Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Độ tin cậy cung cấp điện không cao, khi có sự cố ở một thiết bị nào thì các thiết bị khác cũng không hoạt động được. Phức tạp trong vận hành và bảo vệ(sơ đồ nối dây phức tạp).

Độ tin cậy cung cấp điện không cao, khi có sự cố ở một thiết bị nào thì các thiết bị khác cũng không hoạt động được. Phức tạp trong vận hành và bảo vệ(sơ đồ nối dây phức tạp).

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



b. Sơ đồ máy biến áp thanh cái.



SƠ ĐỒ MÁY BIẾN ÁP - THANH CÁI

Ở sơ đồ này máy biến áp cung cấp điện cho các thanh cái đặt dọc theo

phân xưởng. Từ các thanh cái đó có các đường dây dẫn đến các tủ phân phối

động lực hoặc đến các phụ tải tập trung khác.

Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng có phụ tải tương đối

lớn và phân bố điều trên diện tích rộng. Nhờ các thanh cái chạy dọc theo phân

xưởng mạng có thể tải được cơng suất lớn đồng thời giảm được các tồn thất về

công suất và điện áp.

II/Xác định phương án đi dây của phân xưởng:

Qua phân tích các phương án đi dây trên thì phương án đi dây theo sơ

đồ hình tia là thích hợp cho dây dẫn đi từ tủ phân phối chính (TPPC) đến các

tủ động lực (TĐL). Dây dẫn từ tủ chiếu sáng (TCS) đến các thiết bị thì ta đi

dây theo sơ đồ hình tia có phân nhánh.

Do đặc điểm phụ tải của phân xưởng có cả thết bị chiếu sáng lẫn động

lực, hai loại thiết bị này không thể đi chung một dây vì khi các động cơ mở

máy hoặc gặp sự cố sẽ làm ảnh hưởng đến các thiết bị chiếu sáng.

Vì vậy tủ phân phối chính sau khi nhận điện từ trạm biến áp , được chia

làm 5 nhánh , 4 nhánh đi tới 4 tủ động lực , nhánh còn lại cung cấp cho các



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 34



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



thiết bị chiếu sáng.

III/ Xác định phương án lắp đặt dây:

Việc xác định phương án lắp đặt dây trong phân xưởng cũng rất quan

trọng vì nó ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ, kỹ thuật và quá trình bảo trì. Khả

năng sửa chữa lắp đặt thêm phụ tải cho phân xưởng.

Sau khi nghiên cứu đặt điểm của phân xưởng ta chọn cách lắp đặt dây

như sau:

- Đường dây trung áp đến trạm biến áp ta chọn phương án đi dây trên

khơng có cột chống, trụ đỡ và sứ cách điện.

- Đường dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính ta chọn phương án

đi ngầm trong ống PVC chôn dưới đất 50 cm.

- Đường dây từ tủ phân phối chính đến các tủ động lực ta đặt trên máng

cáp trên không để thuận tiện cho việc sửa chữa vì các đường dây đi theo các

nhóm cố định.

- Đường dây từ tủ động lực đến các thiết bị ta đi dưới hào rãnh vì các

thiết bị cố định.

- Đường dây chiếu sáng sẽ được tính tốn lựa chọn ở các chương sau.



SƠ ĐỒ ĐI DÂY TỒN PHÂN XƯỞNG



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Page 35



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



B/CHỌN DÂY DẪN

Các bước chọn dây dẫn:

Ta tiến hành tính tốn chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng

Dòng điện cho phép của dây dẫn: Icp ≥ Ilvmax/k

Với:

k: Hệ số điều chỉnh theo cách lắp đặt thực tế.

Icp: Dòng phát nóng cực đại cho phép của dây dẫn

Ilvmax: Dòng làm việc cực đại của thiết bị

a. Đối với phương pháp đi dây trên mạng cáp, thang cáp, ... thì:

K = K1K2K3

Trong đó :

K1: hệ số điều chỉnh theo cách lắp đặt dây

K2: hệ số điều chỉnh theo số mạch cáp trên một hàng đơn

K3: hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường.

b.Đối với phương pháp đi dây trong hào cáp hay chôn trong ống, ... thì:

K = K4K5K6K7

Trong đó:

