Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2: TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI VITAMIN THƯỜNG GẶP (tt)

2: TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI VITAMIN THƯỜNG GẶP (tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2: TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI VITAMIN THƯỜNG

GẶP (tt)



Nhóm vitamin tan trong dầu:

 Vitamin A: rất cần thiết cho thị giác, cho sự tăng trưởng, sự

phát triển và duy trì của biểu mơ. Vitamin A có nhiều trong

gan, thân động vât, các chế phẩm từ sữa, trứng và dầu gan

cá. Các carotenoid (tiền vitamin A) có nhiều trong cà rốt,

trái cây có màu vàng, rau có màu xanh đâm. Thiếu vitamin

A gây hiện tượng tăng sừng da, khô mắt, quáng gà lúc xẩm

Vitamin D: duy trì nồng độ canxi và phốt pho bình

tối.

thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp

thụ các chất khoáng từ khẩu phần ăn ở ruột non và tăng

huy động canxi, phốt pho từ xương và máu. Vitamin D có

nhiều trong gan cá, bơ, sữa, trứng…thiếu vitamin D sẽ

gây còi xương ở trẻ em, yếu cơ. Tác dụng của Vitamin D

là hỗ trợ điều trị các trường hợp vảy nến, xơ cứng bì,

luput ban đỏ…

Vitamin E: có nhiều trong dầu thực vât, mầm ngũ cốc,

trứng…vitamin E ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết

yếu trong tế bào, ngăn cản sự tạo thành các sản phẩm

oxy hóa độc hại. Vitamin E được chỉ định điều trị trong

các trường hợp luput ban đỏ, xơ cứng bì, viêm bì cơ, dùng



PHẦN 6:CÁC



CHẤT

KHÁNG SINH



Phần 6: CÁC CHẤT KHÁNG

SINH

Kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, bán tổng

hợp hoặc tổng hợp.

Có tác dụng kiềm hãm, chống lại sự sống của vi khuẩn, ngăn

không cho vi khuẩn nhân lên hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh

ở nồng độ thấp.

Cơ chế hoạt động: Tác động ở mức phân tử hoặc tác động vào

một hay nhiều giai đoạn chuyển hóa cần thiết của đơi sống vi

khuẩn hoặc tác động vào sự cân bằng lý hóa.



1.1: LỊCH SỬ KHÁNG SINH.

 Năm 1922:

 Phát hiện ra Lysozime có trong nước mắt,

nước mũi, nước bọt, dịch vị... của người.

 Lysozime là một enzyme có tác dụng ức chế sự

sinh trưởng của một số vi khuẩn nhưng

không ức chế được được sự sinh trưởng của

những vi khuẩn đặc biệt

 Năm 1928:

 Phát hiện đĩa petri có màu xanh nhạt, tiết

ra một chất có khả năng ức chế sự trưởng

thành của vi khuẩn (ông đặt tên là

penicilline).



 Năm 1929:

 Fleming đã công bố kết quả nhưng không được dư luận

chú ý vì chưa có năng lực và kỹ thuật chiết xuất Penicilline.

 Năm 1939:

 H.Florey và E.Chain bằng phương pháp đông khô đã chiết

tách ra được Penicilline.



 Năm 1940 – 1945:

 Pennicilline được đưa vào thử nghiệm lâm

sang và ứng dụng để cứu sống các thương binh

trong Thế Chiến Thứ II

 A.Fleming được giải thưởng Nobel về y học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2: TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI VITAMIN THƯỜNG GẶP (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×