Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU Y CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN X

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU Y CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN X

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xác định mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản

phẩm, nghiên cứu tạo ra hướng cải tạo tạo ra các sản phẩm mới về mẫu mã đảm bảo về chất

lượng phù hợp với xu hướng và nhu cầu của khách hàng.

Đầu tư thêm máy móc thiết bị với cơng nghệ trong cung ứng dịch vụ an ninh và các

tiện nghi trong văn phòng để gia tăng chất lượng, độ hài lòng của người dùng giúp gia tăng

sức cạnh tranh cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Tận dụng khai thác triệt để mọi nguồn lực có sẵn của cơng ty cùng với sự nỗ lực quyết

tâm cao của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Từng bước tháo gỡ những khó

khăn, vướng mắc, đẩy lùi nguy cơ và kịp thời chớp lấy thêm cơ hội tạo ra nhiều công ăn

việc làm cho công nhân, nâng cao thị phần công ty, làm cho năng lực cạnh tranh của công

ty được nâng cao.

Không ngừng phát huy thế mạnh của công ty trong ngành nghề là sự kết nối cộng

đồng trao giá trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang sử dụng dịch vụ của công ty, một

hệ sinh thái doanh nghiệp.

Khơng ngừng hồn thiện cơ chế quản lý điều hành đề ra những chiến lược phát triển

công ty sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện có, tiếp thu nhiều phương pháp quản

lý mới , hiện đại, áp dụng vào thực tế sao cho đạt được hiệu quả cao.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cơng ty chú trọng tới việc lấy hiệu quả

kinh tế, chất lượng sản phẩm, thương hiệu công ty làm thước đo cho tiến trình phát triển ổn

định và bền vững của công ty.

3.2. Đề xuất giải pháp phát triển thương hiệu Y

3.2.1. Phát triển năng lực đội ngũ nhân viên về marketing, thương hiệu.

Có thể thấy, ban quản lý của Y đã có ý thức về xây dựng thương hiệu, tuy nhiên, trên

thực tế các hoạt động liên quan đến phát triển thương hiệu vẫn đem lại hiệu quả. Vì vậy,

nếu Y thực sự mong muốn phát triển thương hiệu một cách hiệu quả, nâng cao và duy trì uy

tín niềm tin với khách hàng thì việc đầu tiên phải làm chính là nâng cao năng lực

marketing, thương hiệu của Y. Em xin đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực

marketing, thương hiệu của nhân sự Y:

Thứ nhất, tuyển dụng, tìm kiếm nhân sự mới có chun môn, năng lực, kinh nghiệm

làm việc về markeing, thương hiệu để xây dựng, triển khai kế hoạch marketing. Đây là giải

pháp mà Y có thể thực hiện ngay và kết quả đạt được sẽ nhanh hơn.

48



Thứ hai, cử nhân sự sẵn có tại cơng ty tham gia các chương trình đào tạo về

marketing, thương hiệu để nâng cao chuyên môn. Giải pháp này sẽ đem lại hiệu quả lâu

dài, tuy nhiên sẽ cần thời gian mới thấy được kết quả.

Thứ ba, Y sử dụng đơn vị agency xây dựng và triển khai các hoạt động marketing,

phát triển thương hiệu Xlad. So với 2 giải pháp trên, giải pháp này cho thấy sự chuyên

nghiệp, các hoạt động triển khai nhanh, kết quả đạt được có thể đo lường ngay, tuy nhiên,

mức cho phí tương đối cao, có thể bị gián đoạn nếu Y khơng thể duy trì

3.2.2. Phát triển nhận thức và giá trị cảm nhận của khách hàng với thương hiệu thơng

qua hồn thiện hệ thống nhận diện và các điểm tiếp xúc thương hiệu

Y cần hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu và các điểm tiếp xúc thương hiệu

của riêng mình.

Đầu tiên, xây dựng và triển khai bộ nhận diện thương hiệu mang đặc trưng riêng của

Y nhưng vẫn thê hiện được sự liên kết với thương hiệu hiệu mẹ là Xgroup để có thể khai

thác được uy tín, niềm tin của khách hàng trước đó.

