Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Năm 2014: Thành lập Thành Công Taxi Vĩnh Phúc và lắp đặt POS trên

100% xe.



-



Năm 2015: Thành lập Thành Công Taxi Huế, ra mắt dịch vụ Taxi cho

người khuyết tật.



-



Năm 2016 : Thành lập Taxi Thành Công Quảng Ninh, ra mắt thẻ TCC thanh tốn khơng dùng tiền mặt, ra mắt ứng dụng đặt xe Thành Công

App, ra mắt dịch vụ xe sang Thành Công Car.



-



Năm 2017: Gần 2.000 xe với 2 dòng xe: loại hình taxi có mào truyền

thống (Thành Cơng Taxi) và loại hình xe riêng khơng mào (Thành

Công Car).



Mạng lưới hoạt động : Không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn

quốc nhằm tăng cường khả năng phục vụ cộng đồng. Hiện nay, Thành công Taxi đã

phủ sóng thành cơng 5 tỉnh thành tại miền Bắc là: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh,

Hà Nam, Huế.



Hình 2.2:Mơ tả các chi nhánh của Thành Cơng Taxi trên tồn quốc



Tầm nhìn : Với khát vọng vươn lên cùng chiến lược đầu tư và phát triển bền

vững, lấy Con người làm trung tâm, lấy chữ Tín làm niềm tin, Thành Công Taxi

hướng đến trở thành hãng dịch vụ vận tải hàng đầu Việt Nam, góp phần tạo ra một

cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt và nâng tầm vị thế của người Việt trên trường

quốc tế.

Sứ mệnh :

-



Đối với khách hàng: Đặt chữ tín và niềm tin của khách hàng lên cao nhất,

luôn luôn đổi mới – sáng tạo để cung cấp dịch vụ taxi tốt nhất với nhiều

tiện ích cho khách hàng. Với tư thế ln đón đầu xu thế, với tinh thần luôn

sáng tạo và đổi mới, Thành Công Taxi tự tin trở thành một người bạn luôn

đồng hành trên mọi nẻo đường.



-



Đối với đối tác: Cùng hợp tác, cùng phát triển.



-



Đối với nhân viên: Xây dựng môô̂i trường làm việc chuyên nghiệp, năng

động, sáng tạo và nhân văn song song với tạo điều kiện ổn định cuộc sống

và cơ hội phát triển cho tất cả nhân viên.



-



Đối với xã hội: Góp phần xây dựng hình ảnh của một đất nước Việt Nam

tốt đẹp hơn, tôn vinh tinh thần trách nhiệm công dân và niềm tự hào dân

tộc bằng những hành động thiết thực hướng về cộng đồng.



Giá trị cốt lõi :

“Lấy Con người làm trung tâm - Lấy chữ Tín làm kim chỉ nam - Lấy Sáng tạo

làm sức sống”.

Thành Công Taxi lấy con người làm nền tảng để phát triển, coi trọng giá trị

người lao động như là tài sản quý giá nhất, xây dựng các mối quan hệ với tinh thần

nhân văn, công bằng và nêu cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể. Thành Công Taxi

coi trọng sự sáng tạo là sức sống, sự đổi mới làm phương châm hành động, đề cao

cầu thị và cầu tiến, hướng đến dịch vụ hoàn hảo nhất, nhiều tiện ích nhất cho thị

trường.



2. 2 Cơ cấu tổ chức



Hội Đồng

Quản trị



Tổng Giám Đốc



Giám Đốc

Tài Chính



Giám Đốc

Điều Hành



Phòng

Nhân

Sự



Phòng

Giám

Sát



Phòng

Kinh

Doanh



Xưởng

Sửa

Chữa



Phòng

Điều

Hành



Hình 2.3 :Cơ cấu tổ chức bộ máy Công Ty Thành Cơng Taxi



Phòng

Kế

Tốn



2.2.1. Phòng Kế Tốn

-



Quản lý tồn bộ nguồn thu – chi tài chính theo đúng pháp luận hiện hành.



-



Quản lý các quỹ tiền mặt, tiền gửi.



-



Quản lý cơ sở vật chất bằng nghiệp vụ tài chính. Xây dựng kế hoạch tài chính

ngắn hạn và dài hạn.



