuộn dây dẫn

nhom trỡnh bày vào

kín lớn

bảng phụ.

B. Số đương sức từ xuyên qua

- HS các nhóm đối

tiết diện của cuộn dây dẫn

chiếu kết quả nhận

kín khơng đổi

xét

C. Số đương sức từ xuyên qua

tiết diện của cuộn dây dẫn

kín thay đổi

157



D. Số đương sức từ xuyên qua

tiết diện của cuộn dây dẫn

kín yếu

-Gv yêu cầu học sinh hoạt đơng

nhóm làm bài tập



Hoạt động 3: Bài tập 2

-Hiện tượng: Kim nam

_- HS theo dừi đề bài

châm ban đầu định hướng

- Học sinh hoạt

N-S sau khi cho dũng điện

động nhóm làm

xoay chiều chạy qua kim

bài tập

lệch khỏi phương N-S và

- Gv yờu cầu cỏc

chuyển động trũn sau một

nhúm làm bài tập

thời gian cực nào gần dõy

và trỡnh bày bài

dẫn hơn thỡ cực ddos bị hỳt

làm trước lớp

về phớa dõy dẫn

- Các nhóm nhận

-Giải thớch:

xét chéo đưa ra kết

Khi cú dũng điện chạy qua

quả cuối cùng

dây dẫn xung quanh nam

châm có từ trường khác với

từ trường của trái đất làm

kim nam châm lẹch khỏi

phương N- S ban đầu song

do dũng diện chạy trong dõy

dẫn là đũng điện xoay chiều

nên tác dụng từ của từ

trường cũng liên tục đổi

chiều

làm cho nam châm chuyển

động trũn sau một thời gian

do yếu tố ma sỏt và trong

lượng của kim nam châm

nên kim nam châm chuyển

động châm lại và cực nào

gần dây dẫn hơn thỡ cực đó

bị hút về phía dây dẫn do

tần số đổi chiều của dũng

điện lớn nên kim nam châm

không xoay chiều kịp theo

tần số này.

Hoạt động 4: bài tập 3

Áp dụng cụng thức

n1 : n2 = U1:U2

<=> 4400:240 = 220 : U2

=> U2= 12V



_- HS theo dừi đề bài

- Học sinh hoạt

động nhóm làm

bài tập

- Gv yờu cầu cỏc

nhúm làm bài tập

và trỡnh bày bài

làm trước lớp



GV treo bảng phụ

ghi bài tập:

Đặt một nam châm

thẳng song song với

phương N-S của một kim

nam châm.Có hiện tượng

gỡ sảy ra với kim nam

chõm khi cho dũng điện

xoay chiều chạy qua dây

dẫn ? GIải thích hiện

tượng



- GV treo bảng phụ

ghi bài tập:

cuộn sơ cấp của một mày

biến thế có 4400 vũng cuộn

thứ cấp cú 240 vũng đặt vũa

2 đầu dây cuộn sơ cấp một

hiệu điện thế 220V tính hiệu

điện thế hau đầu cuoonj thứ

158



Các nhóm nhận xét chéo cấp

đưa ra kết quả cuối cùng

Hoạt động 5 : củng cố



GV Nờu cõu hỏi cũng cố :

-Vỡ sao cú sự hao phớ điện năng trên đường dây tải điện ? -Nêu cơng thức tính

điện năng hao phí trên đường dây tải điện.

Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm cơng suất hao phí trên đường dây tải điện ?

Vỡ sao ?

- Khi nâng hiệu điện thế của một máy biến thế từ 25000 V lên 500000V thỡ hao

phớ điện năng giảm đi bao nhiêu lần

Hoạt động 5: hướng dẫn về nhà



- Học bài và làm bài tập SBT

-Xem trước bài ôn tập chương

IV- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:



...............................................................................................................................................

.

...............................................................................................................................................

.

...............................................................................................................................................

.



159



Tuần 23.Ơn Tập chương II

Chương trình : Vật Lí 9

Tiết theo PPCT: 45

Ngày soạn :17/2/2017 Ngày dạy : ....................(9A ) .............................9B

I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Về kiến thức:

1. Kiến thức:

- Ơn tập và hệ thống hố những kiến thức về nam châm từ, lực từ, động cơ điện, dòng

điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế.

