Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3-2. HỌ BIẾN TẦN MM440 VÀ MM420 CỦA SIEMENS.

3-2. HỌ BIẾN TẦN MM440 VÀ MM420 CỦA SIEMENS.

Tải bản đầy đủ - 0trang

3-2.2. Lắp đặt phần điện.

3-2.2.1. Các đầu nối mạch lực.

Có thể tiếp cận với các đầu nối nguồn điện vào và các đầu nối của động cơ

bằng cách tháo các phần vỏ máy phía trước.

Sơ đồ động lực nhìn chung của các loại biến tần đều như nhau ta có thể đấu

như sau:



Hình 3.13: Đầu nối mạch lực.

3-2.3.3. Các đầu nối điều khiển.



Hình 3.14: Đầu nối điều khiển của biến tần MM440.

48



Thứ tự

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27



Ký hiệu

ADC1+

ADC1DIN1

DIN2

DIN3

DIN4

ADC2+

ADC2DAC1+

DAC1PTCA

PTCB

DIN5

DIN6

DOUT1/NC

DOUT1/NO

DOUT1/COM

DOUT2/NO

DOUT2/COM

DOUT3/NC

DOUT3/NO

DOUT3/COM

DAC2+

DAC2-



Chức năng

Đầu nguồn ra +10V

Đầu nguồn ra 0V

Đầu vào tương tự số 1(+)

Đầu vào tương tự số 1(-)

Đầu vào số 1

Đầu vào số 2

Đầu vào số 3

Đầu vào số 4

Đầu ra cách ly +24v/max. 100mA

Đầu vào tương tự số 2(+)

Đầu vào tương tự số 2(-)

Đầu ra tương tự số 1(+)

Đầu ra tương tự số 1(-)

Đầu dây nối cho PTC/KYT 84

Đầu dây nối cho PTC/KYT 84

Đầu vào số 5

Đầu vào số 6

Đầu ra số 1/ tiếp điểm NC

Đầu ra số 1/ tiếp điểm NO

Đầu ra số 1/ chân chung

Đầu ra số 2/ tiếp điểm NO

Đầu ra số 2/ chân chung

Đầu ra số 3/ tiếp điểm NC

Đầu ra số 3/ tiếp điểm NO

Đầu ra số 3/ chân chung

Đầu ra tương tự số 2 (+)

Đầu ra tương tự số 2 (-)



B ảng 3.3: Chức năng các đầu nối điều khiển.

3-2.2.4.Sơ đồ nguyên lý.



49



Hình 3.15: Sơ đồ nguyên lý của biến tần MM440.



50



3-2.3.Các thông số cài đặt nhanh.

Bộ biến tần MM 440 tương thích với động cơ nhờ sử dụng chức năng cài đặt

thông số nhanh, và các thông số kĩ thuật quan trọng sẽ được cài đặt. Cài đặt thông

số nhanh không cần thực hiện nếu thông số định mức của động cơ ghi mặc định

trong bộ biến tần thích hợp với thông số ghi trên nhãn của động cơ đang nối vào

biến tần. Để cài đặt cho biến tần, người ta có thể sử dụng màn hình BOP hay phần

mềm kết hợp với máy tính. Trong thực tế, màn hình BOP được sử dụng chủ yếu để

cài đặt cho biến tần vì sự tiện lợi và cơ động của nó.

Thơng số



P0003



Chức năng

Mức truy nhập của người sử dụng

Mức cơ bản: Cho phép truy nhập tới thông số thông thường nhất

Mở rộng: Ví dụ truy cập tới các chức năng I/O

Chuyên gia: Chỉ dành cho chuyên gia

Lọc thông số

Tất cả các thông số

Biến tần



P0004



Động cơ

Cảm biến tốc độ

…….