-



Hướng dẫn kiểm tra hoạt động tài chính tại các đơn vị trực thuộc.



-



Kiểm tra việc mua sắm, sửa chữa, xây dựng.



-



Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động tài chính hàng năm của Công Ty.



-



Tham mưu và giúp Giám Đốc trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ

chức thực hiện các cơng tác tài chính kế tốn.



2.2.2. Phòng Nhân Sự

-



Quản lý công tác tuyển dụng công ty theo thủ tục tuyển dụng.



-



Chuyển bảng đánh giá ứng viên cho phòng kế tốn tính lương.



-



Quản lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ nhân viên tồn cơng ty.



-



Quản lý việc đào tạo của công ty.



-



Đề xuất các phương án thưởng lễ, tết, trợ cấp..cho người lao động.



2.2.3. Phòng Kinh Doanh

-



Thực hiện chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm của từng phòng ban để

trình Tổng Giám Đốc phê duyệt.



-



Lập báo cáo thống kê, phân tích, đánh giá, nhận xét tình hình kinh doanh của

cơng ty.



-



Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng: Đánh giá

hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng

cao hoạt động của công ty.



2.2.4. Phòng Điều Hành

-



Lập kế hoạch và định hướng chiến lược chung cho công ty.



-



Đưa ra mục tiêu, hướng phát triển và chiến lược cho công ty.



-



Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, hướng phát triển và tăng trưởng của công ty.



-



Lập kế hoạch kinh doanh marketing.



-



Đánh giá tình hình hoạt động của các phòng ban.



2.2.5. Phòng Giám Sát

-



Phân chia, giám sát cơng việc cho từng phòng ban.



-



Huấn lụn nghiệp vụ cho nhân viên.



-



Kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo và đánh giá cơng việc của nhân viên.



-



Kiểm sốt và theo dõi tình trạng hoạt động của Taxi.



2.2.6. Phòng Sửa Chữa

-



Thực hiện và kiểm tra cơng tác kỹ thuật, bảo trì nhằm đảm bảo độ an toàn, chất

lượng mà xe Taxi đem lại.



-



Quản lý, sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động

sản xuất, bảo trì.



2. 3 Phân tích nghiệp vụ

Cơng Ty Thành Cơng Taxi phục vụ chuyên chở khách hàng trong phạm vi thành

phố. Việc thực hiện quản lý xe hoàn toàn được thực hiện bởi phòng điều hành.

Mỗi xe taxi được gán một mã số để phân biệt, cùng các thông tin như biển số,

model, số chỗ ngồi, hãng sản xuất và định mức tiêu thụ nhiên liệu. Mỗi xe taxi do một

tài xế phụ trách. Mỗi tài xế có một mã số phân biệt, tên, địa chỉ….Các tài xế sẽ liên lạc

với công ty qua bộ đàm trên xe.

Công ty tổ chức các đội xe theo từng khư vực có mã số, tên và có một địa điểm

cho taxi đậu khi khơng có khách. Mỗi xe sẽ trực thuộc một khu vực. Để phục vụ cho

việc tiếp nhiên liệu, mỗi khu vực sẽ có một địa điểm cho các taxi đổ xăng, nhớt...Tại

đây, tài xế sẽ phải ký nhận vào phiếu tiếp nhiên liệu gồm các chi tiết ngày, biển số xe,

số lít xăng, số lượng nhớt.

Để dễ dàng theo dõi lộ trình và thời gian, cơng ty lập danh sách các lộ trình bao

gồm: Khu vực đi, khu vực đến, số km và thời gian chạy trung bình.

Hoạt động chuyên chở khách: Khi khách có nhu cầu dùng taxi sẽ gọi điện cho

văn phòng cơng ty. Tại đây, nhân viên trực ban sẽ xác định địa điểm thuộc khu vực

nào, nếu trong khu vực đó còn xe sẽ điều xe đó đi đón khách, nếu khơng thì tìm xe

khác trong các khu vực lân cận.

Sau đó, trực ban sẽ ghi phiếu điều xe gồm các chi tiết như: Từ khu vực, Đến khu

vực, Ngày giờ để đối chiếu với tài xế cuối tháng, các thông tin khác như số km và tiền

thu được sẽ được tài xé báo lại sau khi thu tiền khách.

