Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tạ Chiêm Thanh, Vương Ngọc Song (2014). Tổng quan nguồn gốc, lý

luận, nghiên cứu lâm sang về liệu pháp kinh cân. Tạp chí Trung y duợc

hồn cầu, 1 (7): 35-36.

13. Frank H. Netter (2009), Atlas giải phẫu người (Vietnamese edition), Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 3.

14. Nguyễn Thị Bay (2010), Bệnh học và điều trị nội khoa (kết hợp Đông –

Tây y), Nhà xuất bản đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh,

Tr 520 - 537 .

15. Hội đồng dược điển Việt Nam (2010), Dược điển Việt Nam IV, Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội, Tr 681 - 938.

16. 谢谢,谢谢(2010).谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢.谢谢谢谢谢谢谢谢 9: 20-21.

Lý Hồng, Lý Tiệp (2010),Thảo luận liệu pháp kinh cân dân tộc Chuang

của Hồng Kính Vĩ. Tạp chí Y dược dân tộc Trung quốc, 9: 20-21.

17. Mc Cormack BM, Weinstein PR. (1996). Cervical spondylosis. An

update. West J Med,165(1-2): 43-51.

18. Jeffrey Mullin, Daniel Shedid, Edward Benzel. (2011). Overview of

cervical spondylosis pathophysiology and biomechanics. World Spinal

Column Journal, 2: 89-97.

19. Lê Quang Cường (2008), Triệu chứng học thần kinh, Nhà xuất bản Y học,

Hà Nội, Tr 9 -21.

20. Đỗ Thị Lệ Thuý (2003), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

của hội chứng tuỷ cổ do thoái hoá cột sống cổ, Trường Đại học Y Hà

Nội, Hà Nội.

21. Sahni BS (2001), Cervical spondylosis, ONGC Hospital Panvel,

Mumbai, India.

22. 谢谢谢谢谢谢 (2002). 谢谢谢谢. 谢谢谢谢谢谢谢谢, 3: 56 – 58.



Vi Kiên, Vi Quý Khang (2002). Liệu pháp kinh cân. Nhà xuất bản Trung

y dược Trung quốc, 3: 56 – 58.

23. 谢谢谢 (2003). 谢谢谢谢谢谢谢谢谢 56 谢. 谢谢谢谢. 谢(谢): 24(2): 12.

Đảng Kiến Quân (2003), Châm cứu và xoa bóp điều trị 56 bệnh nhân

thối hóa cột sống cổ, Trung Y học Thiểm Tây, 24 (2): 12.

24. Blossfeldt P. (2004). Acupuncture for chronic neck pain – a cohort study

in an NHS pain clinic. Acupunct. Med, 22(3), 146-151.

25. He D, Hostmark AT, Veiersted KB, Medbo JI. (2005). Effect of intensive

acupuncture on pain-related social and psychological variables for

women with chronic neck and shoulder pain - an RCT with six months

and three years follow up. Acupunct. Med, 23(2), 52-61.

26. Witt CM, Jena S, Brinkhaus B, Liecker B, Wegscheider K, Willich SN.

(2006).Acupuncture for patients with chronic neck pain. Pain, 125(1-2),

98-106.

27. 谢谢谢 (2006).谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 30 谢谢谢谢谢. 谢谢谢谢谢谢谢. 谢(谢): 13(6): 90.

Quách Xuân Ái (2006), Quan sát hiệu quả lâm sàng của 30 trường hợp

điều trị thoái hoa cột sống cổ bằng châm cứu và xoa bóp trị liệu, Trung Y

Trung Quốc, 13 (6): 90.

28. 谢谢 (2009). 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 74 谢. 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢. 谢(谢): 7(8): 12 15.

Vương Cảnh (2009), Châm cứu kết hợp thuốc Đông Y điều trị 74 trường

hợp hẹp động mạch đốt sống do thối hóa cột sống cổ, Trung Y học

Trung Quốc giáo dục từ xa, 7 (8): 12 - 15.

29. Nguyễn Thị Phương Lan (2003), Nghiên cứu tác dụng điện châm trong

điều trị hội chứng vai tay, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

30. Trương Văn Lợi (2007), Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co cứng

cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp Xoa bóp bấm huyệt, Trường Đại học

Y Hà Nội, Hà Nội.



31. Phương Việt Nga (2010), Đánh giá tác dụng điều trị Hội chứng co cứng

cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm, Trường Đại học Y Hà Nội,

Hà Nội.