2. Kỹ năng:

- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào 1 số trường hợp cụ thể.

3. Thái độ: u thích mơn học, tính kiên trì, trung thực ,hợp tác nhóm

II./ CHUẨN BỊ GIỜ DẠY

-HS ôn lại kiến thức về ôn tập các phần kiến thức liên quan đến dũng điện cảm ứng ,dũng

điện xoay chiều ,truyền tải điện năng đi xa,hao phí điện năng trên đường dây tải điện,máy

biến thế

-Gv chuẩn bị giáo án

III./ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Hoạt động 1: Trình bày và trao đổi kết quả đã chuẩn bị.

Nội dung và mục tiêu hoạt

Hoạt động của HS

Hoạt động của giáo viên

động cần đạt

I. Tự kiểm tra.

Từ câu 1 đến câu 9)

- Kiểm tra việc chuẩn bị trả

a) Từng HS trình bày câu trả lời phần tự kiểm tra để phát

1. Lực từ.

lời đã chuẩn bị đối với mỗi hiện những kiến thức mà HS

Kim nam châm

HS của phần Tự kiểm tra chưa vững.

2. C

theo yêu cầu của GV.

- Đề nghị một hay hai HS

b) Phát biểu, trao đổi, thảo trình bày trước lớp câu trả

3.

luận với cả lớp để có câu trả

lời đã chuẩn bị của phần Tự

lời cần đạt được đối với

4. D.

kiểm tra.

phần Tự kiểm tra

5. + Cảm ứng xoay chiều.

- Dành nhiều thời gian để

+ Số đường sức từ xuyên

cho HS trao đổi thảo luận

160



qua tiết diện S của cuộn

dây......................

6. Treo thanh nam châm

bằng 1 sợi dây chỉ mềm ở

chính giữa để cho thanh

nam châm nằm ngang. Đầu

quay về hướng Bắc địa lý là

cực Bắc của thanh nam

châm.



những câu liên quan đến

kiến thức và kĩ năng mà HS

chưa vững và khẳng định

câu trả lời cần có



7.

8.- Giống nhau: Có 2 bộ

phận chính là nam châm và

cuộn dây dẫn.

- Khác: Một loại có rơto là

cuộn dây, 1 loại có rơto là

nam châm.

Hoạt động 2: Hệ thống hoá một số kiến thức, so sánh lực từ của nam

châm và lực từ của dòng điện trong một số trường hợp

- +Lực từ : ... N gần N -> Hs trả lời

- Nêu cách xác định hướng

Lực đẩy

Hs khác nhận xét

của lực từ do một thanh nam

S gần N -> Lực

châm tác dụng lên cực Bắc

hút

+Lực điện từ: 1)Xác định

của một kim nam châm và

chiều của đường sức từ của

lực điện từ của thanh nam

thanh nam châm tại nơi có

châm đó tác dụng lên một

dòng điện.

2)Xác định Hs trả lời

dòng điện thẳng.

chiều dòng điện.

Hs khác nhận xét

- So sánh lực từ của một

3)Dùng

nam châm vĩnh cửa với lực

quy tắc bàn tay trái xác định

từ của một nam châm điện

chiều của lực điện từ do

thanh nam châm tác dụng

chạy bằng dòng điện xoay

lên dòng điện thẳng.

chiều tác dụng lên cực Bắc

- ...nc vĩnh cửu:Ftừ tác dụng

của một kim nam châm.

lên cực N của kim nc có Hs trả lời

161



chiều và cường độ khơng Hs khác nhận xét

đổi.

...ncđiện chạy bằng I ~ :cực

N của kim nc luân phiên

nhau bị hút đẩy.



- Nêu qui tắc tìm chiều của

đường sức từ của nam châm

vĩnh cửu và của nam châm

điện chạy bằng dòng điện

một chiều?



Hoạt động3: Luyện tập vận dụng một số kiến thức cơ bản.

II. Vận dụng.

10.Lực từ hướng từ ngồi

vào. trong vng góc mặt

phẳng hình vẽ.

11. a, Để giảm hao phí do

toả nhiệt trên đường dây.



) Cá nhân lần lượt tím câu

trả lời cho các câu hỏi từ 10

đến 13.

b) Tham gia thảo luận

chung ở lớp về lời giải của

từng câu hỏi



Các câu từ 10 đến 13, dành

cho HS mỗi câu 3 phút

chuẩn bị, sau đó thảo luận

chung ở lớp 2 phút.



b,giảm 1002= 10.000 lần

c, U2= 6 v.