K4: hệ số điều chỉnh theo cách lắp đặt

K5: hệ số điều chỉnh theo số dây trong hàng

K6: hệ số điều chỉnh theo tính chất của đất

K7: hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ của đất

Chọn dây dẫn có cáp Icpđm ≥ Icptt

Tính Ilvmax

Chọn theo điều kiện phát nóng, ta được tiết diện F1

Kiểm tra theo điều kiện sụt áp cho phép, ta được tiết diện F2

Kiểm tra theo điều kiện ổ định nhiệt, ta được tiết diện F3

Chọn F = max(Fi)

Chọn tiết diện chuẩn (dây và cáp điện do CADIVI sản xuất)



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 36



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



I)CHỌN DÂN DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP ĐẾN TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH CỦA

PHÂN XƯỞNG



Tuyến dây đi từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính là tuyến dây chính,

chịu dòng tải lớn nên thường dùng 4 sợi (3 dây pha và 1 dây trung tính). Ta

chọn phương án đi cáp ngầm trong đất và được đặt trong ống nhựa cứng PVC

chuyên dùng của công ty điện lực(đi ngầm cách mặt đất 50cm)trong hào đặt

riêng rẽ các dây pha và dây trung tính vào mỗi đường ống khác nhau.

Chọn dây từ máy biến áp đến tủ phân phối chính đi ngầm trong đất ta có:(các

hệ số K trong đồ án được tra trong sách giáo trình cung cấp điện của PGS.TS

Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành phố HCM)

K4:xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt

K5:số mạch/dây cáp trong một hang đơn

K6:tính chất của đất

K7:nhiệt độ đất khác 200 C



Theo điều kiện của dây dẫn,ta chọn:

K4=1 (ống nhựa PVC)

K5=1 (số mạch 1)



K6=1 (đất khô)

K7=0.89 (nhiệt độ đất 300C)

K = K4.K5.K6.K7 = 0.89



Ta có :

Ilvmax= =



IddMBA=



Vậy ta chọn cáp điện lực CV ruột dẫn bằng đồng nhiều sợi xoắn, cách điện

bằng nhựa PVC-660V, do công ty CADIVI dây dẫn chọn đã được nhà sản

xuất tính đến phương án đi dây ngầm chơn dưới đất)



Tiết

diện

danh



Số

Đường Đường

Trọng

sợi/đườn kính dây kính

lượng

g kính sợi

dẫn

tổng gần đúng



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Page 37



Cường độ

dòng điện

tối đa



điện áp rơi

(V/A/Km)



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH

định

(mm2)

300



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



(N/mm)



(mm)



(mm)



(kg/km)



(A)



61/2.52



22.68



27.7



3081



570



0.19



II) CHỌN DÂY DẪN TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC CỦA

PHÂN XƯỞNG



Tuyến dây đi từ tủ phân phối chính đến tủ động lực ta đi dây 4 sợi (3 dây pha

và một dây trung tính) và đi trên máng cáp nên ta có:

K1: xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt

K2: xét đến số mạch dây / cáp trong trong một hàng đơn.

K3: xét đến nhiệt độ mơi trường khác 300C



K = K1*K2*K3

(tra bảng chọn hệ số K sách giáo trình cung cấp điện của PGS.TS Quyền Huy

Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thnh phố HCM )

Ta có:

K = K1.K2.K3

K1 = 1 (Cáp đi trên máng)

K2 = 1 (Một mạch nằm dọc theo máng)

K3= 0,93 ( Nhiệt độ 350C, bọc PVC)

⇒ K= 0,93





Nhóm 1 :



=87.84(A)



Icptt = = = 94.45(A)

Chọn cáp CV 7/1.7 có Icpđm = 95(A) ( tra dựa vào bảng 8.7 trang 130 giáo trình

cung cấp điện của PGS.TS Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành

phố HCM )



Tiết diện



Số



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Đường



Đường

Page 38



Trọng



Cường



điện áp



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH

danh

định

(mm2)



sợi/đườn

kính

g kính sợi dây dẫn

(N/mm)

(mm)



16





7/1.4



5.10



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY

kính

tổng

(mm)

8.10



lượng

gần

đúng

(kg/km)

192



độ dòng

điện tối

đa

(A)

95



rơi

(V/A/Km

)

2.17



Nhóm 2 :



=101.03 (A)



Icptt



= =



= 108.63(A)



Chọn cáp CV 7/21.4 có Icpđm = 115(A) (tra dựa vào bảng 8.7 trang 130 giáo

trình cung cấp điện của PGS.TS Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật

thành phố HCM)