31. Hồ Đăng Khoa (2011), Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do thối hóa

cột sống cổ bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt kết hợp tập vận động

theo y học cổ truyền, Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam, Hà Nội.

32. Nguyễn Tuyết Trang (2013), Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do

thoái hoá cột sống cổ (thể phong hàn thấp tý) bằng phương pháp cấy chỉ

Catgut vào huyệt, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

33. Đặng Trúc Quỳnh (2014), Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Cát căn

thang” điều trị bệnh nhân đau vai gáy do thối hóa cột sống cổ, Trường

Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

34. 谢谢谢(2011)谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢

(谢谢谢谢.

Nhiễm Lai Đức (2011), Sử dụng thủ pháp lý cân điều trị 208 trường hợp

thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Y học dân gian Trung Quốc, (4): 5.

35. 谢谢谢, 谢谢谢 (2013) . 谢谢谢谢谢谢谢谢谢 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢.谢谢谢谢谢谢谢谢, 35(6):

882-883.

Lý Quân Hiệp (2013), Sử dụng thủ pháp lý cân kết hợp hỏa châm điều trị

80 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm, Trung Y Hà Bắc, 882-883.

36. 谢谢谢,谢谢谢 (2010).谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢 谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢谢

谢谢谢-谢谢谢谢

Hồng Đình Đông , Tưởng Thụy Chu (2010), Điều trị 60 bệnh nhân đau

lưng bằng châm nông nhiều kim theo Kinh cân, Trung Y học Tứ Xuyên,

113-114.

37. Victoria Quality Council (2007), Acute pain management measurement

toolkit, Rural and Regional Health and Aged Care Services Division,

Victorian Government Department of Human Services, Melbourne,

Victoria, Australia, 7-11.



38. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện

đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

39. Vernon H (1991), The Neck Disability Index: a study of reliability and

validity, The Journal of Musculoskeletal Pain, 12: 34 – 45.

40. Chuanling Wang, etc [2016], The incidence of cervical spondylosis

decreases with aging in the elderly, and increases with aging in the young

and adult population: a hospital-based clinical analysis, Clinical

interventions in aging, 11: 47–53.

41. Kurupath Radhakrishnan, etc (1994), Epidemiology of cervical

radiculopathyA population-based study from Rochester, Minnesota, 1976

through 1990, Oxford University Press, 325-335.

42. Allan I Binder (2007), Cervical spondylosis and neck pain, British

medical journal, Mar 10; 334(7592): 527–531.

43. Gore DR, etc (1987), Neck pain: a long-term follow-up of 205 patients,

Spine (Phila Pa 1976), Jan-Feb. 12(1):1-5

44. John C. Kelly, etc (2012), The Natural History and Clinical Syndromes of

Degenerative Cervical Spondylosis, Advances in Orthopedics, 78: 89 – 97.

45. Đặng Thị Minh Thu, Trịnh Xuân Tráng (2010), Đánh giá kết quả điều trị

THCSC bằng phương pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy TM 300 tại

Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Thái Ngun, Tạp chí

khoa học & cơng nghệ, 72(10): 127 – 132.

46. Ramsin Benyamin, etc (2009), Systematic Review of the Effectiveness of

Cervical Epidurals in the Management of Chronic Neck Pain, Pain

Physician, 12:137-157.

47. James Dunning, etc (2014), Dry needling: a literature review with

implications for clinical practice guidelines, Physical therapy reviews,

19(4): 252–265.



48. Furlan AD1, etc (2005), Acupuncture and dry-needling for low back pain,

The Cochrane database of systematic reviews, (1):CD001351.

49. Alvarez DJ1, etc (2002), Trigger points: diagnosis and management,

American family physician, 65(4):653-60.

50. Chen YM1, etc (2015), Distribution characteristics of meridian sinew

(jingjin) syndrome in 313 cases of whiplash-associated disorders,

Chinese journal of integrative medicine, 2015 Mar;21(3):234-40.

51. Song Wei, etc (2013), Evaluating Meridian-Sinew Release Therapy for

the Treatment of Knee Osteoarthritis, Evidence-based complementary

and alternative medicine, 2013: 182528.

52. Kyoung-Tae Kim, etc (2010), M.D, Cervical Radiculopathy due to

Cervical Degenerative Diseases : Anatomy, Diagnosis and Treatment,

Journal of Korean Neurosurgical Society, 48(6): 473–479.

53. Youdasm Garrett TR, Suman VJ (1992). Nomal range of motion of the

cervical spine: an initial goniometric study. Phys Tbex ; 72: 770-780.

