Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thoái hóa cột sống cổ phụ thuộc vào yếu tố cơ học và tâm lý. Tổn thương thân đốt sống, đĩa đệm, mặt khớp, các dây chằng, cơ vùng cổ vai gáy dưới các tác động của nhiệt, vi chấn thương, vận động quá tầm, stress… gây đau. Tổn thương trên phim X – quang thườ

Thoái hóa cột sống cổ phụ thuộc vào yếu tố cơ học và tâm lý. Tổn thương thân đốt sống, đĩa đệm, mặt khớp, các dây chằng, cơ vùng cổ vai gáy dưới các tác động của nhiệt, vi chấn thương, vận động quá tầm, stress… gây đau. Tổn thương trên phim X – quang thườ

Tải bản đầy đủ - 0trang

78

Qua 30 ngày điều trị bằng TK1 các chỉ số lượng hồng cầu, hàm lượng

Hb, hematocit, số lượng bạch cầu biến đổi khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0,05). Qua 30 ngày điều trị bằng thuốc TK1 các chỉ số sinh hóa máu biến

đổi khơng có ý nghĩa thống kê và trong giới hạn sinh lý bình thường.



79

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân thối hóa cột sống cổ bao gồm 30 bệnh

nhân điều trị bằng bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt, 30 bệnh nhân

điều trị bằng xoa bóp bấm huyệt, chúng tơi rút ra các kết luận sau.

1. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng điều trị

thối hóa cột sống cổ.

- Hiệu quả giảm đau (tính theo thang điểm VAS): Sau 30 ngày điều trị

điểm VAS trung bình của nhóm nghiên cứu giảm từ 5,41 ± 2,01 điểm xuống

1,63 ± 0,94 điểm (p<0,05) cao hơn nhóm chứng giảm từ 5,40 ± 1,53 xuống

2,27 ± 0,70 (p<0,05).

- Tầm vận động cột sống cổ của nhóm nghiên cứu cao hơn so với nhóm

chứng. Ở nhóm nghiên cứu: tầm vận động cúi tăng từ 25,13 ± 2,71° lên

40,20 ± 3,67°. Tầm vận động ngửa cổ tăng từ 27,63 ± 1,54° lên 44,27 ± 2,49°.

Tầm vận động nghiêng phải và nghiêng trái lần lượt tăng từ 31,76 ± 4,22° và

32,11 ± 6,05° tăng lên 40,43 ± 2,11° và 41,26 ± 5,1°. Tầm vận động

xoay phải và nghiêng trái lần lượt tăng từ 41,81 ± 6,3° và 40,8 ± 2,91° lên

51,9 ± 2,09° và 53,11 ± 6,08° (p<0,05).

- Hiệu quả giảm hạn chế vận động hàng ngày: điểm trung bình của

nhóm nghiên cứu giảm từ 17,42 ± 6,9 điểm xuống 3,42 ± 2,03 điểm (p <

0,05)

- Hiệu quả điều trị chung: sau 30 ngày điều trị kết quả tốt đạt 80,00%

và khá đạt 20,00%.

- Bài thuốc TK1 điều trị thể phong thấp tý và hàn thấp tý đem lại kết

quả rất cao và hai thể tương đương nhau.

2. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt khơng có tác dụng

khơng mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng



80

KIẾN NGHỊ

Bài thuốc TK1 có hiệu quả tốt với bệnh nhân thối hóa cột sống cổ, an

tồn với bệnh nhân. Phương pháp có thể áp dụng để điều trị rộng rãi trong

điều trị và chăm sóc sức khỏe nhân dân.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Anthony Fauci, Dennis Kasper, Stephen Hauser, J. Larry Jameson and

Joseph Loscalzo (2012), Harrison 18th, McGraw-Hill Education, New

York city,



2.



Tr 62 - 63.



Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2005), Phác đồ chẩn đoán và

điều trị bệnh cơ xương khớp thường gặp, Nhà xuất bản giáo dục Việt

Nam, Hà Nội, Tr 145-149.



3.



Các Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2004), Bài giảng Bệnh học

Nội khoa tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 327 - 341.



4.



Nguyễn Thị Ngọc Lan (2010), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 140-153.



5.