Tiết diện

Số

Đường Đường

danh

sợi/đườn

kính

kính

định

g kính sợi dây dẫn tổng

2

(mm )

(N/mm)

(mm)

(mm)

25





7/2.14



6.42



9.60



Trọng

lượng

gần

đúng

(kg/km)

291



Cường độ điện áp

dòng điện

rơi

tối đa

(V/A/Km

(A)

)

115



1.41



Nhóm 3 :



=114.71(A)

Ittlv3 =

Icptt = = = 123.3(A)

Chọn cáp CV 7/2.52 có Icpđm = 140(A) (tra dựa vào bảng 8.7 trang 130 giáo

trình cung cấp điện của TS Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành

phố HCM)

Tiết diện



Số



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Đường



Đường

Page 39



Trọng



Cường độ



điện áp



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH

danh

định

(mm2)

35



sợi/đườn

kính

g kính sợi dây dẫn

(N/mm)

(mm)

7/2.52



7.56



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY

kính

tổng

(mm)

11.00



lượng dòng điện

rơi

gần

tối đa

(V/A/Km

đúng

(A)

)

(kg/km)

395

140

1.04



Nhóm 4 :







=81.74(A)

Ittlv4 =

Icptt = = = 87.89(A)

Chọn cáp CV 7/1.7 có Icpđm = 95A( tra dựa vào bảng 8.7 trang 130 giáo trình

cung cấp điện của PGS.TS Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành

phố HCM)

Tiết diện

Số

Đường Đường

danh

sợi/đườn

kính

kính

định

g kính sợi dây dẫn tổng

2

(mm )

(N/mm)

(mm)

(mm)

16



7/1.17



5.10



8.10



Trọng Cường độ điện áp

lượng dòng điện

rơi

gần

tối đa

(V/A/Km

đúng

(A)

)

(kg/km)

192

95

2.17



III)CHỌN DÂY DẪN TỪ TỦ ĐỘNG LỰC ĐẾN CÁC THIẾT BỊ

Từ tủ động lực tới các thiết bị ta thực hiện đi dây theo sơ đồ phân

nhánh, dây dẫn được đi trong ống ngầm, đất khô, nhiệt độ đất 30 oC, chơn sâu

cách mặt đất 30 cm.

Vì trong xưởng có nhiều động cơ với nhiều cơng suất khác nhau nên ta

chọn theo cách sau:trong các nhánh của từng nhóm ta chọn dây dẫn cho máy

có cơng suất lớn nhất rồi các máy còn lại ta chọn cùng dây dẫn với máy có

cơng suất lớn nhất đó.





Nhóm 1:

 Nhánh 1:

Gồm có 4 máy gồm 1 máy 5KW, 2 máy 9KW, 1 máy 11KW.

Với các điều kiện lắp đặt chung:



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 40



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



K4 =0.8 (Cáp đi trong ống ngầm)

K5 = 0.65 (4 mạch nhánh song song)

K6 = 1 (Đất khô)

K7 = 0,89 (Nhiệt độ đất 30oC, bọc cách điện PVC)

 K = K4 .K5 .K6 .K7=0.8*0.65*1*0.89=0.46

o Chọn dây dẫn theo máy có cơng suất 11Kw



Ta có:



Iddn1= =45.4(A)

Chọn cáp điện lực CVV 4*11 có Icpđm = 55A( tra dựa vào

bảng 8.8 trang 130 giáo trình cung cấp điện của PGS.TS Quyền

Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành phố HCM)

Tiết diện

danh định

(mm2)



Số

sợi/đườ

ng kính

sợi

(N/mm)

CVV 4x11

7/1.4



Đường Đường

Trọng

kính dây kính

lượng

dẫn

tổng gần đúng

(mm)

(mm) (kg/km)

4.20



6.80



Cường độ

dòng điện

tối đa

(A)



điện áp rơi

(V/A/Km)



55



3.02



20.12



o Chọn dây dẫn theo máy có cơng suất 5Kw



Iddn1= =20.6(A)

SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 41



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



Chọn cáp điện lực CVV 4*2.5 có Icpđm = 21A( tra dựa vào

bảng 8.8 trang 130 giáo trình cung cấp điện của PGS.TS

Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành phố

HCM)



Tiết diện

danh định

(mm2)



Số

Đường Đường

Trọng

Cường độ

sợi/đườ kính dây kính

lượng

dòng điện

ng kính

dẫn

tổng gần đúng

tối đa

sợi

(mm)