Thứ hai, bổ sung thêm một số yếu tố thương hiệu khác như đồng phục nhân viên,

slogan,... để cho thấy sự chuyên nghiệp, cho thấy được lời hứa của thương hiệu đến khách

hàng được chỉnh chu hơn

Thứ ba, xây dựng kênh truyền thông chính thống như website, bản tin nội bộ,... nhằm

cung cấp các thơng tin đầy đủ, chính xác đến khách hàng, đồng thời là nơi để nhân viên cập

nhật thông tin, các quyết định từ công ty, tránh các sai lệch trong q trình truyền thơng.

Thứ tư, nâng cao thái độ, trình độ nhân viên, đặc biệt là với bộ phận kinh doanh, vì họ

là người giao tiếp trực tiếp với khách hàng.

3.2.3. Phát triển thương hiệu thông qua các biện pháp liên kết thương hiệu

Có nhiều dạng, nhiều cách thức liên kết thương hiệu khác nhau giúp thương hiệu

truyền tải thông tin và xử lý thông tin tốt hơn, đồng thời xây dựng thái độ và những ý nghĩ

tích cực về thương hiệu, thúc đẩy quyết định mua của khách hàng.

Y có thể liên kết thương hiệu của mình dựa trên đối tượng khách hàng mục tiêu, đặc

điểm sản phẩm: các văn phòng hạng C, nhỏ, hướng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ

kinh doanh.

Để thực hiện các biện pháp liên kết thương hiệu với khách hàng thì xây dựng một kế

hoạch truyền thông phù hợp là cần thiết.

49



Thứ hai, Y là thương hiệu về cho thuê văn phòng, vì vậy, Y có thể hợp tác với một số

đơn vị về nội thất trên địa bàn Hà Nội, thực hiện các chương trình liên kết với các đơn vị đó

nhằm tạo ra những lợi ích cho khách hàng, đồng thời kích thích khách hàng sử dụng dịch

vụ của mình. Bởi, mỗi văn phòng đều cần thiết kế nội thất phù hợp, vì vậy, việc liên kết với

các thương hiệu nội thất vừa giúp hai bên đều có lợi, vừa giúp khách hàng tiếp cận thời

gian tìm kiếm các bên nội thất, thậm chí là về giá...

Đề phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu, cơng ty cần tìm kiếm và lựa chọn các

đơn vị nội thất trên địa bàn Hà Nội với các chỉ tiêu nhất định. Đồng thời, Y cần tiến hành

một số khảo sát để hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng, nhằm hạn chế thấp nhất những rủi

ro trong quá trình thực hiện.

Thứ ba, Y có thể cho thuê hội trường, vừa tận dụng được các khoảng trống chưa cho

thuê, vừa giúp cho những người đến hội trường có thể biết đến Y, đây cũng là cơ hội để Y

có thể tận dụng và quảng bá thương hiệu của mình.

3.2.4. Phát triển thương hiệu thơng qua các cơng cụ tích hợp IMC

a. Xây dựng video quảng bá thương hiệu

Video quảng bá thương hiệu đã và đang ngày càng được các marketer, nhà quản trị

quan tâm và sử dụng ngày càng nhiều bởi nhiều lợi ích mà nó mang lại. Theo nghiên cứu,

tiếp nhận thơng tin trực quan từ mắt là cách tiếp cận thông tin dễ dàng nhất và chiếm 70%

trong đời sống của con người, tiếp sau đó là âm thanh. Trong khi đó, video chứa cả nội

dung bằng hình ảnh và âm thanh, vì vậy, lượng thơng tin người xem có thể tiếp cận, khái

quát, ghi nhớ, cảm nhận sẽ dễ dàng hơn so với các hình thức khác. Với một số nội dung,

việc truyền tải trên các hình thức khác cũng sẽ khó khăn, kém hiệu quả hơn so với thực

hiện một video. Ngoài ra, hiện nay, khi các phương tiện truyền thông qua internet phát triển

nở rộ, các kênh lưu trữ, truyền tải các video đã được mở rộng, không chỉ bó hẹp trên các

phương tiện truyền thống thống như truyền hình, TVC quảng bá ngồi trời mà nó còn mở

rộng trên các mạng xã hội như facebook, youtube, Instagram, website,…, video quảng cáo

trong thang máy, các nơi công cộng đông người, tại các hội thảo, hội chợ, triển lãm, gửi cho

khách hàng, đối tác,…

Không những thế, Y là một thương hiệu kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng nên

việc đưa đến cho khách hàng những hình ảnh, thước phim đẹp về sản phẩm, thương hiệu

của mình sẽ giúp khách hàng dễ dàng thu hút được sự quan tâm của khách hàng và kích

thích khách hàng đưa ra quyết định mua.