12. Dòng điện khơng đổi

khơng tạo ra từ trường biến

thiên, số đường sức từ

xuyên qua S của cuộn thứ

cấp khơng biến đổi nên

trong cuộn dây này khơng

xuất hiện dòng điện cảm

ứng.

13. Trường hợp a: Khi

khung dây quay quanh trục

PQ nằm ngang thì số đường

sức từ xuyên qua S của

khung dây ln khơng đổi,

= 0 do đó trong khung

khơng xuất hiện dòng điện

162



cảm ứng

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Học theo SGK và vở ghi

-Làm các bài tập bài tổng kết chương trong SBT.

- Xem trước bài mới

IV- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:



...............................................................................................................................................

.

...............................................................................................................................................

.

...............................................................................................................................................

.

Tuần 23.Hiện Tượng Khúc Xạ Ánh Sáng

Chương trình : Vật Lí 9

Tiết theo PPCT: 46

Ngày soạn :17/2/2017 Ngày dạy : ....................(9A ) ..........................9B

I./ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Về kiến thức:

1. Kiến thức:

Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ khơng

khí sang nước và ngược lại.

[Thụng hiểu].

 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

- Chiếu tia tới SI từ khơng khí đến

phân cách giữa hai khơng khí và

làm hai tia: tia thứ nhất IR bị phản xạ

IK bị gẫy khúc và truyền trong nước.

- Nếu ta chiếu ỏnh sỏng tới từ trong

thấy, tại mặt phân cách giữa nước và

làm hai tia. Tia thứ nhất IR’ phản xạ

khúc và truyền ra ngoài khơng khí

 Hiện tượng tia sáng truyền từ

mơi trường trong suốt khác bị

giữa hai mụi trường, được gọi là



N



S



R



i i'

I

r



K



N'



Hỡnh

N



S



r

I

R'



i' i



N'



Hỡnh



K



mặt nước. Ta thấy, tại mặt

nước, tia sáng SI bị tách ra

trở lại khơng khí, tia thứ hai

nước theo phương KI. Ta

khơng khí, tia sáng bị tách ra

trở lại nước, tia thứ hai bị gẫy

theo phương SI.

môi trường trong suốt này sang

góy khỳc tại mặt phõn cỏch

hiện tượng khúc xạ ánh sáng.



- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ

[Thụng hiểu]

 Tia khỳc xạ nằm trong mặt phẳng tới. Khi tia sáng truyền từ khơng khí sang nước

thỡ gúc khỳc xạ nhỏ hơn góc tới. Khi tia sáng truyền từ nước sang khơng khí thỡ gúc

khỳc xạ lớn hơn góc tới.

 Trờn hỡnh 1, ta cú: tia sỏng SI là tia tới, tia sỏng IR là tia phản xạ, tia sỏng IK là tia

khỳc xạ, góc SIN = i là góc tới, góc NIR = i' là góc phản xạ, góc KIN' = r là góc khúc xạ,

163



aa' là mặt phân cách giữa hai mơi trường, đường thẳng NN' vng góc với mặt phân cách

aa' là pháp tuyến.

2. Kỹ năng:

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản do sự đổi

hướng của ánh sáng, khi truyền qua một mặt phân cách giữa hai mơi trường gây nên.

3.Thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin.

4.Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thực nghiệm

- Năng lực suy đoán , phõn tớch, khỏi quỏt húa và rỳt ra kết luận khoa học

- Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

II./ CHUẨN BỊ GIỜ DẠY

*Đối với mỗi nhóm HS

-1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong.

-1 bình chứa nước trong sạch.

-1 ca múc nước; 3chiếc đinh ghim.

-1 miếng gỗ hoặc xốp phẳng, mềm có thể cắm đóng ghim được.

*Đối với GV

-1 bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật chứa nước trong sạch.

-1 miếng gỗ hoặc nhựa phẳng để làm màn hứng tia sáng.

-1 đèn lade hoặc đèn có khe hẹp.

