Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Yi= = = 8.03(m)

Yi= = = 8.03(m)

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



IV/Xác định vị trí đặt tủ chính, tủ động lực cho phân xưởng III:

Yêu cầu :

+ Phải gần tâm phụ tải

+ Gần cửa ra vào

+ Thuận lợi thao tác vận hành sửa chữa

Từ những u cầu trên ta có vị trí đặt tủ chính và tủ phụ ( tủ động lực ) trên sơ

đồ như sau

+ Tủ chính có tọa độ :

+ Tủ phụ I có tọa độ :(6.0m, 9.63m)

+ Tủ phụ II có tọa độ: 24.04m, 7.909m)

+ Tủ phụ III có tọa độ: (43.87m, 2.43m)

+ Tủ phụ IV có tọa độ :(43.73m, 13.78m)

+ Tủ chính có tọa độ : (29.67m, 8.03m)



Ta có sơ đồ tâm phụ tải và sơ đồ bố trí các tủ trên mặt bằng phân xưởng :



SƠ ĐỒ CÁC TỦ PHÂN PHỐI CỦA PHÂN

XƯỞNG



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 15



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



V/ Xác định phụ tải tính tốn:

Có nhiều phương pháp tính phụ tải tính tốn.Sau đây em xin trình bày

phương pháp xác định phụ tải tính tốn theo phương pháp số thiết bị hiệu quả

Số thiết bị hiệu quả n hq là số thiết bị giả thiết có cùng cơng suất và chế

độ làm việc tạo nên phụ tải tính tốn bằng với phụ tải tính tốn của nhóm thiết

bị thực tế ( gồm n thiết bị có chế độ làm việc và cơng suất khác nhau)

Ta tiến hành các bước sau:

+ Bước 1 :xác định số thiết bị n trong nhóm

+ Bước 2 : Xác định cơng suất thiết bị lớn nhất trong nhóm (Pmax)

+ Bước 3 : Xác định n1 thiết bị thỏa điều kiện Pđmi ≥

+ Bước 4: Xác định tổn thất cơng suất của n1 thiết bị



=

SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Page 16



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



+ Bước 5 : xác định

=



=

+ Bước 6 : Tra bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện “ của

thầy Quyền Huy Ánh tìm

+ Bước 7 : tìm nhq = n * nhq*

+ Bước 8 : Tra bảng 3.2 trang 29 sách “Giáo trình cung cấp điện “ của

thầy Quyền Huy Ánh tìm Kmax



+ Bước 9 : Ptt = Kmax

Ksdi

Tính tốn phụ tải tính tốn:

Khi thiết kế cho một cơng trình thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định

nhu cầu về điện của cơng trình đó muốn biết nhu cầu điện của cơng trình đó thì

xác định được phụ tải đó trong phát triển thì ta dự tính được nhu cầu sử dụng

từ 5 đến 10 năm tới

Nếu xác định phụ tải tính tốn nhiều hơn so với nhu cầu sử dụng thì sẽ

gây nên lãng phí ngược lại thì làm cho làm cho mạng thường xuyên quá tải,

không đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật để xác định phụ tải có nhiều cách ơ

đây chọn phương pháp tính theo số thiết bị



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 17



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



Nhóm I:



Nhóm II:



Nhóm III:



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Page 18



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



Nhóm IV:



-NHĨM 1:



Số thiết bị trong nhóm 1:

n1=8

Thiết bị có cơng suất lớn nhất : pmax=11 (kw)

=> 1/2pmax=5.5kw

Tổng công suất của tất cả thiết bị trong nhóm 1 là:

P1 =



= 5*3+9*2+11*3= 66(kw)



Số thiết bị có cơng suất lớn ≥ 1/2 pmax là :



=5



Tổng cơng suất của thiết bị có cơng suất 1/2 pmax là:

=



=9*2+11*3= 51 (kw)



n1* =



= =0.625



P1 * =



= = 0.772



Dựa vào hình 2, đồ thị trang 19 sổ tay “Tra cứu thiết bị cung cấp điện”

ta tra được: nhq1* = 0.82

SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 19



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



nhq1 = n1 x nhq1* = 8*0.82 = 6.56

Từ nhq1 = 6.56 và ksdtb1=0.56 bảng 1-11 trang sổ tay “Tra cứu thiết bị

cung cấp điện” ta tra được: Kmax1 = 1.33

Cơng suất phụ tải của nhóm 1:

1.33*66*0.56=49.15 (kw)

Cơng suất biểu kiến nhóm 1:



=57.82(KVA)

Cơng suất phản kháng của nhóm 1:

=31 (KVAR)



=87.84(A)



-NHĨM II:



Số thiết bị trong nhóm 2: n2 = 7

Thiết bị có cơng suất lớn nhất :pmax=20 kw

=> 1/2pmax=10 kw

Tổng cơng suất của tất cả thiết bị trong nhóm 2 là:

P2 =

= 20*2+7+11*2+3*2=75(kw)

Số thiết bị có cơng suất lớn ≥ 1/2 pmax là :n’2 = 4

Tổng công suất của thiết bị có cơng suất 1/2 pmax là:



=



=20*2+11*2=62(kw)



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Page 20



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



n2* =



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



=



P2 * =



0.8



Dựa vào hình 2, đồ thị trang 19 sổ tay “Tra cứu thiết bị cung cấp điện” ta

tra được::

nhq2* = 0.82

nhq2 = n2 x nhq2* = 7x 0.82 = 5.74

từ nhq2 = 5.74 và ksdtb2= 0.52 bảng 1-11 trang sổ tay “Tra cứu thiết bị cung

cấp điện” ta tra được: Kmax2 = 1.51

Cơng suất phụ tải của nhóm 2:

1.51*75*0.52=58.9 (kw)

Cơng suất biểu kiến nhóm 2:



=66.5(KVA)

Cơng suất phản kháng của nhóm 2:

=30.87 (KVAR)



=101.03(A)



-



Nhóm III:

Số thiết bị trong nhóm 3:

n3 = 7

Thiết bị có cơng suất lớn nhất :

pmax=20 kw

=> 1/2pmax=10kw

Tổng cơng suất của tất cả thiết bị trong nhóm 3 là:

P3 =



= 5*2+11+7+16*2+20=80(kw)



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 21



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



Số thiết bị có cơng suất lớn ≥ 1/2 pmax là :n’3 = 4

Tổng công suất của thiết bị có cơng suất 1/2 pmax là:

=



= 11+16*2+20 =63(kw)



n3* =

P3 * =

Dựa vào hình 2, đồ thị trang 19 sổ tay “Tra cứu thiết bị cung cấp điện” ta

tra được: nhq3* = 0.82

nhq3 = n3 x nhq3* = 7 * 0.82= 5.74

từ nhq3 = 6 và ksdtb3= 0.62 bảng 1-11 trang sổ tay “Tra cứu thiết bị cung

cấp điện” ta tra được: Kmax2 = 1.37

Cơng suất phụ tải của nhóm 3:

1.37*80*0.62=67.95(kw)

Cơng suất biểu kiến nhóm 3:

= 75.5(KVA)



Cơng suất phản kháng của nhóm 3:

=32.9 (KVAR)



Itt3 =



= 114.71(A)



Nhóm IV:

Số thiết bị trong nhóm 4:

n4 = 7

Thiết bị có cơng suất lớn nhất : pmax= 14 kw

SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 22



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



=>1/2pmax= 7kw

Tổng công suất của tất cả thiết bị trong nhóm 4 là:

P4 =

= 9*2+3*2+14*2+9=61(kw)

Số thiết bị có cơng suất lớn ≥ 1/2 pmax là :n’4 = 5

Tổng cơng suất của thiết bị có cơng suất 1/2 pmax là:

=



=9*2+14*2+9=55(kw)



n4* =

P4 * =

Dựa vào hình 2, đồ thị trang 19 sổ tay “Tra cứu thiết bị cung cấp điện” ta

tra được: nhq4* = 0.82

nhq4 = n4 x nhq4* = 7 * 0.82 = 5.74

từ nhq4 = 5.74 và ksdtb4= 0.56 bảng 1-11 trang sổ tay “Tra cứu thiết bị

cung cấp điện” ta tra được: Kmax4 = 1.37

Công suất phụ tải của nhóm 4:



1.37*61*0.56=46.8(kw)

Cơng suất biểu kiến nhóm 4:



=53.8(KVA)



Cơng suất phản kháng của nhóm 4:

=26.5 (KVAR)



=81.7(A)

SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐƠ



Page 23



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



Itt4 =



CHƯƠNG II: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống

điện .trạm biến áp dùng để biến đổi điện áp từ cấp nay sang cấp khác.Các trạm

biến áp, trạm phân phối , đường dây tải điện cùng với các nhà máy điện làm

thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất.

Chi phí đầu tư cho trạm biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong

tổng số vốn đầu tư của hệ thống cung cấp điện .Vì vậy việc việc chọn vị trí , số

lượng và cơng suất định mức của máy biến áp là việc làm rất quan trọng.

I.Đặt vấn đề.

Xác định nguồn cho 1 phân xưởng là vấn đề rất quan trọng ,việc thiết kế

trạm biến áp quyết định đến các yếu tố về kinh tế cũng như kỹ thuật .

Các bước thiết kế như sau :

Chọn vị trí đặt trạm biến áp .

Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp .

Xác định công suất máy biến áp .

Xác định sơ đồ đấu dây trạm biến áp .

Thiết lập phương án vận hành trạm biến áp .

1/Chọn vị trí trạm biến áp :

Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu:

- Gần trung tâm phụ tải

- Thuận tiện cho các đường dây ra vào

- Thuận lợi trong quá trình lắp đặt , thi công xây dựng, và sửa chữa

- Thao tác vận hành , sửa chữa dễ dàng

- An tồn cho người và thiết bị

- phòng cháy nổ và bụi bẩm…

-Tiết kịêm với vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ

-Chú ý đến các yếu tố và địa chất

-Tùy thuộc vào tính chất hộ tiêu thụ

2/ Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp:

Chủng loại máy biến áp trong một trạm nên có cùng chủng loại ,để giảm

số lượng máy biến áp dự phòng trong kho và thuận tiện trong lắp dặt vận hành

Số lượng máy biến áp trong trạm:

SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 24



ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

ÁNH



GVHD: PGS.TS QUYỀN HUY



+Đối với hộ phụ tải loại một : thường chọn hai máy biến áp trở lên

+ Đối với hộ phụ tải loại hai : số lượng máy được chọn tùy thuộc vào

việc so sánh các hiệu quả về kinh tế -kỹ thuật

3/ Xác định công suất máy biến áp :

Ta chọn công suất chiếu sáng là:



Po =10

=> Pcs=Po*S=10*54*18=9720(w)=9.72(KW)

Ta chọn chiếu sáng bằng bóng đèn sợi đốt với hệ số cos=1

=>Scs=



Công suất phản kháng chiếu sáng cho phân xưởng :

=0 (KVAR)



Tổng cơng suất của tồn bộ phân xưởng:

Pttpx=Ptt1 + Ptt2+ Ptt3+Ptt4+ Pcs = 49.15+58.9+67.95+46.8+9.72=232.5(KW)

Qttpx=Qtt1+Qtt2+Qtt3+Qtt4+Qttcs= 31+30.87+32.9+26.5 + 0 =

121.3(KVAR)

=262.24(KVA)



cospx=



= = 0.886



Ta chọn MBA có cơng suất : SMBA ≥ Stt

Vậy ta chọn máy biến áp có dung lượng 320KVA



SVTH: ĐÀO TRỌNG ĐÔ



Page 25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Yi= = = 8.03(m)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×