Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiến trình của tiêm chủng vắc xin

Tiến trình của tiêm chủng vắc xin

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. CHƯƠNG TRÌNH

Tiêm chủng mở rộng



4.1. Lịch sử hình thành và phát triển

 Triển khai ở Việt Nam năm 1981

 Do Bộ Y tế khởi xướng, với sự hỗ trợ của WHO và UNICEF.

 Mục tiêu ban đầu:



Cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ em < 1 tuổi,

Bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 loại BTN phổ biến và gây tử vong cao.



 Sau thí điểm (1981 – 1984): chương trình từng bước được mở rộng (địa bàn và đối

tượng).

 Năm 1985 tới nay: mở rộng trên toàn quốc.



4.1. Lịch sử hình thành và phát triển(2)

 Năm 2010: có 11 VX phòng bệnh được đưa vào Chương trình bao gồm các VX phòng

bệnh: lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, viêm phổi/viêm màng não mủ do

Hib, sởi, viêm não Nhật Bản, tả, thương hàn.



 Năm 2015: nâng lên 12 loại vắc xin – bổ sung thêm VX rubella

 Năm 2016: dự kiến đưa vắc xin IPV (bại liệt tiêm) vào TCTX

 Năm 2017: dự kiến đưa vắc xin rota (phòng ngừa tiêu chảy cấp do vi rút rota) vào TCTX



4.1. Lịch sử hình thành và phát triển(3)

1. Giai đoạn thí điểm (1981 – 1984)



 Tiêm chủng chiến dịch (hàng loạt) tại địa bàn nguy cơ cao

 Tiêm chủng thường xuyên (hàng tháng) tại địa bàn có điều kiện thuận lợi và từng bước mở

rộng



 50% số tỉnh được triển khai

 Tỉ lệ tuyến huyện, xã triển khai còn thấp



4.1. Lịch sử hình thành và phát triển(4)

2. Giai đoạn mở rộng (1985 – 1990)



 5/12/1985 : ban hành chỉ thị 373-CT về việc đẩ mạnh chương trình TCMR cho trẻ em trong

cả nước



 Năm 1986 : 100% tỉnh, 60% huyện triển khai

 Năm 1989 : 100% huyện, 90% xã triển khai

 Kết thúc giai đoạn : 40/40 (100%) tỉnh, 530/530 (100%) huyện triển khai TCMR. Tuy

nhiên, còn tới 3,6% số xã với gần 400 xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa chưa triển khai.



 Có sự kết hợp giữa 3 hình thức là tiêm chủng chiến dịch với tiêm chủng định kỳ và tiêm

chủng thường xuyên.



4.1. Lịch sử hình thành và phát triển(5)

3. Giai đoạn xóa xã trắng về TCMR(1991 – 1995)



 Những địa bàn rất khó khăn:



Thiếu điều kiện giao thơng, cơ sở y tế, lưới điện…

 Vùng sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc ít người, người nghèo, thiếu cơ hội tiếp cận dịch

vụ y tế



 Thực hiện Chương trình Kết hợp quân dân y (Chương trình 12), đặc biệt là sự kết hợp của

Quân y bộ đội Biên phòng  xoá các xã trắng về TCMR và đạt mục tiêu vào năm 1995.

thành công kỳ diệu của ngành y tế Việt Nam (4.734 xã biên giới miền núi, hải đảo, chiếm

42,5% tổng số xã, phường trên toàn quốc)



4.1. Lịch sử hình thành và phát triển(6)

4. Giai đoạn duy trì và nâng cao

chất lượng chương trình (1996 đến nay)



 Phấn đấu duy trì diện bao phủ thường xun trên tồn quốc

 Đồng thời nâng cao các mặt chất lượng tiêm chủng.



4.2. Hoạt động chính



1.

2.

3.

4.

5.

6.



Duy trì và hồn thiện hệ thống mạng lưới nhân viên chuyên trách TCMR từ TW  cơ sở

Duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ <1 tuổi ở mức ≥90% và tăng cường chất lượng

dịch vụ tiêm chủng

Tăng cường năng lực của hệ thống giám sát các bệnh LMC/bại liệt, UVSS/CSS, SPB/sởi

& rubella, bạch hầu, ho gà và các bệnh khác trong TCMR

Duy trì thành quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh

Triển khai các hoạt động tiến tới mục tiêu loại trừ bệnh sởi

Bảo đảm an toàn trong tiêm chủng



4.2. Hoạt động chính



(2)



7. Duy trì, củng cớ và phát huy hiệu quả của hệ thống giám sát PƯSTC.

8. Đảm bảo đáp ứng đủ các loại VX , vật tư tiêm chủng.

9. Duy trì tớt hệ thống DCL từ TW tới các điểm tiêm chủng

10. Đẩy mạnh NCKH nâng cao hiệu quả TCMR

11. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm tăng cường chất lượng tiêm chủng, tăng nguồn viện trợ

từ Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế



4.2. Hệ thống tổ chức



4.4. Hệ thống giám sát trong TCMR



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiến trình của tiêm chủng vắc xin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×