Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2-3. THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY KHOA MAY.

2-3. THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY KHOA MAY.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2-3.1. Modul CPU 224 AC/DC/RLY: 214 -1BD22 -0XB0.



Hình 2.16 : Mơdul CPU 224.

- Kích thước (W x H x D): 120,5 x 80 x 62

- Khối lượng: 410 g

- Công suất tiêu thụ: 9 W

- Nguồn cấp 120/220 VAC

- Đầu vào số: 14 đầu x 24VDC

- Đầu ra số: 10 đầu dạng rơle, 2A

- Có 6 bộ đếm tốc độ cao 20 kHz

- 2 bộ tạo xung 20 kHz

- Bộ nhớ chương trình 8 kB

- Bộ nhớ dữ liệu 5 kB

- Có thể quản lí được 7 modul mở rộng vào/ra ( 256 đầu số ); 16 đầu vào và

16 đầu ra tương tự.

- Có 256 bộ định thời, 256 bộ đếm

- 1 cổng RS-485



26



2-3.2. Modul EM 223 DC/Relay: 223-1PL21-0XA0.



Hình 2.17: Môdul mở rộng EM223.

- Nguồn hoạt động 24 VDC

- Có 16 đầu vào số 24 VDC max 30 V

- 16 đầu ra số dạng rơle, dòng làm việc 2 A, điện áp làm việc 5 -30 VDC

hoặc 5 - 250 VAC

- Kích thước (W x H x D): 137,3 x 80 x 62

2-3.3. Modul EM 222 Relay output: 222 -1PL21-0XA0.



Hình 2.18: Mơdul mở rộng EM222.



27



Đây là modul đầu ra số có 8 đầu ra dạng rơ le có dòng làm việc 2A, điện áp

làm việc 5 -30 VDC hoặc 5 - 250 VAC. Nguồn hoạt động 24 VDC.



2-4. KIỂM TRA LỰA CHỌN CƠNG SUẤT ĐỘNG CƠ.

Các thơng số cơ bản của thang máy:

-



Số tầng của toà nhà: n = 4



-



Chiều cao mỗi tầng: h = 3,6m



-



Tải trọng tối đa của thang máy: G = 600kg



-



Khối lượng buồng thang khi không tải: GBTKT = 870kg



-



Khối lượng của đối trọng là: mĐT = 1140 kg



-



Tốc độ tối đa: v = 0,75 m/s



-



Gia tốc: a = 1 m/s2



-



Đường kính Puly quấn cáp: D = 0,52 m



Việc tính tốn cơng suất động cơ được tiến hành theo các bước sau:

2-4.1. Tính lực kéo đặt lên puly.

Mơ hình động học của hệ thống thang máy:



28



Hình 2.19. Mơ hình động học của hệ thơng máy

Các lực tác động lên puli gồm có: F1 và F2

F1 G BT  G

F2 G ĐT



Trong đó:

GBT: Trọng lượng của buồng thang

GĐT: Trọng lượng đối trọng

G: Tải trọng thang máy mang theo ( tính cơng suất động cơ ta

lấy G= Gmax)

Tổng lực tác dụng lên puli cáp kéo là F:













F  F1  F2

 F F1  F2 GBT  G  GDT GBT  G  G DT

 F (mBT  mmax  mDT ).9,8

 F (870  600  1140 ).9,8

 F 330.9,8 3234 N



Ngoài ra động cơ còn phải thắng được các lực:

- Lực ma sát giữa ngồm dẫn hướng và ray dẫn hướng.

- Lực cản khơng khí khi thang di chuyển trong giếng thang.

Nhìn chung hai thành phần lực này có giá trị khơng đáng kể so với lực vòng

tĩnh F cho nên thường người ta tính đến bằng hệ số k = 1,2.

Vậy tổng lực cản mà động cơ phải thắng là P = k.F = 1,2 . 3234 = 3880,8 N

Đây là lực kéo tĩnh tác dụng lên puli ( P = 3880,8 N ). Để sinh ra được gia tốc lớn

nhất cho buồng thang thì động cơ phải sinh ra một lực kéo đủ để thắng lực kéo tĩnh

và có thể sinh ra được gia tốc a = 1m/s2. Ta có thể tính riêng thành phần lực kéo để

sinh gia tốc cho buồng thang ở chế độ làm việc nặng nề nhất:

F '  ma (m BT  mTT  m DT ).a

F ' (870  600  1140 ).0,7 330.1 330( N )



Vậy lực kéo lớn nhất mà động cơ phải sinh ra là:

FK  p  F ' 3880,8  330 4210,8( N )



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2-3. THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY KHOA MAY.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×