Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Giải pháp thiết kế

5 Giải pháp thiết kế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập kỹ thuật

Do tuyến đường nằm ở khu vực cao nên cao độ thiết kế chủ yếu bám theo hiện

trạng và đảm bảo bố trí chiều dày kết cấu áo đường nâng cấp.

1.1.10 Mặt cắt ngang

Căn cứ Quyết định số 5108/QĐ-SGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Sở

Giao thơng vận tải TP Hồ Chí Minh về Phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng đường Đông

Nam Tân Chánh Hiệp (TCH10), Quận 12, qui mô mặt cắt ngang như sau:

Bề rộng xe chạy



:



2x5.5 = 11.0m



Vỉa hè



:



2x1.5 = 3.0m



Tổng bề rộng nền :



Bn



= 14.0m



Mặt đường bố trí dốc ngang 2%. Vỉa hè có độ dốc 1.5% hướng vào mặt đường.

Taluy đắp có độ dốc 1:1.5; taluy đào 1:1.

1.1.11 Kết cấu áo đường

Căn cứ Quyết định số 5108/QĐ-SGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Sở

Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh về Phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng đường Đông

Nam Tân Chánh Hiệp (TCH10), Quận 12, mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu thiết kế là

Eyc=158Mpa (Lưu ý: Kcđđv*Eyc = 1.1*158 = 173.80Mpa).

Tải trọng trục 100 KN.

Áp lực bánh xe tính tốn lên mặt đường P=0,6Mpa.

Đường kính vệt bánh xe D=33cm.

1.1.12 Kết cấu cho phần đường làm mới, mở rộng

Kết quả tính tốn lựa chọn kết cấu mặt đường từ duới lên như sau:

Đào khuôn đường.

Lu cán nền đường nguyên thổ, K=0.95.

Trải cán đá mi dày 30cm, K=1.0, Eo=50Mpa.

Trải cấp phối đá dăm loại 2 dày 27cm, K=0.98, Ett=99.98Mpa.

Trải cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm, K=0.98, Ett=142.83Mpa.

Tưới thấm bám nhựa đuờng lỏng MC70 tiêu chuẩn 1.0kg/m2.

Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm, K=0.98, Ett= 165.03Mpa.

Tưới dính bám nhũ tương Css-1h tiêu chuẩn 0.5kg/m2.

Lớp bê tông nhựa chặt 12.5 dày 5cm, K=0.98, Ett=173.80Mpa.



SVTT: DƯƠNG THÀNH NHÂN



14



Báo cáo thực tập kỹ thuật

1.1.13 Kết cấu cho phần trên đường hiện hữu:

Kết cấu mặt đường từ duới lên như sau:

Vệ sinh, cày xới mặt đường nhựa cũ

Tưới dính bám nhũ tương Css-1h tiêu chuẩn 0,5kg/m2.

Bù vênh bê tơng nhựa chặt 19 dày =5cm (trung bình dày 8cm), K=0.98, Ett=

142.83Mpa.

Tưới dính bám nhũ tương Css-1h tiêu chuẩn 0,5kg/m2.

Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm, K=0.98, Ett=165.03Mpa.

Tưới dính bám nhũ tương Css-1h tiêu chuẩn 0,5kg/m2.

Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm, K=0.98, Ett=173.80Mpa.

Mô đun đàn hồi trên mặt đường cũ Eo=123Mpa (Theo kết quả đo mô đun đàn

hồi nền đường cũ).

1.1.14 Kết cấu cho phần vuốt nối vào đường hẻm:

Kết cấu mặt đường từ duới lên như sau:

Trải cấp phối đá dăm loại 1 dày tối thiểu 18cm, K=0.98.

Tưới thấm bám nhựa đuờng lỏng MC70 tiêu chuẩn 1.0kg/m2.

Lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm, K=0.98.

Tưới dính bám nhũ tương Css-1h tiêu chuẩn 0,5kg/m2.

Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm, K=0.98.

1.1.15 Kết cấu vỉa hè

Lát gạch vỉa hè Terrazzo 40cm x 40cm dày 3cm.

Lớp vữa đệm xi măng M75 dày 1,5cm.

Lớp bê tông đá 1x2 M150 lót móng dày 5cm..

Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 10cm, đầm chặt K=0.95.

Nền vỉa hè đắp bằng cát đầm chặt K=0.95.

1.1.16 Nền đường, taluy:

Nền đường làm mới, mở rộng:

Nền đường được đào đến cao độ thiết kế lu lèn chặt K=0.95.



