Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mối quan hệ giữa TCMR và TCDV(3)

Mối quan hệ giữa TCMR và TCDV(3)

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÍNH MIỄN DỊCH VÀ HIỆU QUẢ BẢO VỆ



Thời gian bảo vệ của 2 loại vắc xin ho gà vô bào & toàn tế bào so với nhiễm tự nhiên



Miễn dịch do nhiễm tự nhiên hay do vắc xin đều không bền, mỗi người có thể mắc ho gà 3 lần trong suốt cuộc đời.



Pediatric Infectious Diseases Journal 2005;24(5) 58-61. 2. Wendelboe et al. PIDJ, 2005



MIỄN DỊCH, HIỆU QUẢ BẢO VỆ



 Lịch tiêm 6 tháng đầu nếu có ít nhất 1 liều ho gà toàn tế bào sẽ bảo vệ tốt hơn chỉ có vơ bào, kể cả khi có tiêm nhắc.

 Vắc xin vô bào không giúp tạo miễn dịch cộng đồng  cần tỷ lệ bao phủ phải # 100% để khống chế dịch.

 Nếu dùng ho gà vô bào, để không bùng phát dịch cần đạt tỷ lệ bao phủ rất cao ở trẻ nhũ nhi , trẻ đến trường và cần

tiêm cả cho phụ nữ mang thai và tiêm bao vây (coconing)



Nguồn: Christian Herzog. Changing from whole-cell to acellular pertussis vaccines would trade superior tolerability for inferior protection

Nicole Guiso. Impact of vaccination on epidemiology of infectiuos disease: the example of Whooping cough



SO SÁNH MIỄN DỊCH VÀ HIỆU QUẢ BẢO VỆ



Đặc điểm



Ho gà vơ bào



Ho gà tồn tế bào



1. Miễn dịch, hiệu quả bảo vệ chung



75-90%



85-95%



2. Thời gian bảo vệ



Ngắn hơn do kháng thể giảm nhanh



Dài hơn



3. Hiệu quả bảo vệ khi có dịch ho gà



Hiệu quả bảo vệ của Ho gà tòan tế bào cao gấp 5 lần so với ho gà vô bào



4. Kháng thể giảm nhanh theo thời gian







Khơng



Khơng







5. Tạo miễn dịch cộng đồng (lan truyền tự nhiên trong cộng đồng tạo miễn

dịch tự nhiên)



Đã xảy ra ở nước sử dụng

6. Nguy cơ bùng dịch ho gà



-Cường độ, thời gian khó đốn

-Tăng tử vong ở trẻ quá nhỏ



Chưa ghi nhận trong các nước có sử

dụng, trừ Chi lê do tỉ lệ tiêm chủng thấp



SO SÁNH VỀ AN TOÀN VẮC XIN HO GÀ



Phản ứng



Vaccine ho gà tồn tế bào



Vaccine ho gà vơ bào



Sốt < 38.3°C



44,5%



20,8%



Sốt > 38.3°C



15,9%



3,7%



Đỏ nơi tiêm



56,3%



31,4%



Sưng nơi tiêm



38,5%



20,1%



Ngủ gà, ngủ gật



62%



42,7%



Nguồn: Mathew JL. Acellular Pertussis Vaccines: Pertinent Issues, Indian Pediatrics 2008; 45:727-729



CÓ NÊN TIẾP TỤC SỬ DỤNG HO GÀ TOÀN TẾ BÀO HAY THAY THẾ?



 Tỉ



lệ phản ứng tại chỗ (sưng,







Gánh nặng bệnh tật nếu không tiêm hoặc tiêm không

đúng độ tuổi (< 6 tháng)



đỏ,đau), toàn thân (sốt) cao hơn.







Hiệu quả bảo vệ, nhất là khi có dịch







Tiêm nhắc







Khi có dịch, tiêm cả cho bà mẹ mang thai, người tiếp

xúc (cocooning)







Tạo miễn dịch cộng đồng?



