Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cây lệnh của S7 200.

Cây lệnh của S7 200.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.5: Câu lệnh lấy sườn.

b. Lệnh so sánh ( Compare).

Lệnh so sánh được dùng để so sánh 2 giá trị dạng Byte, Word, Real được

định địa chỉ bởi 2 tốn hạng ở đầu vào của lệnh:[IN1] và [IN2]. Có tất cả 6 phép so

sánh có thể được thực hiện: IN1 = IN2; IN1 >= IN2; IN1 <= IN2; IN1 <> IN2; IN1

> IN2; IN1 < IN2;

Inputs / Outputs



Kiểu



Toán hạng



IN1, IN2



BYTE



IB, QB, VB, MB, SMB, LB, AC, *VD, *AC,

Constant



INT



IW, QW, VW, MW, SMW, T, C, LW, AC,

AIW, *VD, *LD, *AC, CONSTANT



DINT



ID, QD, VD, MD, SMD, LD, AC, *AC, *LD,

*VD, Constant



REAL



ID, QD, VD, MD, SMD, LD, AC, *VD, *LD,

*AC, Constant



OUT



BOOL



I, Q, M, V, SM, T, C, L, Power Flow



Bảng 3.1: Bảng mơ tả kiểu dữ liệu và tốn hạng các giá trị đầu vào, ra.

c. .Bộ định thời ( Timer ).

- TON: đóng trễ khơng nhớ



38



Hình 3.6: Câu lệnh thời gian TON.

- TONR: đóng trễ có nhớ



Hình 3.7: Câu lệnh thời gian TONR.

- TOFF: ngắt trễ



Hình 3.8: Câu lệnh thời gian TOFF.

Trong đó:

IN: đầu vào cho phép, kiểu BOOL

PT: giá trị đặt trước, kiểu số nguyên (INT)



39



Txxx: kí hiệu từ T0 - T255

Bộ định thời có 3 độ phân giải: 1ms, 10 ms, 100ms

Các bộ định thời có nhớ có địa chỉ được quy định riêng. Những bộ định thời

còn lại có thể được khai báo là bộ đóng trễ hay ngắt trễ, nhưng không thể là cả hai.

Các số hiệu của bộ định thời trong S7 200 như sau:

TONR



TON, TOF



1 ms



T0, T64



10 ms



T1-T4, T65-T68



100 ms



T5-T31, T69-T95



1 ms



T32, T96



10 ms



T33-T36, T97-T100



100 ms



T37-T63, T101-T255



Các bộ đóng trễ và đóng trễ có nhớ bắt đầu đếm thời gian khi có đầu vào EN

ở mức 1. Khi giá trị đếm đợc lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt trớc thì dầu ra lên mức 1.

Điều khác biệt giữa hai bộ này là bộ đóng trễ bình thờng bị reset khi đầu vào EN

xuống mức 0, trong khi đó bộ đóng trễ có nhớ lưu lại giá trị của nó khi đầu vào EN

xuống mức 0 và tiếp tục đếm khi đầu vào EN lên mức 1. Loại bộ định thời này có

thể reset bằng lệnh Reset. Cả hai bộ định thời này vẫn tiếp tục đếm khi bằng giá trị

đặt và chỉ dừng khi đạt giá trị tối đa 32767.

Bộ ngắt trễ dùng để đa giá trị đầu ra về 0 trễ một khoảng thời gian sau khi

đầu vào EN về 0. Khi đầu vào EN đợc đặt bằng 1 thì bit trạng thái cũng bằng 1

đồng thời giá trị đếm bị xóa về 0. Khi đầu và EN về 0 bộ định thời bắt đầu đếm cho

đến khi bằng giá trị đặt trớc lúc đó bit trạng thái mới về 0 đồng thời nó cũng ngừng

đếm.

d. Bộ đếm ( Counter ).

Tương tự như bộ định thời S7 200 có 3 loại bộ đếm: đếm tiến, đếm lùi, đếm

tiến/lùi.



40



a



b



c



Hình 3.9: Các bộ đếm: a-đếm tiến, b-đếm lùi, c-đếm tiến/lùi.

Các đầu:

CU: BOOL, là tín hiệu đếm tiến

CD: BOOL, là tín hiệu đếm lùi

R: BOOL, Reset trạng thái cũng như giá trị đếm về 0

PV: INT Giá trị đăt trước.

Cxx: WORD số hiệu của bộ đếm 0-255

LD: BOOL, tải gía trị đặt trước

Các bộ đếm đếm sườn lên của tín hiệu tại các đầu vào CU, CD. Giá trị tối đa

mà bộ đếm được là 32767.

e. Lệnh dịch chuyển vùng nhớ ( Move ).

Gồm có:

- Các lệnh dịch chuyển 1 Byte, 1 từ đơn (Word), 1 từ kép (Doubble Word)

hay 1 số thực (Real): lệnh này sao chép ơ nhớ kích thớc 1 Byte, 1 Word, 1 Real

được định địa chỉ ở đầu vào IN lên ơ nhớ có kích thước tương ứng được định địa chỉ

ở đầu ra OUT mà nội dung vùng nhớ ở vùng IN khơng thay đổi.