50



Hiện nay, trên thị trường, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với Y, đã có rất nhiều thương

hiệu đầu tư về hình ảnh, một số đã tiến hành thực hiện các video quảng bá cho mình, và rất

nhiều đối thủ khác, quy mô nhỏ, họ chưa đầu tư nhiều vào hình ảnh, nó khiến cho khách

hàng khó khăn trong việc hình dung ra sản phẩm trước khi đến thăm quan trực tiếp, vì vậy,

theo em, ở thời điểm hiện tại, Y nên đầu tư nghiên cứu, xây dựng và triển khai một số kịch

bản quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm của mình.

Một số nội dung đề xuất:





Giới thiệu thương hiệu nhằm giúp khách hàng hiểu về thương hiệu nhiều hơn, giúp







khách hàng có cái nhìn đa chiều về thương hiệu

Giới thiệu về sản phẩm: giới thiệu những lợi ích, điểm nổi bật, lý do khiến khách hàng



phải lựa chọn sử dụng dịch vụ của Y

− Quảng bá về môi trường làm việc, các câu chuyện liên quan đến đời sống nhân viên

vừa có tác dụng thu hút nhân sự về công ty, vừa gây thiện cảm với đối tác, khách hàng

− Một số nội dung khác

b. Kết hợp các công cụ IMC

Nếu chỉ dừng lại ở việc tạo ra một video quảng bá hay thì chưa đủ, để lan tỏa thơng

điệp mà mình muốn truyền tải đến khách hàng, Y cần kết hợp các công cụ IMC lại với nhau

để tạo ra hiệu ứng mạnh đối với khách hàng và công chúng.

 Quảng cáo



Quảng cáo là công cụ đầu tiên em muốn đề xuất cho Y. Vì, ở thời điểm hiện tại, Y

đang triển khai marketing online là nhiều, tuy nhiên, họ chủ yếu sử dụng hình thức chủ yếu

là đăng tin trên các website, diễn đàn, nhóm bất động sản, tìm kiếm và cho th văn phòng,

mặt bằng. Về mặt chi phí, nếu nhìn một theo một chiều, Y đang khơng phải bỏ chi phí nào

vào quảng cáo, nhưng công sức nhân sự bỏ ra rất lớn, trong khi đó, kết quả chưa tương ứng

với cơng sức bỏ ra. Khi sử dụng google để tìm kiếm từ khóa “văn phòng cho th tại Hà

Nội”, hàng loạt các đối thủ cạnh tranh của Y đã xuất hiện ngay các vị trí đầu tiên như

maisonreal.vn, aldoffice.com, cogo.vn, regus.com.vn… Các thương hiệu này đều có vị trí

đầu tiên, và sử dụng công cụ quảng cáo của google. Khi khách hàng tìm kiếm, khả năng họ

tìm hiểu và chọn sử dụng dịch vụ của các bên này sẽ cao hơn rất nhiều.

Hiện nay, quảng cáo không quá đắt đỏ như trước đây, có nhiều kênh quảng cáo với chi

phí thấp, phù hợp với khả năng tài chính của từng doanh nghiệp. Số lượng người sử dụng,

tìm kiếm trên các trang mạng xã hội, các trang thông tin online ngày càng tăng, trong khi

51



chi phí quảng cáo khơng q cao, mà lượng khách hàng thu hút về rất lớn nếu thương hiệu

biết cách khai thác tốt như quảng cáo panner, video,… trên các diễn đàn, trên trang thông

tin, youtube, facebook, zalo,…

 Bán hàng cá nhân



Thứ hai, Y nên tiếp tục đẩy mạnh vào bán hàng cá nhân kết hợp với các công cụ khác

nhằm xây dựng mối quan hệ với khách hàng.