22. Chức năng PID

Cài đặt thông số



P0010



P0100



Sẵn sàng

Cài đặt nhanh

30. Cài đặt nhà máy

Tiêu chuẩn Châu Âu/ Bắc Mỹ

Châu Âu (KW), tần số mặc định 50Hz

Bắc Mỹ (hp), tần số mặc định 60Hz

Bắc Mỹ (KW), tần số mặc định 60Hz

Đối với P0100 = 0 hoặc 1, giá trị P0100 được xác định khi cài

đặt khóa chuyển đổi DIP 50/60

OFF = kW, 50 Hz



51



ON = hp, 60 Hz

ứng dụng bộ biến tần (nhập vào khiểu mơmen u cầu)

Mơmen khơng đổi (ví dụ như thang máy, máy nén)

P0205



Mơmen biến đổi (Ví dụ như bơm. quạt)

Thơng số này chỉ có tác dụng đối với bộ biến tần trong hệ truyền

động 5.5 kW / 400V

Chọn kiểu động cơ

1. Động cơ không đồng bộ (hay động cơ dị bộ)



P0300



2. Động cơ đồng bộ

Đối với P0300 = 2 (động cơ không đồng bộ), chỉ được phép

điều khiển khiểu V/f (P1300 < 20)

Điện áp định mức ghi trên nhãn động cơ (V)



P0304



P0305

P0307

P0308

P0309

P0310



P0311



Điện áp định mức ghi trên nhãn động cơ phải được kiểm tra, từ

đó biết được cấu hình mạch Y/ để đảm bảo phù hợp với cách nối

mạch trên bảng đầu nối của động cơ

Dòng điện định mức của động cơ (A) – dòng điện ghi trên nhãn

của động cơ

Công suất định mức của động cơ (kW/hp)

Hệ số công suất (Cos) định mức của động cơ

Nếu như cài đặt là 0, giá trị được tự động tính tốn

Hiệu suất định mức của động cơ (%)

Nếu như cài đặt là 0, giá trị được tự động tính tốn

Tần số định mức động cơ (Hz)

Số đơi cực được tự động tính tốn lại nếu thơng số thay đổi

Tốc độ định mức động cơ (v/ph)

Nếu như cài đặt là 0, giá trị được tự động tính tốn

Cần phải nhập thơng số trong trường hợp điều khiển vectơ mạch

kín, điều khiển V/f với FCC và để bù độ trượt

Dòng từ hóa động cơ

Dòng điện từ hóa đọng cơ tính theo % P0305



P0320



Với P0320 = 0, dòng từ hóa động cơ được tính tốn sử dụng

P0340 = 1 hoặc sử dụng P3900 = 1 - 3 và được hiển thị trong



P0335



thông số r0331.

Chọn chế độ làm mát động cơ

52



Làm mát tự nhiên: Sử dụng trục gá quạt gắn với động cơ

Làm mát cưỡng bức: Sử dụng quạt làm mát cấp nguồn riêng

Làm mát tự nhiên là quạt bên trong

Làm mát cưỡng bức và quạt bên trong

Hệ số quá tải động cơ

Tính theo % tương ứng với P03005

Hệ số này xác định giới hạn dòng điện vào lớn nhất bằng %

P0640



dòng điện định mức của động cơ. Bằng việc sử dụng P0205, thông

số này được cài đặt tới 150% đối với mômen không đổi và 110%

đối với mômen thay đổi

Chọn nguồn lệnh (nhập nguồn lệnh)

Cài đặt mặc định

BOP (bàn phím)



P0700



Đầu nối

USS trên đường truyền BOP

USS trên đường truyền COM (các đầu nối 29 và 30)

CB trên đường truyền COM (CB = môđun truyền thông)

Lựa chọn điểm đặt tần số

1. Điểm đặt MOP

2. Điểm đặt tương tự



P1000



3. Tần số cố định

4. USS trên đường truyền BOP

5. USS trên đường truyền COM

………….

77. Điểm đặt tương tự 2 + Điểm đặt tương tự 2

Tần số nhỏ nhất cho động cơ (Hz)



P1080



P1082



Đặt tần số động cơ nhỏ nhất tại đó động cơ sẽ chạy mà khơng

tính đến tần số điểm đặt. Giá trị cài đặt ở đây có tác dụng cho cả

quay thuận và ngược.

Tần số lớn nhất cho động cơ (Hz)

Đặt tần số động cơ lớn nhất tại đó động cơ sẽ chạy mà khơng

tính đến tần số điểm đặt. Giá trị cài đặt ở đây có tác dụng cho cả

53



quay thuận và ngược.