SVTT: DƯƠNG THÀNH NHÂN



15



Báo cáo thực tập kỹ thuật

Bố trí lớp đáy móng dày 30cm sát bên dưới kết cấu áo đường, vật liệu làm lớp

đáy móng bằng đá mi K=1.0.

Nền đường hiện hữu:

Vệ sinh, cày xới mặt đường nhựa cũ

Taluy đắp nền đường:

Taluy nền đường được đắp đất chọn lọc đầm chặt K0.90 (tận dụng đất đào).

1.1.17 Kết cấu bó vỉa:

Sử dụng bó vỉa loại 6, loại 7 phân loại theo quyết định 1762/QĐ-SGTVT ngày

18/6/2009 hình dáng thiết kế đảm bảo êm thuận cho xe cộ lên xuống vỉa hè dễ dàng, cao

độ giữa mép mặt đường nhựa và đỉnh triền lề 14cm cho bó vỉa loại 6 và bằng 3cm cho bó

vỉa loại 7 (bó vỉa người tàn tật tiếp cận sử dụng). Chiều rộng bó vỉa 0,6m, bằng bê tơng xi

măng đá 1x2 M300 đổ tại chổ. Khoảng cách 3m (trên đoạn thẳng) và 1m (trên đoạn cong)

bố trí khe rộng 2mm. Bên dưới là lớp móng bằng bê tơng xi măng đá 1x2 M150 rộng

0,72m, dày 6cm và bên dưới lớp móng là lớp cấp phối đá dăm đầm chặt K≥0.98.

Vị trí: bó vỉa 0,6m xây dựng mới được đặt sát mép đường.

Tại các vị trí cửa thu nước hố ga thu nước mưa dùng bó vỉa loại 2, chiều rộng bó

vỉa 0,30m bằng bê tơng cốt thép đá 1x2 M300 đúc sẵn, bên dưới là lớp móng bằng bê

tơng xi măng đá 1x2 M150.

1.1.18 Nút giao

Trên đoạn tuyến có 2 nút giao chính:

Nút giao với đường D4, đường D6: vuốt nối tạo nút giao đơn giản cùng mức. Bo

cong bằng các bán kính cong tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đường đơ thị đối với

các bán kính rẽ, đảm bảo an tồn lưu thơng xe chạy.

Các vị trí giao cắt với các đường hẻm, đường nhánh được vuốt nối tạo êm thuận

cho xe chạy. Dự án khơng có giải tỏa do đó bố trí bán kính cong vuốt nối theo hiện trạng

ít ảnh hưởng nhất tới nhà dân, tại một số vị trí vuốt nối do vướng nhà dân nên bố trí bán

kính cong nhỏ và bám sát theo hiện trạng.

Tại các vị trí giao với các đường ngang cần vận động tháo dỡ các chướng ngại

vật trong phạm vi ranh GPMB để đảm bảo tầm nhìn.

2.6 An tồn giao thơng

Các hạng mục tổ chức giao thơng và an tồn giao thơng của dự án được thiết kế

theo “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT”,

gồm các thành phần:

SVTT: DƯƠNG THÀNH NHÂN



16



Báo cáo thực tập kỹ thuật

Vạch sơn kẻ đường: dùng loại sơn dẻo nhiệt phản quang, đảm bảo cho người

tham gia giao thông dễ dàng nhận biết trong mọi điều kiện thời tiết.

Biển báo: bố trí đầy đủ các loại biển báo hiệu trên tuyến, đặc biệt là tại các nút

giao.

Trên tuyến sẽ được bố trí các vạch sơn như:

Vạch phân làn;

Vạch an toàn;

Vạch sơn dành cho người đi bộ;

Hệ thống đèn tín hiệu giao thơng tại vị trí giao với đường D6.

Các trụ đèn tín hiệu giao thơng, biển báo giao thông hiện hữu tháo dỡ do không

tận dụng được nên cần phải thay mới.

2.7 Hệ thống cây xanh

Trong giai đoạn này đầu tư mặt cắt ngang đường 14m, vỉa hè 1,5m mỗi bên, do

vỉa hè nhỏ nên khơng bố trí cây xanh dọc tuyến đường.

Cây xanh sẽ được bố trí trong giai đoạn hoàn chỉnh quy hoạch, mặt cắt ngang

đường 30m.