Mỗi tài xế sau khi đưa khách đến nơi khách yêu cầu, căn cứ vào máy tính tiền tự

động trên xe theo số km mà sẽ thu tiền và ghi và sổ lộ trình của xe mình các chi tiết

như trên phiếu điều xe.







Các quy trình nghiệp vụ



Quy trình điều xe



NO

Start



Nhập thơng tin

khu vực để tìm

kiếm xe



Đúng thơng

tin

YES

Ghi phiếu

điều xe



Điều xe



End

Hình 2.4: Quy trình điều xe



Quy trình tiếp nhiên liệu



Start



Nhập thơng tin

khu vực để tìm

kiếm địa điểm tiếp

nhiên liệu



NO

Đủ thơng

tin

YES

Ghi phiếu

tiếp nhận

nhiên liệu



Tiếp nhiên

liệu



End

Hình 2.5: Quy trình tiếp nhiên liệu



Hình 2.6: Phiếu tiếp nhiên liệu



Quy trình gọi xe



NO

Start



Khách hàng nhập

thơng tin tìm kiếm

khu vực có hỗ trợ

taxi của cơng ty



Nghe

máy

YES



NO



Xác nhận



YES

u cầu

Taxi



End



Hình 2.7: Quy trình gọi xe



Gọi để hỏi

chi tiết

thơng tin



CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG

3.1 Cơ sở lý thuyết

Trong công nghệ phần mềm để sản xuất được một sản phẩm phần mềm người ta

chia quá trình phát triển sản phẩm ra nhiều giai đoạn như thu thập và phân tích yêu

cầu, phân tích và thiết kế hệ thống, phát triển (coding), kiểm thử, triển khai và bảo trì.

Trong đó, giai đoạn phân tích, thiết kế bao giờ cũng là giai đoạn khó khăn và phức tạp

nhất. Giai đoạn này giúp chúng ta hiểu rõ yêu cầu đặt ra, xác định giải pháp, mô tả chi

tiết giải pháp. Nó trả lời 2 câu hỏi What (phần mềm này làm cái gì?) và How (làm nó

như thế nào?).

Để phân tích và thiết kế một phần mềm thì có nhiều cách làm, một trong những

cách làm đó là xem hệ thống gồm những đối tượng sống trong đó và tương tác với

nhau. Việc mơ tả được tất cả các đối tượng và sự tương tác của chúng sẽ giúp chúng ta

hiểu rõ hệ thống và cài đặt được nó. Phương thức này gọi là Phân tích thiết kế hướng

đối tượng (OOAD)

a)



Lịch sử ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng[3]



Lập trình hướng đối tượng (OOP) đã được phát triển như là phương pháp lập

trình chủ đạo từ giữa thập niên 1980; nguyên do đáng kể là việc ảnh hưởng của C++,

một ngôn ngữ mở rộng của C. Địa vị thống trị của OOP đã được củng cố vững chắc

bởi sự phổ biến của các GUI dành cho ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng ngày càng

tiện lợi. Một ví dụ về quan hệ gần gũi của thư viện GUI động và ngơn ngữ OOP là

phần mềm Cocoa, nó là khung cơ sở của Mac OS X được viết bằng Objective C

(Objective C là một loại ngôn ngữ hướng đối tượng mở rộng của C với việc thông báo

động). Công cụ cho OOP cũng được nâng cao phần "lập trình điều khiển theo sự kiện"

(mặc dù khái niệm này không chỉ dành cho OOP).

Các chức năng của hướng đối tượng cũng đã đang được thêm vào nhiều ngôn

ngữ trong suốt thời gian đó kể cả Ada, BASIC, Lisp, Fortran, Pascal và nhiều nữa.

Việc cộng thêm các chức năng đó cho các ngơn ngữ mà được trước đó khơng chủ định

thiết kế cho chúng ngay từ đầu cũng thường dẫn tới nhiều khó khăn trong khả năng

tương thích (với mã nguồn viết cho các phiên bản cũ) và khả năng bảo trì mã. Điển

hình của trường hợp này là Pascal và Visual Basic. Các ngôn ngữ thuần túy hướng đối

tượng, ở phía khác, lại thiếu các đặc tính mà nhiều người lập trình phụ thuộc vào. Để

bắc cầu cho khoảng trống này, nhiều nỗ lực đã được xúc tiến để tạo ra các ngôn ngữ

đặt cơ sở trên các phương pháp hướng đối tượng nhưng lại cho phép dùng nhiều đặc

tính lập trình cấu trúc theo những phương cách "an tồn". Ngơn ngữ Eiffel của

Bertrand Meyer đã sớm thành cơng với các mục tiêu này.