Thời gian tăng tốc (s)

Thời gian tăng tốc là thời gian để động cơ tăng tốc từ điểm dừng

P1120



đến điểm có tần số lớn nhất khi khơng dùng cách tăng tốc có dạng

đường cong. Nếu thời gian tăng tốc được đặt quá nhỏ, điều này có

thể làm xuất hiện cảnh báo A0501 (Giá trị giới hạn dòng) hoặc làm

cho bộ biến tần của hệ thống bị dừng với lỗi F0001 (qúa dòng)

Thời gian giảm tốc (s)

Thời gian giảm tốc là thời gian để động cơ giảm tốc từ điểm tần

số lớn nhất đến điểm dừng khi khơng dùng cách giảm tốc có dạng



P1121



đường cong. Nếu thời gian giảm tốc được đặt quá nhỏ, điều này có

thể làm xuất hiện cảnh báo A0501 (Giá trị giới hạn dòng), A0502

(giá trị giới hạn quá áp) hoặc làm cho bộ biến tần của hệ thống bị

dừng với lỗi F0001 (quá dòng) hoặc F0002 (quá áp ).

Mode điều khiển

V/f khiểu tuyến tính

V/f FCC



P1300



V/f kiểu đường parabol

V/f kiểu có thể lập trình được

………



P1910



P1960



P3900



23. Điều khiển mơmen xoắn vector có sensor

Chọn dữ liệu cho động cơ

Tối ưu hóa thiết bị điều khiển tốc độ

Để tối ưu hóa thiết bị điều khiển tốc độ, phải bật chế độ điều

khiển vector vòng kín (P1300 = 20 hoặc 21). Sau khi chọn xong

chế độ tối ưu hoấ (P1960 = 1), thì đèn báo A05452 khơng hiển thị

Kết thúc q trình cài đặt nhanh thơng số

Bắt đầu q trình tính tốn động cơ

Khơng ở chế độ cài đặt nhanh thơng số

Q trình tính tốn động cơ khơng có

Chế độ nhà máy, những thơng số khơng có trong q trình cài đặt

nhanh

Q trình tính tốn các thông số của động cơ và cài đặt lại chế độ

54



I/O theo chế độ định mức

Chỉ tính tốn thơng số động cơ không cài đặt lại các thông số khác

Bảng 3.4: Các thông số cài đặt nhanh.

3-2.4. Các thông số cài đặt ứng dụng.

Cài đặt ứng dụng để điều chỉnh hoặc tối ưu hoá sự kết hợp giữa bộ biến tần

và động cơ cho một ứng dụng cụ thể. Bộ biến tần có nhiều tính năng nhưng khơng

phải tất cả các tính năng đều cần thiết cho một ứng dụng cụ thể. Có thể bỏ qua các

tính năng này khi cài đặt ứng dụng.

3-2.4.1. Đầu vào số (DIN).

P0701:



Chức năng đầu vào số 1 (đầu nối số 5)



P0702:



Chức năng đầu vào số 2 (đầu nối số 6)



P0703:



Chức năng đầu vào số 3 (đầu nối số 7)



P0704:



Chức năng đầu vào số 4 (đầu nối số 8)



P0705:



Chức năng đầu vào số 5 (đầu nối số 16)



P0706:



Chức năng đầu vào số 6 (đầu nối số 17)



P0708:



Chức năng đầu nối số 8 (qua đầu vào tương tự, đầu nối số 10)



- Các chế độ cài đặt có thể cho vào các đầu vào số:

= 0: Đầu vào số không hoạt động

= 1: ON/OFF1

= 2: ON + Đảo chiều/OFF

= 3: OFF2 - Dừng tự do

= 4: OFF3 – Giảm tốc nhanh

= 9: Nhận biết lỗi

= 10: Chạy nhấp, bên phải

= 11: Chạy nhấp, bên trái

55



= 12: Đảo chiều



= 99: Cho phép cài đặt thông số BICO

P0724:



Xác định thời gian trễ dùng cho đầu vào số (thời gian lọc)

Khơng có thời gian trễ

Thời gian trễ 2.5ms

Thời gian trễ 8.2ms

Thời gian trễ 12.3ms



P0725:



Chuyễn đổi giữa trạng thái tích cực cao (PNP) và tích cực



thấp(NPN). Q trình này áp dụng cho tất cả các đầu vào số cùng một lúc.

