Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG PHẦN MỀM

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Nhân viên đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng “Quản lý xe”: hệ

thống sẽ hiển thị các chức năng con.



 Tìm kiếm và xem thơng tin về xe.

 Nhập thơng tin mới về xe hoặc sửa xóa những thông tin cũ.

 Thống kế số lượng xe đã được phân và còn trống.

 Tìm kiếm và xem thơng tin về tài xế.

 Nhập thông tin tài xế mới hoặc sửa xóa thơng tin đã có.

 Phân xe và phân khu vực cho tài xế.

 Chuyển sang ca sử dụng mới.





Quản lý lộ trình :



-



Mục đích: nhập thơng tin về khách hàng và lộ trình mà khách hàng yêu cầu.



-



Tác nhân kích hoạt: Nhân viên trực ban.



-



Các bước tiến hành :



 Nhân viên đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng “Quản lý lộ trình”: hệ

thống sẽ hiển thị ra các chức năng con.



 Tìm kiếm địa điểm khu vực và xe phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

 Nhập thơng tin về lộ trình mới và thông tin về khách hàng vào hệ thống.

 Thống kê lộ trình theo tài xế.

 Chuyển sang ca sử dụng mới.





Quản lý người dùng:



-



Mục đích: Tạo tài khoản, phân quyền và quản lý người dùng.



-



Tác nhân kích hoạt : Admin



-



Các bước tiến hành :



 Admin chọn chức năng “Quản lý người dùng”: hệ thống sẽ hiển thị ra các

chức năng con.



 Hiển thị ra danh sách người dùng.

 Thêm mới hoặc sửa chữa thông tin người dùng.

 Chuyển sang ca sử dụng mới.

4.1.3. Xác định Use Case

Đô án cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”



Trước tiên, xem xét với Actor “Nhân viên quản lý nhiên liệu” để xem họ sử

dụng chức năng nào?

-



Đăng nhập.



-



Xem thông tin gồm thông tin về cả xe và tài xế.



-



Xem lịch sử nhập liệu của xe.



-



Thống kê nhập liệu theo tài xế.



-



Quản lý thông tin nhập liệu.

 Nhập thơng tin.

 Sửa thơng tin.

 Xóa thơng tin.



Tiếp theo, xem xét Actor “Nhân viên quản lý xe” và nhận thấy họ sử dụng chức

năng:

-



Đăng nhập.



-



Quản lý Xe.

 Xem thông tin của xe.

 Nhập thơng tin xe mới.

 Sửa, xóa thơng tin của xe.

 Thống kê số lượng xe đã được phân và còn trống.



-



Quản lý Tài xế.

 Nhập thơng tin Tài xế mới.

 Sửa, xóa thơng tin Tài xế.

 Xem thông tin bao gồm thông tin về Tài xế và xe.

 Phân xe cho Tài xế.

 Phân khu vực cho Tài xế.

Tiếp theo với actor “Nhân viên trực ban” và họ có thể sử dụng các chức năng:



-



Đăng nhập.



-



Xác định địa điểm khu vực.



-



Xác định số lượng xe hiện có trong khu vực.



-



Xem thông tin bao gồm thông tin về Tài xế và xe.



-



Thống kê lộ trình theo tài xế.



-



Quản lý thơng tin lộ trình.

 Nhập thơng tin khách hàng.



 Nhập thơng tin lộ trình.

Với actor “Admin” và họ có sử dụng các chức năng:

 Đăng nhập.

 Xem thông tin nhân viên.

 Quản lý tài khoản.

 Tạo tài khoản mới.

 Sửa tài khoản.

 Xóa tài khoản.



4.1.4. Bản vẽ Use Case hệ thống

Đơ án có bản vẽ tổng qt Use Case của hệ thống.



Hình 4.1: Bản vẽ Use case tổng quát của hệ thống



Trước hết đô án xem xét và phân tích các chức năng của “Nhân viên quản lý

nhiên liệu”, đô án nhận thấy.