Trong thập niên đã qua, Java được dùng rộng rãi một phần là do sự tương tự với

C và C++, nhưng có lẽ do phần khác quan trọng hơn là việc lắp đặt sử dụng máy ảo

mà chủ ý là thực thi cùng một mã nguồn cho nhiều nền tảng khác nhau. .NET của

Microsoft cũng mở đầu với các chủ ý tương tự và cộng thêm việc hỗ trợ nhiều ngôn

ngữ hay các sự biến thể của các ngôn ngữ cũ (như trường hợp C# và Visual Basic).



Gần đây, một số ngôn ngữ xuất hiện với chức năng chính là định hướng đối

tượng nhưng lại tương thích được với phương pháp thủ tục như là Python và Ruby.

Bên cạnh Java, C#và Visual Basic.NET là hai ngôn ngữ OOP quan trọng hiện tại thiết

kế bởi Microsoft.

Giống như lập trình thủ tục đã dẫn tới việc tinh lọc các kỹ thuật như là lập trình

cấu trúc, phần mềm hướng đối tượng hiện đại thiết kế các phương pháp bao gồm các

sự tinh lọc. Chẳng hạn như là việc ứng dụng các dạng thức thiết kế, thiết kế bởi hợp

đồng và các ngơn ngữ mơ hình trong đó có UML.

b) Đặc trưng cơ bản

- Tính bao bọc (encapsulation): quan niệm mối quan hệ giữa đối tượng nhận và

đối tượng cung cấp thông qua khái niệm hộp đen. Nghĩa là đối tượng nhận chỉ truy

xuất đối tượng cung cấp qua giao diện được định nghĩa bởi đối tượng cung cấp, phân

tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng UML, đối tượng nhận không được truy cập đến

các đặc trưng được xem là “nội bộ” của đối tượng cung cấp.

- Tính phân loại (classification): gom nhóm các đối tượng có cùng cấu trúc và

hành vi vào một lớp (class).

- Tính kết hợp (aggregation): kết hợp các đối tượng và các đối tượng cấu thành nó

để mơ tả cấu trúc cục bộ của đối tượng (ví dụ: tồ nhà <-> phòng, xe <-> sườn xe,

bánh xe,... ) , hoặc sự liên kết phụ thuộc lẫn nhau giữa các đối tượng.

- Tính thừa kế (heritage): phân loại tổng quát hoá và chuyên biệt hoá các đối tượng,

và cho phép chia sẽ các đặc trưng của một đối tượng.

 Phân loại

Phương pháp lập trình hướng đối tượng được chia thành 2 hướng như sau:

- Hướng lập trình: từ lập trình đơn thể chuyển sang lập trình hướng đối tượng với

lý thuyết cơ bản dựa trên việc trừu tượng hóa kiểu dữ liệu.

- Hướng hệ quản trị CSDL: phát triển thành CSDL hướng đối tượng

Có 2 cách tiếp cận riêng biệt:

- Phương pháp kỹ thuật: hướng công nghệ phần mềm như OOD, HOOD, BON,

BOOCH, MECANO, OODA,...

- Phương pháp toàn cục: hướng về HTTT như OOA, OOSA, OOAD, OMT,

OOM,...

 Ưu điểm

- Cấu trúc hoá được các cấu trúc phức tạp và sử dụng được cấu trúc đệ qui: các

phương pháp đối tượng đều sử dụng các mơ hình bao gồm nhiều khái niệm để biểu

diễn nhiều ngữ nghĩa khác nhau của hệ thống. Ví dụ: trong mơ hình lớp của OMT có

khái niệm mối kết hợp thành phần cho phép mô tả một đối tượng là một thành phần

của đối tượng khác, trong khi nếu dùng mơ hình ER truyền thống khơng có khái niệm

này do đó khơng thể biểu diễn được quan hệ thành phần.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×