SỰ PHỨC TẠP CỦA CÁC LỊCH TIÊM CHỦNG HO GÀ VÀ VACCINE SỬ DỤNG



Các loại vaccine có thành phần ho gà hiện đang được sử dụng tại các khu vực trên thế giới



 Loại vắc xin ho gà



Thành phần vaccine



Ch.Phi



Ch.Mỹ



Trung Đơng



Ch.Âu



Đơng Á



Tây Á



Tổng



Có sử dụng vaccine ho gà vơ bào



3/1, 4/1, 5/1, 6/1 



2



8



7



40



0



12



69



Có sử dụng vaccine ho gà tồn tế



 3/1, 4/1, 5/1, 6/1 



45



42



19



16



11



16



149



Vơ bào (aP)



DTaPHepBHibIPV



`1



4



5



21



0



4



35



Tồn tế bào (wP)



DTwPHepBHibIPV



0



1



1



0



0



0



2



DTaPHepBIPV



0



1



0



0



0



0



1



DTaPHepBIPV



0



0



0



1



0



3



4



DTaPHibHepB



0



1



0



0



0



0



1



DTaPHibIPV



1



5



2



30



0



2



40



DTwPHibHBV



44



30



17



9



10



15



125



DTwPHibIPV



0



0



0



1



0



0



1



Vaccine 6/1



Vaccine 5/1



Vơ bào (aP)



Tồn tế bào (wP)



Các loại vaccine có thành phần ho gà hiện đang được sử dụng tại các khu vực trên thế giới



 Loại vắc xin ho gà



Thành phần vaccine



Ch.Phi



Ch.Mỹ



Trung Đơng



Ch.Âu



Đơng Á



Tây Á



Tổng



Vơ bào



DTaPHib



1



0



3



2



0



0



6



Vơ bào



DTaPIPV



0



2



0



26



0



6



34



Tồn tế bào



DTwPHepB



0



0



0



1



2



0



3



Tồn tế bào



DTwPHib



1



4



2



0



0



0



7



Tồn tế bào



DTwPIPV



0



0



0



1



0



1



2



Vơ bào



DTaP



0



1



3



9



0



7



20



Tồn tế bào



DTwP



6



29



10



15



5



7



72



Vaccine 3/1 vơ bào



Tdap



0



14



3



19



0



7



43



Vaccine 4/1 vơ bào



TdapIPV



 



 



 



4



 



 



4



Vaccine 4/1



Vaccine 3/1



Vaccine cho người lớn



LỊCH TIÊM VACCINE HO GÀ TẠI CÁC NƯỚC CHÂU ÂU VÀ MỸ

Có hơn 80 lịch tiêm vaccine ho gà khác nhau



Nguồn: ECDC guidance. Scientific panel on childhood immunisation schedule:Diphtheria-tetanus-pertussis (DTP) vaccination



7. Nguyên tắc sử dụng

và phối hợp vắc xin

 Khi trẻ đến tuổi, nên tiêm/uống các loại vắc xin ở cùng một buổi tiêm. Không nên tiêm ở 2

buổi tiêm khác nhau.



 Đảm bảo tiêm đủ mũi, đúng lịch tránh quên hoặc bỏ sót mũi tiêm.

 Chưa có bằng chứng cho thấy tiêm cùng lúc nhiều loại kháng nguyên làm gia tăng gánh

nặng cho hệ thống miễn dịch, hệ thống mà có thể đáp ứng cùng một lúc với hàng triệu kháng

nguyên. Việc kết hợp kháng nguyên cũng không làm gia tăng nguy cơ biến cố bất lợi



 Trường hợp tiêm ở các buổi tiêm khác nhau:



Đối với vắc xin dạng uống: cách nhau tối thiểu 2 tuần

Đối với vắc xin tiêm : thời điểm tiêm cần cách nhau tối thiểu 4 tuần



7. Nguyên tắc sử dụng

và phối hợp vắc xin(2)

 Nếu tiêm nhiều loại vắc xin cho một đối tượng trong cùng một buổi tiêm: tiêm ở các vị trí

khác nhau, khơng được tiêm ở cùng một bên đùi hoặc bên tay.



 Thứ tự tiêm vắc xin:



Vắc xin dạng uống nên được cho uống trước rồi mới đến vắc xin dạng tiêm

Vắc xin dạng uống có thể tích lớn hơn nên được cho uống trước (ví dụ : vắc xin rota uống trước vắc xin

OPV)



Vắc xin dạng tiêm ít đau hơn nên được tiêm trước (ví dụ : vắc xin phế cầu tiêm trước vắc xin Quinvaxem)

 Nếu mũi tiêm đầu tiên bị muộn hơn so với lịch tiêm chủng thì vẫn phải duy trì đúng liều

lượng và đảm bảo khoảng cách giữa các mũi tiêm theo lịch tiêm chủng hoặc theo hướng dẫn

của nhà sản xuất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mối quan hệ giữa TCMR và TCDV(3)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×