John Imboden, David B. Hellmann, John H. Stone (2004), Current

Rheumatology Diagnosis & Treatment, The McGraw-Hill Companies

Inc. New York city.



6.



Hồ Hữu Lương (2006), Thối hóa cột sống cổ và Thốt vị đĩa đệm, Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 7 - 96.



7.



Nguyễn Văn Thơng (2009), Bệnh Thối hóa cột sống cổ, Nhà xuất bản Y

học, Hà Nội, Tr 8 -100.



8.



Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Bài giảng Y

học cổ truyền tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 157 - 163.



9.



Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Nội khoa Y học

cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 249 - 440.



10. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2008), Châm cứu và các phương

pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 15 - 225.

11. Nguyễn Nhược Kim (2012), Bài giảng nội khoa Y học cổ truyền. Nhà

xuất bản đại học Y học, Hà Nội, Tr 35 -232.

12. 谢谢谢谢谢谢谢 (2014谢谢谢谢谢谢谢谢谢 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢: 35-36.



Tạ Chiêm Thanh, Vương Ngọc Song (2014). Tổng quan nguồn gốc, lý

luận, nghiên cứu lâm sang về liệu pháp kinh cân. Tạp chí Trung y duợc

hồn cầu, 1 (7): 35-36.

13. Frank H. Netter (2009), Atlas giải phẫu người (Vietnamese edition), Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 3.

14. Nguyễn Thị Bay (2010), Bệnh học và điều trị nội khoa (kết hợp Đông –

Tây y), Nhà xuất bản đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh,

Tr 520 - 537 .

15. Hội đồng dược điển Việt Nam (2010), Dược điển Việt Nam IV, Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội, Tr 681 - 938.

16. 谢谢,谢谢(2010).谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢.谢谢谢谢谢谢谢谢 9: 20-21.

Lý Hồng, Lý Tiệp (2010),Thảo luận liệu pháp kinh cân dân tộc Chuang

của Hồng Kính Vĩ. Tạp chí Y dược dân tộc Trung quốc, 9: 20-21.

17. Mc Cormack BM, Weinstein PR. (1996). Cervical spondylosis. An

update. West J Med,165(1-2): 43-51.

18. Jeffrey Mullin, Daniel Shedid, Edward Benzel. (2011). Overview of

cervical spondylosis pathophysiology and biomechanics. World Spinal

Column Journal, 2: 89-97.

19. Lê Quang Cường (2008), Triệu chứng học thần kinh, Nhà xuất bản Y học,

Hà Nội, Tr 9 -21.

20. Đỗ Thị Lệ Thuý (2003), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

của hội chứng tuỷ cổ do thoái hoá cột sống cổ, Trường Đại học Y Hà

Nội, Hà Nội.

21. Sahni BS (2001), Cervical spondylosis, ONGC Hospital Panvel,

Mumbai, India.

22. 谢谢谢谢谢谢 (2002). 谢谢谢谢. 谢谢谢谢谢谢谢谢, 3: 56 – 58.



Vi Kiên, Vi Quý Khang (2002). Liệu pháp kinh cân. Nhà xuất bản Trung

y dược Trung quốc, 3: 56 – 58.

23. 谢谢谢 (2003). 谢谢谢谢谢谢谢谢谢 56 谢. 谢谢谢谢. 谢(谢): 24(2): 12.

Đảng Kiến Quân (2003), Châm cứu và xoa bóp điều trị 56 bệnh nhân

thối hóa cột sống cổ, Trung Y học Thiểm Tây, 24 (2): 12.

24. Blossfeldt P. (2004). Acupuncture for chronic neck pain – a cohort study

in an NHS pain clinic. Acupunct. Med, 22(3), 146-151.

25. He D, Hostmark AT, Veiersted KB, Medbo JI. (2005). Effect of intensive

acupuncture on pain-related social and psychological variables for

women with chronic neck and shoulder pain - an RCT with six months

and three years follow up. Acupunct. Med, 23(2), 52-61.

26. Witt CM, Jena S, Brinkhaus B, Liecker B, Wegscheider K, Willich SN.

(2006).Acupuncture for patients with chronic neck pain. Pain, 125(1-2),

98-106.

27. 谢谢谢 (2006).谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 30 谢谢谢谢谢. 谢谢谢谢谢谢谢. 谢(谢): 13(6): 90.