Bán hàng cá nhân là phương thức giao tiếp trực tiếp giữa thương hiệu và khách hàng,

người bán sẽ cố gắng thuyết phục và tạo thiện cảm với người mua để dẫn đến quyết định

mua của khách hàng. Nếu quảng cáo chỉ xuất hiện trước mắt khách hàng trong thời gian

ngắn giúp thương hiệu tiếp cận, biết và ghi nhớ thơng tin về sản phẩm, thương hiệu, thì bán

hàng cá nhân sẽ tạo cơ hội nhiều hơn, thời gian nhiều hơn để thương hiệu có thể giao tiếp

với khách hàng. Khi đó, người bán sẽ cơ hội đưa ra cho khách hàng thấy những điểm khác

biệt, lợi ích mà thương hiệu, sản phẩm của mình mang lại: chi phí, không gian làm việc,

dịch vụ khác, … giúp khách hàng giải quyết các vấn đề họ gặp phải

 Quan hệ công chúng



Tổ chức các sự kiện cộng đồng với quy mô lớn hơn, đồng thời hợp tác các bên truyền

thông như các diễn đàn, trang báo uy tín, phù hợp để đưa tin sẽ giúp nâng cao uy tín của

thương hiệu. Trước đây, Y đã tổ chức nhiều sự kiện cộng đồng, số lượng người tham gia

còn ít, và tất cả các sự kiện trên đều khơng có sự tham gia của các đơn vị báo chí, truyền

thơng, vì vậy, thông tin về các sự kiện này thường eo hẹp, độ lan truyền không cao.

 Marketing trực tiếp



Với lượng data thu về từ nhiều kênh khác nhau như bán hàng cá nhân, quảng cáo thì Y

nên tận dụng marketing trực tiếp để khai thác lượng data này như xây dựng kế hoạch sử

dụng email, mobile marketing,… Vì khơng phải tất cả lượng data để lại thông tin đều sẽ sử

dụng dịch vụ của công ty, mà cần hiểu hơn về sản phẩm, thương hiệu, việc sử dụng các

công cụ marketing trực tiếp sẽ khách hàng dần dần có thiện cảm với thương hiệu.

3.2.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ cho th văn phòng và chun mơn nhân sự

Để các cơng cụ marketing IMC có thể phát huy hết tác dụng, bên cạnh việc đẩy mạnh

xây dựng và sử dụng các cơng cụ này thì việc nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng đội

ngũ nhân sự.



52



Y hướng đến đối tượng mục tiêu là các doanh nghiệp SME, startup, chủ kinh doanh

với văn phòng hạng C với khả năng chi trả trung bình, thấp. Các dịch vụ mà Y cung cấp

hiện nay, chưa có nhiều điểm khác biệt với các đối thủ khác.

Thứ hai là về nhân sự. Hiện tại, tại Y chưa có nhân sự nào chun về mảng marketing

vì vậy, tuy cơng ty đã có nhiều ý tưởng và kế hoạch marketing nhưng rất nhiều kế hoạch đã

không được thực hiện và dở dang. Do đó, Y nên xây dựng một đội ngũ marketing bài bản

hoặc tìm kiếm một nhân sự có chun mơn và kinh nghiệm để hoạt động marketing được

thực hiện hiệu quả hơn.

3.3. Các kiến nghị hỗ trợ khác

Thứ nhất, các bộ, ban, ngành nên xem xét rút gọn, đơn giản hóa thủ tục đăng ký bảo

hộ để thuận tiện cho việc đăng ký thương hiệu của doanh nghiệp

Thứ hai, tổ chức các hội thảo, triển lãm liên quan đến bất động sản, tạo cơ hội để các

thương hiệu được tiếp xúc với khách hàng, công chúng

Thứ ba, xây dựng được tiêu chuẩn đánh giá, kiểm sốt chất lượng về văn phòng cho

th

Thứ tư, cải thiện cơ sở hạ tầng thành phố, thuận tiện cho việc đi lại, di chuyển, các

vấn đề vệ sinh, an toàn công cộng.