III./ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1. Ổn định tổ chức

2. 2. Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình-đặt vấn đề

Nội dung và mục tiêu hoạt

động cần đạt



Hoạt động của HS



Hoạt động của giáo viên



ĐVĐ: -Chiếc đũa như gãy

từ mặt phân cách giũa hai

môi trường mặc dù đũa

thẳng ở ngồi khơng khí.

Giải thích.

-HS phát biểu định luật

truyền thẳng của ánh sáng.



Yêu cầu HS làm TN như

H40.1 nêu hiện tượng.

-Yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi:

+Phát biểu định luật truyền

thẳng của ánh sáng, nếu HS

không nhớ GV có thể gợi ý

ánh sáng trong mơi trường

khơng khí truyền như thế

-Khi ánh sáng truyền vào nào?

mắt ta -> ta nhận biết được +Làm thế nào để nhận biết

có ánh sáng.

được ánh sáng.

-HS quan sát trả lời câu hỏi: -Yêu cầu HS đọc tình huống

164



(chú ý hiện tượng HS nhìn đầu bài.

thấy đũa như bị gãy trong -Để giải thích tại sao nhìn

nước ).

thấy đũa như bị gãy ở trong

nước, ta nghiên cứu hiện

tượng khúc xạ ánh sáng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ khơng khí vào nước

I. Hiện tượng khúc xạ ánh

-u cầu HS thực hiện mục

sáng.

Từng HS đoc, quan sát hình 1 phần I SGK.

40.2 SGK để rút ra nhận ?HS rút ra nhận xét

1. Quan sát.

xét.

? Ánh sáng truyền trong

-Hs: định luật truyền thẳng khơng khí và trong nước đã

của ánh sáng

tuân theo định luật nào?

? Hiện tượng ánh sáng

2. Kết luận:

-Hs: khơng

truyền từ khơng khí sang

nước có tn theo định luật

Tia sáng đi từ khơng khí

truyền thẳng ánh sáng

 nước thì bị gãy khúc tại

-Hs:

Nêu

được

kết

luận

về

khơng?

mặt phân cách giữa 2 mơi

trường. Hiện tượng đó gọi hiện tượng khúc xạ ánh ?Hiện tượng khúc xạ ánh

sáng là gì?

là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Từng HS đọc phần Một vài

sáng.

khái niệm.

3. Một vài khái niệm.

Hs nghe

Yêu cầu HS tự đọc mục 3

+ SI: Là tia tới.

phần I SGK.

+ IK: Là tia khúc xạ.

Gv giới thiệu một số khái

+ NN/: Đường pháp tuyến

niệm

tại điểm tới vng góc với

mặt phân cách giữa hai mơi

trường.

+gócSIN: Góc tới (i).

+ góc KIN/: Góc khúc xạ (r)

+ Mặt phẳng chứa SI đường

GV tiến hành TN như hình

pháp tuyến NN' là mặt

-Hs:

Quan

sát

GV

tiến

hành

40.2 SGK. Yêu cầu HS

phẳng tới

TN. Thảo luận nhóm để trả quan sát để trả lời C1 và C2.

4. Thí nghiệm.

lời C1, C2.

C1. Tia khúc xạ nằm trong

C1. Tia khúc xạ nằm trong

-Từng HS trả lời câu hỏi mặt phẳng tới. góc khúc xạ

mặt phẳng tới, góc khúc xạ của GV để rút ra kết luận.

nhỏ hơn góc tới

nhỏ hơn góc tới.

C2. Phương án thí nghiệm

-Hs: làm C3

C2. .

Thay đổi hướng của tia tới,

5. Kết luận.

quan sát tia khúc xạ, độ lớn

của góc tới và góc khúc xạ.

- Khi tia sáng truyền từ khơng

Đo góc i, r  r < i

khí sang nước thì.

+ Tia khúc xạ nằm trong

165



mặt phẳng tới.

+ Góc khúc xạ < góc tới.

C3.



? Khi tia sáng truyền từ

khơng khí sang nước, tia

khúc xạ nằm trong mặt

phẳng nào? So sánh góc tới

và góc khúc xạ?

- Thực hiện C3

S



N



R



i i'

I

r



N'



K



Hỡnh



Hoạt động3: Luyện tập

II. Sự khúc xạ của tia

sáng khi truyền từ nước

sang khơng khí.

1. Dự đốn.

C4:- Chiếu tia sáng từ nước

sang khơng khí bằng cách

đặt nguồn sáng ở đầy bình

nước.