Quách Xuân Ái (2006), Quan sát hiệu quả lâm sàng của 30 trường hợp

điều trị thoái hoa cột sống cổ bằng châm cứu và xoa bóp trị liệu, Trung Y

Trung Quốc, 13 (6): 90.

28. 谢谢 (2009). 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 74 谢. 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢. 谢(谢): 7(8): 12 15.

Vương Cảnh (2009), Châm cứu kết hợp thuốc Đông Y điều trị 74 trường

hợp hẹp động mạch đốt sống do thối hóa cột sống cổ, Trung Y học

Trung Quốc giáo dục từ xa, 7 (8): 12 - 15.

29. Nguyễn Thị Phương Lan (2003), Nghiên cứu tác dụng điện châm trong

điều trị hội chứng vai tay, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

30. Trương Văn Lợi (2007), Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co cứng

cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp Xoa bóp bấm huyệt, Trường Đại học

Y Hà Nội, Hà Nội.



31. Phương Việt Nga (2010), Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co cứng

cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm, Trường Đại học Y Hà Nội,

Hà Nội.

31. Hồ Đăng Khoa (2011), Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do thối hóa

cột sống cổ bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp tập vận động

theo y học cổ truyền, Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam, Hà Nội.

32. Nguyễn Tuyết Trang (2013), Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do

thoái hoá cột sống cổ (thể phong hàn thấp tý) bằng phương pháp cấy chỉ

Catgut vào huyệt, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

33. Đặng Trúc Quỳnh (2014), Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát căn

thang” điều trị bệnh nhân đau vai gáy do thối hóa cột sống cổ, Trường

Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

34. 谢谢谢(2011)谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢

(谢谢谢谢.

Nhiễm Lai Đức (2011), Sử dụng thủ pháp lý cân điều trị 208 trường hợp

thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Y học dân gian Trung Quốc, (4): 5.

35. 谢谢谢, 谢谢谢 (2013) . 谢谢谢谢谢谢谢谢谢 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢.谢谢谢谢谢谢谢谢, 35(6):

882-883.

Lý Quân Hiệp (2013), Sử dụng thủ pháp lý cân kết hợp hỏa châm điều trị

80 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm, Trung Y Hà Bắc, 882-883.

36. 谢谢谢,谢谢谢 (2010).谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢

谢谢谢-谢谢谢谢

Hoàng Đình Đơng , Tưởng Thụy Chu (2010), Điều trị 60 bệnh nhân đau

lưng bằng châm nông nhiều kim theo Kinh cân, Trung Y học Tứ Xuyên,

113-114.

37. Victoria Quality Council (2007), Acute pain management measurement

toolkit, Rural and Regional Health and Aged Care Services Division,

Victorian Government Department of Human Services, Melbourne,

Victoria, Australia, 7-11.



38. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện

đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

39. Vernon H (1991), The Neck Disability Index: a study of reliability and

validity, The Journal of Musculoskeletal Pain, 12: 34 – 45.

40. Chuanling Wang, etc [2016], The incidence of cervical spondylosis

decreases with aging in the elderly, and increases with aging in the young

and adult population: a hospital-based clinical analysis, Clinical

interventions in aging, 11: 47–53.

41. Kurupath Radhakrishnan, etc (1994), Epidemiology of cervical

radiculopathyA population-based study from Rochester, Minnesota, 1976

through 1990, Oxford University Press, 325-335.

42. Allan I Binder (2007), Cervical spondylosis and neck pain, British

medical journal, Mar 10; 334(7592): 527–531.

43. Gore DR, etc (1987), Neck pain: a long-term follow-up of 205 patients,

Spine (Phila Pa 1976), Jan-Feb. 12(1):1-5

44. John C. Kelly, etc (2012), The Natural History and Clinical Syndromes of

Degenerative Cervical Spondylosis, Advances in Orthopedics, 78: 89 – 97.

45. Đặng Thị Minh Thu, Trịnh Xuân Tráng (2010), Đánh giá kết quả điều trị

THCSC bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy TM 300 tại

Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thái Ngun, Tạp chí

khoa học & cơng nghệ, 72(10): 127 – 132.