Chức năng “quản lý thông tin nhập liệu” gồm 3 chức năng con là “Nhập thông

tin”, “Sửa thơng tin” và “Xóa thơng tin”. Nhân viên đầu tiên muốn sử dụng hệ thống

sẽ phải đăng nhập vào hệ thống. Tìm kiếm, xem thơng tin về tài xế muốn tiếp nhiên



liệu và xe taxi mà tài xế đó sở hữu. Nhân viên cũng có thể truy cập để xem chi tiết hơn

về lịch sử nhập liệu của xe taxi. Sau đó tùy vào từng tính huống nhân viên sẽ đưa ra

quyết định quản lý thơng tin nhập liệu.



Hình 4.2: Use Case của Actor “Nhân viên quản lý nhiên liệu”



Tiếp theo, đô án xem xét với chức năng cho actor “Nhân viên quản lý xe” và

nhận thấy.

Để sử dụng được các chức năng của mình thì nhân viên cũng phải đăng nhập vào

được hệ thống, lúc này 2 chức năng chính mà nhân viên sẽ sử dụng là “Quản lý xe” và

“Quản lý tài xế”.

Với “Quản lý xe”, nhân viên có thể tìm kiếm và xem thơng tin của xe, chức năng

này được gọi là “Xem thông tin của xe”. Sau đó tùy vào từng trường hợp cụ thể nhân

viên có thể “Nhập thơng tin xe mới” hay “Sửa xóa thông tin của xe” hay “Thống kê số

lượng xe được phân và còn trống”.

Với “Quản lý tài xế”, nhân viên cũng có thể tìm kiếm, xem thơng tin về tài xế và

cả thơng tin về xe mà tài xế đó sở hữu. Khi có một tài xế mới gia nhập công ty, nhân

viên quản lý sẽ nhập thông tin về tài xế này vào hệ thống, phân xe và phân khu vực



hoạt động cho tài xế. Ngồi ra nếu có bất kỳ những biến đổi gì thì nhân viên còn có thể

sửa xóa thơng tin của tài xế.



Hình 4.3: Use Case của Actor “Nhân viên quản lý xe”



Tiếp tục với actor “Nhân viên trực ban”, đô án nhận thấy:

Nhân viên cũng phải đăng nhập vào hệ thống thì mới có thể sử dụng được các

chức năng.

Khi khách hàng có nhu cầu dùng taxi sẽ gọi điện cho văn phòng cơng ty. Tại đây,

nhân viên trực ban sẽ dựa vào thông tin khách hàng cung cấp để xác định địa điểm khu

vực và xác định đặc điểm của xe taxi phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Sau đó,

nhân viên sẽ phải xác định số lượng xe taxi hiện có và tìm kiếm xe phù hợp với yêu

cầu của khách hàng trong khu vực đó. Nếu khơng sẽ tìm xe khác trong khu vực lân

cận.



Sau khi hoàn thành việc xác định khu vực và tìm kiếm xe, nhân viên tiến hành

việc quản lý thơng tin lộ trình với 2 chức năng chính là nhập thơng tin khách hàng và

thơng tin lộ trình đi vào hệ thống.



Hình 4.4: Use Case của Actor “Nhân viên trực ban”.



Cuối cùng, đô án xem xét với actor “Admin”, đô án nhận thấy.

Admin cũng cần phải đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các chức năng.

Công việc chủ yếu của một Admin là quản lý thông tin của nhân viên. Tạo tài

khoản cho nhân viên để có thể sử dụng hệ thống cơng ty. Tuy vào từng trường hợp mà

có thể sửa và xóa tài khoản của nhân viên.



Hình 4.5: Use Case của Actor “Admin”



Chức năng “Đăng nhập” có thể dùng chung cho tất cả các actor trong hệ thống.

Khi vẽ chúng chung vào nhau, đơ án được bản vẽ như sau.



Hình 4.6: Bản vẽ Use case của hệ thống



4.2. Biểu đồ tuần tự



Hình 4.7: Chức năng đăng nhập



Hình 4.8: Chức năng lấy thơng tin tài xế, xe



Hình 4.9: Chức năng lấy thơng tin tiếp nhiên liệu và chức năng lấy thơng tin lộ trình



Hình 4.10: Nhập thơng tin lộ trình



Hình 4.11: Nhập thơng tin về tài xế và xe



Hình 4.12: Nhập thơng tin về taxi đã nhập nhiên liệu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ, XÂY DỰNG PHẦN MỀM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×