- Để đáy bình lệch ra khỏi

mặt bàn, đặt nguồn sáng ở

ngồi bình, chiếu tia sáng

qua đáy bình vào nước rồi

sang khơng khí.

2. Thí nghiệm kiểm tra.

C5. Mắt chỉ nhìn thấy A khi

ánh sáng từ A phát ra truyền

được đến mắt. Khi mắt chỉ

thấy B mà không thấy A tức

là ánh sáng từ A phát ra bị B

che khuất, thấy C mà không

thấy A, B tức là ánh sáng

phát ra từ A, B bị C che

khuất. Khi bỏ B, C ta lại

thấy A nghĩa là ánh sáng

phát ra từ A đã truyền qua

nước, khơng khí  mắt.

C6.

B







điểm



vận dụng một số kiến thức cơ bản.

-Từng HS trả lời C4.

- Yêu cầu HS trả lời C4.

- Hướng dẫn HS tiến hành

TN:

- Nhóm bố trí TN như hình Bước 1: Cắm đinh nghim

40.3 SGK.

A,B.Đặt miếng gỗ thẳng

đứng trong bỡnh

Dùng ca múc nước từ từ đổ

vào bỡnh cho tới vạch phõn

cỏch.

Bước 2: Tìm vị trí đặt mắt

để nhìn thấy đinh ghim B

che khuất đinh ghim A trong

nước.Đưa đinh ghim C tới

vị trí sao cho nó che khuất

đồng thời cả A và B.

Mắt chỉ nhỡn thấy đinh

ghim B mà không nhỡn thấy

đinh ghim B chứng tỏ điều

gỡ ?

Giữ ngưyen vị trí đặt mắt,

nếu bỏ đinh ghim B, C đi

thỡ cú nhỡn thấy đinh ghim

-Từng HS trả lời C5, C6.

A không ? Vỡ sao?

-Thảo luận nhóm, trả lời Bước 3: Nhấc miếng gỗ ra

câu hỏi của GV để rút ra kết khỏi nước, dùng bút kẻ vị trí

luận.

nối 3 đinh. Nhắc HS nhấc

miếng gỗ nhẹ nhàng tránh

rơi đinh.

Yêu cầu một vài HS trả lời

C5, C6 ?

tới

? Hiện tượng khúc xạ ánh

sáng khi truyền từ nước vào

khơng khí có đặc điểm gì?so

166



sánh với trường hợp khi ánh

sáng truyền từ khơng khí

vào nước



- AB là tia tới

- BC là tia khúc xạ

- Góc khúc xạ lớn hơn góc

tới

3.Kết luận:Khi tia sáng

truyền từ nước  kk

- Tia khúc xạ nằm trong mặt

phẳng tới.

- Góc khúc xạ > góc tới.

IV . TỔNG ẾT VÀ HƯỚNG DÃN HỌC BÀI

1: Củng cố - vận dụng

C7.Phản xạ:Tia tới gặp

mặt gặp mặt phân cách

bị hắt trở lại mơI trường

cũ - Góc i= i/

Từng HS trả lời các câu hỏi

của GV.

- Khúc xạ: tia tới gặp

mặt phân cách, bị gãy

Từng HS làm C7 và C8.

khúc và đI vào mơI

trường thứ 2-Góc i và r

không bằng nhau.

C8. Khi chưa đổ nước vào

bát, ta không nhìn thấy đầu

dưới (A) của chiếc đũa.

Trong khơng khí ánh sáng

chchỉ có thể đi theo đường

thẳng từ (A)  mắt. Nhưng

những điểm khác trên chiếc

đũa thăẻng đã chắn mất

đường truyền ánh sáng nên

tia sáng không tới mắt được.

Dữ nguyên vị trí đặt mắt và

đũa, đổ nước vào bát tới

một mức thích hợp ta xẽ



- Hiện tượng khúc xạ ánh

sáng là gì? Nêu kết luận về

hiện tượng khúc xạ ánh sáng

khi ánh sáng truyền từ

khơng khí vào nước và

ngược lại?

- u cầu một vài HS trả lời

C7 và C8 cho cả lớp thảo

luận.

GV chính xác hố câu trả lời

của HS.



167



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

E. Hướng đẫn về nhà:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×