46. Ramsin Benyamin, etc (2009), Systematic Review of the Effectiveness of

Cervical Epidurals in the Management of Chronic Neck Pain, Pain

Physician, 12:137-157.

47. James Dunning, etc (2014), Dry needling: a literature review with

implications for clinical practice guidelines, Physical therapy reviews,

19(4): 252–265.



48. Furlan AD1, etc (2005), Acupuncture and dry-needling for low back pain,

The Cochrane database of systematic reviews, (1):CD001351.

49. Alvarez DJ1, etc (2002), Trigger points: diagnosis and management,

American family physician, 65(4):653-60.

50. Chen YM1, etc (2015), Distribution characteristics of meridian sinew

(jingjin) syndrome in 313 cases of whiplash-associated disorders,

Chinese journal of integrative medicine, 2015 Mar;21(3):234-40.

51. Song Wei, etc (2013), Evaluating Meridian-Sinew Release Therapy for

the Treatment of Knee Osteoarthritis, Evidence-based complementary

and alternative medicine, 2013: 182528.

52. Kyoung-Tae Kim, etc (2010), M.D, Cervical Radiculopathy due to

Cervical Degenerative Diseases : Anatomy, Diagnosis and Treatment,

Journal of Korean Neurosurgical Society, 48(6): 473–479.

53. Youdasm Garrett TR, Suman VJ (1992). Nomal range of motion of the

cervical spine: an initial goniometric study. Phys Tbex ; 72: 770-780.

54. Victoria Quality Council (2007), Acute pain management measurement

toolkit, Rural and Regional Health and Aged care services division,

Victorian government department of human services, Melbourne,

Victoria, Australia,



7-11.



55. Vernon H (1991), The Neck Disability Index: a study of reliability and

validity, The Journal of Musculoskeletal Pain, 12: 34 – 45.

56. He D, Hostmark AT, Veiersted KB, Medbo JI. (2005). Effect of intensive

acupuncture on pain-related social and psychological variables for

women with chronic neck and shoulder pain - an RCT with six months

and three years follow up. Acupunct. Med, 23(2),



52-61.



57. Nguyễn Ngọc Thược (2017), Nghiên cứu độc tính cấp và đánh giá tác

dụng chống viêm giảm đau của cao lỏng TK1 trên thực nghiệm, Luận văn

thạc sỹ y học, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.



PHỤ LỤC 1

PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA PHỎNG VẤN NGHIÊN CỨU

“Đánh giá tác dụng điều trị thối hóa cột sống cổ sử dụng bài thuốc TK1

kết hợp xoa bóp bấm huyệt”

Thối hóa cột sống cổ là bệnh rất phổ biến, có thể xảy ra ở mọi người,

khơng kể giới tính, tầng lớp xã hội và nghề nghiệp lao động nặng nhẹ nào.

Việc nghiên cứu tác dụng điều trị thối hóa cột sống cổ nhằm mục đích:

- Cung cấp dữ liệu cho người bệnh và bác sĩ về tình trạng sức khỏe để

ra quyết định điều trị phù hợp.

- Đánh giá hiệu quả điều trị, chăm sóc.

- Xác định được các biện pháp điều trị hỗ trợ và chăm sóc người bệnh.

Chúng tơi tiến hành nghiên cứu này với mong muốn đóng góp những

dữ liệu làm cơ sở đề xuất những kiến nghị có giá trị cho cơng tác điều trị và

chăm sóc tồn diện cho người bệnh thối hóa cột sống cổ. Chúng tơi mời Ông

/bà tham gia nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị thối hóa cột sống cổ sử

dụng bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt.

Chúng tơi xin cam kết các thơng tin được Ơng/bà cung cấp chỉ được

dùng cho mục đích nghiên cứu và sẽ khơng tiết lộ cho bất kỳ ai khác.

Chúng tôi đánh giá cao sự hợp tác của Ông/bà vào nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thoái hóa cột sống cổ phụ thuộc vào yếu tố cơ học và tâm lý. Tổn thương thân đốt sống, đĩa đệm, mặt khớp, các dây chằng, cơ vùng cổ vai gáy dưới các tác động của nhiệt, vi chấn thương, vận động quá tầm, stress… gây đau. Tổn thương trên phim X – quang thườ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×