2.8 Hệ thống chiếu sáng

1.1.19 Cấp chiếu sáng:

Tuyến đường này là đường gom đô thị và hai bên đường sáng nên theo QCVN

07:2016/BXD thì các thơng số sáng tối thiểu phải thoả mãn các tiêu chuẩn sau:

- Độ chói trung bình



:



Ltb ≥ 0,75 cd/m2



- Độ rọi ngang trung bình



:



Etb ≥ 7 lux.



- Độ đồng đều độ chói chung



:



Uo ≥ 0,4



- Độ đồng đều độ chói dọc



:



U1 ≥ 0,5



- Chỉ số lóa khơng tiện nghi



:



G≥4



- Độ tăng ngưỡng tối đa



:



Ti ≤ 15%



1.1.20 Bố trí chiếu sáng

Đối với mặt đường rộng 11m và với độ độ rọi trung bình tối thiểu Etb=7lux theo

tính tốn bố trí trụ đèn một bên nằm trên vỉa hè và cách nhau tối đa 28m đảm bảo độ sáng

yêu cầu cho xe chạy. Do đó, giai đoạn 1 sẽ bố trí trụ điện một bên để tiết kiệm chi phí,

hơn nữa một bên tuyến đường có trụ điện trung thế sẽ khó khăn cho việc bố trí trụ chiếu

SVTT: DƯƠNG THÀNH NHÂN



17



Báo cáo thực tập kỹ thuật

sáng và sau khi dự án hoàn chỉnh giai đoạn theo qui sau này sẽ bố trí trụ điện 2 bên để

đảm bảo độ sáng yêu cầu cho tuyến đường.

Trụ đèn cao 9m bằng thép tráng kẽm dạng hình cơn, bát giác.

Sử dụng loại cần đèn mạ kẽm, cần đèn 1 nhánh cao 2m, vươn 1.5m, góc nghiên

cần đèn là 150. Cần đèn được lắp đặt trên trụ điện thi công mới.

Loại đèn sử dụng: Để nâng cao tầm nhìn và giảm chói lố, đèn sử dụng ở đây có

chố phân bố ánh sáng (Imax = 0 – 65 độ). Đèn chiếu sáng cho đường sử dụng đèn LED

loại 120W/220V.Việc sử dụng đèn LED nói trên trong chiếu sáng đơ thị có các ưu điểm

như sau: quang thơng lớn, tuổi thọ cao và tiết giảm được điện năng tiêu thụ (so với đèn

Sodium cao áp có cùng cơng suất).

Đặc tính đèn Led loại 120W/220V:

Nguồn sáng chất rắn, hiệu suất cao, có độ bền cao.

Khung bộ đèn làm bằng hợp kim nhôm, tản nhiệt nhanh, chịu lực tốt, khó biến

dạng, bề mặt khung nhơm được xử lý chống oxy hóa.

Bề mặt đèn làm bằng kính cường lực.

Có thấu kính quang học tạo phân bố quang phù hợp chiếu sáng ngõ xóm.

Khơng chứa thủy ngân và hóa chất độc hại, khơng phát ra tia tử ngoại, an toàn

cho người sử dụng và thân thiện môi trường.

Ưu điểm:Tiết kiệm điện hơn so với sử dụng các nguồn sáng chiếu sáng đường:

đèn cao áp natri, cao áp thủy ngân, metal halide…

1.1.21 Độ kín khít cao

Ít phát nhiệt, khơng làm nóng bề mặt đèn và ra môi trường xung quanh.

1.1.22 Cấp nguồn

Để cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng, trong giai đoạn này do phần công suất

chiếu sáng nhỏ nên sẽ kết nối vào các trạm biến áp hiện hữu. Hiện tại dọc tuyến đường đã

có các trạm hạ thế đảm bảo cung cấp điện cho chiếu sáng của tuyến đường (hiện tại kết

nối vào 2 vị trí trạm biến áp cơng suất 250 kVA hiện hữu phía đầu và cuối tuyến). Do đó,

trong giai đoạn này không xây dựng trạm biến áp mới mà sử dựng nguồn điện hạ thế hiện

hữu dọc tuyến để cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng.

1.1.23 Điều khiển chiếu sáng

Hệ thống chiếu sáng sẽ được quản lý trên bản đồ số hóa GIS. Sử dụng tủ điều

khiển chiếu sáng có gắn thiết bị GPS, các tủ điều khiển này có khả năng kết nối về trung



SVTT: DƯƠNG THÀNH NHÂN



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Giải pháp thiết kế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×