0 Chế độ NPN  Tích cực thấp

1 Chế độ PNP  Tích cực cao

3-2.4.2. Các đầu ra số (DOUT).

P0731:



Xác định nguồn của đầu ra số 1



P0732:



Xác định nguồn của đầu ra số 2



P0733:



Xác định nguồn của đầu ra số 3



P0734:



Xác định trạng tháI cao thấp của rơle cho một chức năng nhất



định

Các chế độ cài đặt của các đầu ra số:

= 52.0 Bộ truyền động sẵn sàng

= 52.2 Bộ truyền động đang hoạt động

= 52.3 Kích hoạt chế độ phát hiện lỗi của bộ truyền động



= 53.0 Kích hoạt hãm DC

3-2.4.3. Chọn giá trị điểm đặt tần số.

P1000:



Chọn giá trị đặt tần số

0 Khơng có giá trị chính

1 Giá trị đặt MOP

3 Giá trị đặt tương tự

4 Tần số cố định

56



5 USS trên đường truyền BOP

6 USS trên đường truyền COM



77 Giá trị đặt tương tự 2

P1074:



Giá trị đặt phụ thuộc không hoạt động



P1075:



Xác định nguồn cho giá trị đặt phụ (được thêm vào giá trị đặt



P1076:



Định thang giá trị đặt bổ sung. Xác định nguồn để chia độ cho



chính)

giá trị đặt phụ.

3-2.4.4.Điều khiển Vector có sensor.

- Để sử dụng biến tần ở chế độ điều khiển Vector có phản hồi, trước tiên

phải đáp ứng về yêu cầu phần cứng là biến tần có thể kết nối với Modul Encoder.

- Modul encoders được thiết kế cho phép MM 440 kết nối với loại encoder

số thông dụng nhất.

- Modul encoder có thể sử dụng encoder số loại HTL ( High-voltage

Transistor Logic) và TTL ( Transistor Transistor Logic ).

- Khi modul encoder được lắp với MM 440 nó cho phép phản hồi tốc độ

theo vòng kín ( closed-loop encoder feedback ) cùng với sự theo dõi có lợi hơn so

với điều khiển vector không sensor ( SLVC – sensorless vector control ) và điều

khiển ( V/f –variable frequency ).

+ Ở tốc độ thấp nhất với khả năng momen xoắn như lúc đầy tải.

+ Điều khiển chính xác tốc độ.

+ Nâng cao hiệu suất .

Modul này được hỗ trợ nguồn trực tiếp từ MM 440 qua đường kết nối ở

đằng trước của bộ biến tần.

a. Kết nối.

Modul encoder có 12 đầu nối, nó được mơ tả trong bảng 3.5 bên dưới.

Đầu nối

A

AN

B

BN



Mơ tả

Kênh A

Đảo kênh A

Kênh B

Đảo kênh B

57



Z

ZN

18V

LK

5V

VE

0V

PE



Xung giữa ( không có sẵn. Xem chú ý trang 5 )

Đảo xung giữa ( khơng có sẵn. Xem chú ý trang 5 )

Đầu kết nối HTL ( chỉ đầu LK và 18 V)

Kênh nguồn áp cho encoder

Đầu nối TTL ( chỉ đầu LK và 5V)

Nguồn đến encoder

nguồn đến encoder

Nối đất bảo vệ

Bảng 3.5: Đầu nối modul encoder



Để kết nối Encoder với modul Encoder, ta có thể thực hiện như các hình

minh hoạ dưới đây.



Hình 3.16: Kết nối vớiTTL Encoder nguồn 5V.



Hình 3.17: Kết nối với HTL Encoder nguồn 18V.



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3-2. HỌ BIẾN TẦN MM440 VÀ MM420 CỦA SIEMENS.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×