(mm) (kg/km)

(A)

(N/mm)

CVV 4x2.5 7/0.67

2.10

3.6

12.12

21

o Chọn dây dẫn theo máy có cơng suất 9Kw



điện áp rơi

(V/A/Km)



13.44



Iddn1= =34.9(A)

Chọn cáp điện lực CVV 4*6 có Icpđm = 36A( tra dựa vào

bảng 8.8 trang 130 giáo trình cung cấp điện của PGS.TS

Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành phố

HCM)

Tiết diện

danh định

(mm2)

CVV 4x6





Số

sợi/đườ

ng kính

sợi

(N/mm)

7/1.04



Đường Đường

Trọng

kính dây kính

lượng

dẫn

tổng gần đúng

(mm)

(mm) (kg/km)

3.12



53.2



Cường độ

dòng điện tối

đa

(A)



điện áp rơi

(V/A/Km)



36



5.58



16.34



Nhánh 2:

Gồm có 4 máy,gồm 2 máy 5KW,2 máy 11KW.

o Chọn dây dẫn theo máy có cơng suất 5Kw



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Page 42



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



Iddn1= =20.6(A)

Chọn cáp điện lực CVV 4*2.5 có Icpđm = 21A( tra dựa vào

bảng 8.8 trang 130 giáo trình cung cấp điện của PGS.TS

Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành phố

HCM)

Tiết diện

danh định

(mm2)



Số

sợi/đườ

ng kính

sợi

(N/mm)

CVV 4x2.5 7/0.67



Đường Đường

Trọng

kính dây kính

lượng

dẫn

tổng gần đúng

(mm)

(mm) (kg/km)

2.10



3.6



12.12



Cường độ

dòng điện

tối đa

(A)



điện áp rơi

(V/A/Km)



21



13.44



o Chọn dây dẫn cho máy có cơng suất 11Kw



Iddn1= =40.4(A)

Chọn cáp điện lực CVV 4*8 có Icpđm = 43A( tra dựa vào

bảng 8.8 trang 130giáo trình cung cấp điện của PGS.TS

Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành phố

HCM)

Tiết diện

danh định

(mm2)



Số

sợi/đườ

ng kính



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Đường Đường

Trọng

kính dây kính

lượng

dẫn

tổng gần đúng

Page 43



Cường độ

dòng điện

tối đa



điện áp rơi

(V/A/Km)



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH

sợi

(N/mm)

7/1.2



CVV 4x8





GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



(mm)



(mm)



(kg/km)



(A)



3.60



6.0



18.00



43



4.1



Nhóm 2

 Nhánh 1 và nhánh 2:cung cấp cho 2 máy có cơng suất 3Kw

Với các điều kiện lắp đặt chung:

K4 =0.8 (Cáp đi trong ống ngầm)

K5 = 1 (1mạch nhánh song song)

K6 = 1 (Đất khô)

K7 = 0,89 (Nhiệt độ đất 30 oC, bọc cách điện

PVC)

 K = K4 .K5 .K6 .K7=0.8*1*1*0.89=0.712



Iddn1= =7.2 (A)

Chọn cáp điện lực CVV 4*2 có Icpđm =18.5A( tra dựa vào

bảng 8.8 trang 130 giáo trình cung cấp điện của PGS.TS

Quyền Huy Ánh đại học sư phạm kỹ thuật thành phố

HCM)

Tiết diện

danh định

(mm2)

CVV 4x2







Số

sợi/đườ

ng kính

sợi

(N/mm)

7/0.6



Đường Đường

Trọng

kính dây kính

lượng

dẫn

tổng gần đúng

(mm)

(mm) (kg/km)

1.80



3.40



11.61



Cường độ

dòng điện

tối đa

(A)



điện áp rơi

(V/A/Km)



18.5



16.8



Nhánh 3:gồm 5 máy,2 máy 20Kw,2 máy 11Kw, 1máy 7Kw

Với các điều kiện lắp đặt chung:

K4 =0.8 (Cáp đi trong ống ngầm)

K5 = 0.6 (5 mạch nhánh song song)



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Độ tin cậy cung cấp điện không cao, khi có sự cố ở một thiết bị nào thì các thiết bị khác cũng không hoạt động được. Phức tạp trong vận hành và bảo vệ(sơ đồ nối dây phức tạp).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×