KẾT LUẬN

Bất động sản là một lĩnh vực đầy tiềm năng, lượng cầu lớn, đặc biệt là tại thành phố

lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,... Lượng cầu lớn đồng nghĩa với việc

có nhiều thương hiệu, doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường này. Không ngừng nâng cao

năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển là điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp. Hiểu các

thế mạnh, hạn chế của thương hiệu sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng được giá trị doanh

nghiệp, cũng như giá trị tài chính trong tương lai.

Y là thương hiệu trẻ, kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng. Tuy còn non trẻ, nhưng

Y đã và đang ý thức được tầm quan trọng của thương hiệu trong hoạt động quản trị doanh

nghiệp. Việc đầu tư vào thương hiệu ngay từ ban đầu sẽ giúp Y dễ dàng định hình phong

cách thương hiệu của mình hơn với lượng khách hàng chưa quá lớn, giảm thiểu những chi

phí cơ hội phải bỏ ra trong tương lai.

Nhận thấy tính cấp thiết của phát triển thương hiệu đối với hoạt động của Y, khóa luận

này đã hệ thống lại những lý luận về thương hiệu, từ đó áp dụng vào nghiên cứu thực trạng

53



phát triển thương hiệu Y của công ty Cổ phần X, đồng thời đề xuất một số giải pháp phát

triển thương hiệu nhằm nâng cao niềm tin, uy tín của khách hàng với Y

Cuối cùng một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn

Minh cùng các anh chị em trong công ty Cổ phần X đã nhiệt tình giúp đỡ em hồn thành

khóa luận này.



54



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] “Phát triển thương hiệu Tổng công ty Cổ phần may Việt Tiến”. LVTS 2018, tác giả:

Trần Thị Kim Anh, chuyên ngành Kinh doanh thương mại, trường Đại học Thương Mại.

[2] “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần X trên thị trường nội địa” KLTN

2018, Ngô Thị Khánh Huyền, lớp K51F4, khoa Kinh tế - Luật, trường Đại học Thương

Mại.

[3] “Phát triển thương hiệu ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội trên địa bàn Hà Nôi”.

LVTS 2017, tác giả Lê Văn Giáp, chuyên ngành Kinh doanh thương mại, trường Đại học

Thương Mại.

[4] Giáo trình quản trị thương hiệu, chủ biên PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh (2018), NXB

Thống Kê

[5] Thương hiệu với nhà quản lý, tác giả Nguyễn Quốc Thịnh (2013), NXB Lao Động Xã

Hội

[6] ‘X giữ vị thế nhờ lĩnh vực cho thuê văn phòng’, Thanh Thư (2017) , Báo VnEpress,

truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017,

[7] “Hành trình khởi nghiệp lần hai của vị phó chủ tịch HĐQT Tập Đồn XGroup”, H. Yến

(2017), truy cập ngày 03 tháng 8 năm 2017,



55



Phụ lục 1

PHIẾU ĐIỀU TRA NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU Y CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN X

Xin chào anh/chị!

Tôi là Nguyễn Thị Phương Thảo – sinh viên Khoa Marketing – Trường Đại Học

Thương Mại, xin được phỏng vấn anh/chị về hoạt động phát triển các điểm tiếp xúc thương

hiệu tại cơng ty cổ phần X.

Mục đích điều tra là nắm được thực trạng phát triển thương hiệu Y trong nội bộ, từ đó

lấy nguồn tư liệu để phục vụ cho việc viết khóa luận tốt nghiệp.

Rất mong anh/chị giúp đỡ trả lời câu hỏi dưới đây ( khoanh tròn vào đáp án lựa chọn

hoặc trả lời chi tiết phần để trống).

--------------------Thông tin người được khảo sát

Họ tên: ………………………………………………………….

Chức vụ/phòng ban: ……………………………………………

Số điện thoại: ……………….. Email: ………………………...

---------------------Câu 1: Theo bạn, ý nghĩa của tên Y là gì?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………….....

Câu 2: Logo của X sử dụng những màu sắc nào và màu nào là màu chủ đạo nào?

A. Xanh lá, trắng, xám. Màu xanh là màu chủ đạo

B. Xanh lá, trắng, xám. Màu trắng là màu chủ đạo

C. Xanh lá, trắng, xám. Màu xám là màu chủ đạo



Câu 3: Tầm nhìn, sứ mệnh của Y là gì?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU Y CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN X

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×