41



a



b



c



d



Hình 3.10: Các lệnh di chuyển vùng nhớ. a-byte, b-word, c- doubble word, d-real

f. Lệnh điều khiển chương trình.

- Lệnh chương trình con



Hình 3.11: Lệnh gọi chương trình con.

Lệnh này thực hiện gọi một chơng trình con chuyển quyền điều khiển đến

cho chơng trình con đó. Tốn hạng của lệnh là địa danh của chơng trình con, là một

số nguyên từ 0 đến 255.

Lệnh kết thúc chương trình con



Lệnh thực hiện kết thúc chương trình con và trở về chương trình chính khi

thoả mãn điều kiện trước nó.

3-1.4. Bộ đếm tốc độ cao.

3-1.4.1. Định dạng bộ đếm tốc độ cao.

Để đọc xung tốc độ cao, ta thực hiện các bước sau cho việc định dạng

Wizard: Chọn Wizard đọc xung tốc độ cao High Speed Counter.

42



Hình 3.12: Khai báo sử dụngHSC.

Chọn chế độ (Mode) đọc xung tốc độ cao và loại bộ đếm ( Counter ) nào

(HSC0, HSC1,…). Tùy từng loại ứng dụng mà ta chọn mode đọc xung tốc cao, có

tất cả 12 mode đọc xung tốc độ cao như sau:

Mode 0, 1, 2: Dùng đếm 1 pha với hướng đếm được xác định bởi Bit nội.

- Mode 0: Chỉ đếm tăng hoặc giảm, khơng có Bit Start cũng như Bit Reset

- Mode 1: Đếm tăng hoặc giảm, có Bit Reset nhưng khơng có Bit Start

- Mode 2: Đếm tăng hoặc giảm, có Bit Start cũng như Bit Reset để cho phép

chọn bắt đầu đếm cũng như xóa. Các Bit Start, Reset là các ngõ vào ( Input ) chọn

từ bên ngoài.

Mode 3, 4, 5: Dùng đếm 1 pha với hướng đếm được xác định bởi Bit ngoại,

tức là có thể chọn từ ngõ vào ( Input ).

- Mode 3: Chỉ đếm tăng hoặc giảm, không có Bit Start cũng như Bit Reset.

- Mode 4: Đếm tăng hoặc giảm, có Bit Reset nhưng khơng có Bit Start.

- Mode 5: Đếm tăng hoặc giảm, có Bit Start cũng như Bit Reset để cho phép

chọn bắt đầu đếm cũng như xóa. Các Bit Start, Reset là các ngõ vào ( Input ) chọn

từ bên ngoài.



43



Mode 6, 7, 8: Dùng đếm 2 pha với 2 xung vào, 1 xung dùng đếm tăng và 1

xung đếm giảm

- Mode 6: Đếm tăng, giảm; khơng có Bit Start cũng như Bit Reset.

- Mode 7: Đếm tăng giảm, có Bit Reset nhưng khơng có Bit Start.

- Mode 8: Đếm tăng giảm, có Bit Start cũng như Bit Reset để cho phép

chọn bắt đầu đếm cũng như xóa. Các Bit Start, Reset là các ngõ vào ( Input ) chọn

từ bên ngoài.

Mode 9, 10, 11: Dùng để đếm xung A/B của Encoder, có 2 dạng:

Dạng 1 ( Quadrature 1 x mode ): Đếm tăng 1 khi có xung A/B quay

theo chiều thuận và giảm 1 khi có xung A/B quay theo chiều ngược.

Dạng 2 ( Quadrature 4 x mode ): Đếm tăng 4 khi có xung A/B quay

theo chiều thuận và giảm 4 khi có xung A/B quay theo chiều ngược.

- Mode 9: Đếm tăng, giảm; khơng có Bit Start cũng như Bit Reset.

- Mode 10: Đếm tăng giảm, có Bit Reset nhưng khơng có Bit Start.

- Mode 11: Đếm tăng giảm, có Bit Start cũng như Bit Reset để cho phép

chọn bắt đầu đếm cũng như xóa. Các Bit Start, Reset là các ngõ vào ( Input ) chọn

từ bên ngoài.

Mode 12: Chỉ áp dụng với HSC0 và HSC3, HSC0 dùng đếm số xung phát ra

từ Q0.0 và HSC3 dùng đếm số xung phát ra từ Q0.1 ( Được phát ra ở chế độ phát

xung nhanh ) mà không cần đấu phần cứng, nghĩa là PLC tự kiểm tra bên trong.

CPU 224 có 6 bộ đếm tốc độ cao HSC0 - HSC5. Bảng dưới đây mô tả các

chế đếm cũng như loại HSC với các ngõ vào.



44



Bảng 3.2: Bảng mô tả các chế độ đếm và loại HSC .

3-1.4.2.Các Bit đặc biệt dùng để điều khiển HSC.

Mỗi bộ đếm tốc độ cao HSC có một byte nhớ đặc biệt để điều khiển như

chọn hướng đếm, mức reset,…Các vùng nhớ cho các HSC được quy định như sau:

Bộ đếm



Vùng nhớ



HSC0



SMB37



HSC1



SMB47



HSC2



SMB57



HSC3



SMB137



HSC4



SMB147



HSC5



SMB157



Cụ thể như sau đối với HSC0:

SM37.0: Chọn Reset mức cao hay mức thấp

= 0: Reset mức cao

= 1: Reset mức thấp



45



SMxx.1: Chọn Start mức cao hay mức thấp. Đối với HSC0 Bit này không sử

dụng

= 0: Start mức cao

= 1: Start mức thấp

SM37.2: Chọn chế độ x 1 hay x 4

= 0: x 4

= 1: x1

SM37.3: Chọn hướng đếm

= 0: đếm giảm

= 1: đếm tăng

SM37.4: Cho phép Update hay không Update hướng.

= 0: không cho phép

= 1: cho phép

SM37.5: Cho phép Update hay không Update giá trị đặt (Preset value)

= 0: không cho phép

= 1: cho phép

SM37.6: Cho phép Update hay không Update giá trị hiện tại (Current value)

= 0: không cho phép

= 1: cho phép

SM37.7: Cho phép bộ đếm hoạt động

= 0: ngừng hoạt động

= 1: hoạt động

Tương tự các HSC được điều khiển bởi các Bit tương ứng

3-1.4.3. Vùng nhớ lưu giá trị.

HSC0

Giá trị tức thời:



HSC1



HSC2



HSC3



HSC4



HSC5



SMD38



SMD48



SMD58



SMD138



SMD148



SMD42



SMD52



SMD62



SMD142



SMD152



SMD158

Giá trị đặt



:



SMD162



46



3-2. HỌ BIẾN TẦN MM440 VÀ MM420 CỦA SIEMENS.

Micro Master MM4XX chính là họ biến tần mạnh mẽ nhất trong dòng các

biến tần tiêu chuẩn. Khả năng điều khiển Vector cho tốc độ và Mômen hay khả năng

điều khiển vòng kín bằng bộ PID có sẵn đem lại độ chính xác tuyệt vời cho các hệ

thống truyền động quan trọng như các hệ thống nâng chuyển, các hệ thống định vị.

Khơng chỉ có vậy, một loạt khối logic sẵn có lập trình tự do cung cấp cho người sử

dụng sự linh hoạt tối đa trong việc điều khiển hàng loạt các thao tác một cách tự

động. MM4XX là bộ biến đổi tần số dùng điều khiển tốc độ động cơ ba pha xoay

chiều. Có nhiều loại khác nhau từ 120W nguồn vào một pha đến 200kW nguồn vào

ba pha. Các biến tần dùng vi xử lý để điều khiển và dùng transitor lưỡng cực cửa

cách ly. Điều này làm cho chúng đáng tin cậy và linh hoạt. Một phương pháp điều

chế độ rộng xung được chọn cho phép động cơ làm việc êm. Biến tần có nhiều chức

năng bảo vệ.

Biến tần Micro Master với các thơng số đặt mặc định của nhà sản xuất, có

thể phù hợp với một số ứng dụng động cơ đơn giản. MM 4XX cũng được dùng cho

nhiều các ứng dụng điều khiển động cơ cấp cao nhờ danh sách các thơng số hỗn

hợp của nó.

3-2.1. Cấu tạo chung và ngun tắc hoạt động.

MM 4XX thay đổi điện áp hay tốc độ cho động cơ xoay chiều bằng cách

chuyển đổi dòng điện xoay chiều cung cấp (AC Supply) thành dòng một chiều trung

gian (DC Link) sử dụng cầu chỉnh lưu thành điện áp xoay chiều cung cấp cho động

cơ với giá trị tần số thay đổi. Nguồn cung cấp cho biến tần có thể sử dụng nguồn

xoay chiều một pha (cho công suất thấp), hay sử dụng nguồn xoay chiều ba pha.

Phần điện áp một chiều trung gian chính là điện áp trên các tụ điện, các tụ điện đóng

vai trò san phẳng điện áp một chiều sau chỉnh lưu và cung cấp cho phần nghịch lưu.

Điện áp trên tụ không điều khiển được và phụ thuộc vào điện áp đỉnh của nguồn

xoay chiều cung cấp.

Điện áp một chiều được chuyển thành điện áp xoay chiều sử dụng phương

pháp điều chế độ rộng xung (Pulse Width Modulation – PWM) ở mạch nghịch lưu.



47



3-2.2. Lắp đặt phần điện.

3-2.2.1. Các đầu nối mạch lực.

Có thể tiếp cận với các đầu nối nguồn điện vào và các đầu nối của động cơ

bằng cách tháo các phần vỏ máy phía trước.

Sơ đồ động lực nhìn chung của các loại biến tần đều như nhau ta có thể đấu

như sau:



Hình 3.13: Đầu nối mạch lực.

3-2.3.3. Các đầu nối điều khiển.



Hình 3.14: Đầu nối điều khiển của biến tần MM440.

48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cây lệnh của S7 200.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×