54. Victoria Quality Council (2007), Acute pain management measurement

toolkit, Rural and Regional Health and Aged care services division,

Victorian government department of human services, Melbourne,

Victoria, Australia,



7-11.



55. Vernon H (1991), The Neck Disability Index: a study of reliability and

validity, The Journal of Musculoskeletal Pain, 12: 34 – 45.

56. He D, Hostmark AT, Veiersted KB, Medbo JI. (2005). Effect of intensive

acupuncture on pain-related social and psychological variables for

women with chronic neck and shoulder pain - an RCT with six months

and three years follow up. Acupunct. Med, 23(2),



52-61.



57. Nguyễn Ngọc Thược (2017), Nghiên cứu độc tính cấp và đánh giá tác

dụng chống viêm giảm đau của cao lỏng TK1 trên thực nghiệm, Luận văn

thạc sỹ y học, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.



PHỤ LỤC 1

PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA PHỎNG VẤN NGHIÊN CỨU

“Đánh giá tác dụng điều trị thối hóa cột sống cổ sử dụng bài thuốc TK1

kết hợp xoa bóp bấm huyệt”

Thối hóa cột sống cổ là bệnh rất phổ biến, có thể xảy ra ở mọi người,

khơng kể giới tính, tầng lớp xã hội và nghề nghiệp lao động nặng nhẹ nào.

Việc nghiên cứu tác dụng điều trị thối hóa cột sống cổ nhằm mục đích:

- Cung cấp dữ liệu cho người bệnh và bác sĩ về tình trạng sức khỏe để

ra quyết định điều trị phù hợp.

- Đánh giá hiệu quả điều trị, chăm sóc.

- Xác định được các biện pháp điều trị hỗ trợ và chăm sóc người bệnh.

Chúng tơi tiến hành nghiên cứu này với mong muốn đóng góp những

dữ liệu làm cơ sở đề xuất những kiến nghị có giá trị cho cơng tác điều trị và

chăm sóc tồn diện cho người bệnh thối hóa cột sống cổ. Chúng tơi mời Ơng

/bà tham gia nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị thối hóa cột sống cổ sử

dụng bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt.

Chúng tơi xin cam kết các thơng tin được Ơng/bà cung cấp chỉ được

dùng cho mục đích nghiên cứu và sẽ khơng tiết lộ cho bất kỳ ai khác.

Chúng tôi đánh giá cao sự hợp tác của Ông/bà vào nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn!



Mọi chi tiết xin liên hệ với:

Hội đồng đạo đức Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam.

Số 2, Trần Phú, Hà Đơng, Thành phố Hà Nội - Điện thoại:

Nhóm nghiên cứu: Lâm Ngọc Xuyên

Lớp Cao học 8 khóa 2015-2017. SĐT : 0979728866

Phòng Đào tạo sau đại học Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam.

Số 2, Trần Phú, Hà Đơng, Thành phố Hà Nội.

Ơng/bà đồng ý tham gia nghiên cứu này chứ?

Đồng ý □

Từ chối □

Hà Nội, ngày tháng



năm



2017

Người tham gia nghiên cứu



PHỤ LỤC 2

BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG

SINH HOẠT HÀNG NGÀY (THE NECK DISABILITY INDEX - NDI)

Phần



Nội dung



Phần 1:



A Hiện tại tôi không đau.



CƯỜNG



B Hiện tại đau rất nhẹ.



ĐỘ ĐAU



C Hiện tại đau vừa phải.

D Hiện tại đau khá nặng.

E Hiện tại đau rất nặng.

F Hiện tại đau không thể tưởng tượng được.



Phần 2:

SINH

HOẠT



A Tơi có thể tự chăm sóc bản thân mà khơng gây đau

thêm.



B Tơi chăm sóc bản thân bình thường, nhưng gây đau

CÁ NHÂN thêm.

(Tắm, Mặc C Tôi bị đau khi chăm sóc bản thân, phải làm chậm và

quần áo,

cẩn thận.

…)

D Tôi cần sự giúp đỡ, nhưng tự làm được hầu hết việc

chăm sóc bản thân.

E Tơi cần giúp đỡ trong hầu hết việc chăm sóc mình.

F Tơi khơng tự mặc quần áo được, phải ở trên giường.

Phần 3:

NÂNG



A Tơi có thể nâng vật nặng mà khơng bị đau thêm.



ĐỒ VẬT



C Đau làm tôi không nâng được vật nặng từ dưới sàn

nhà lên, nhưng có thể nâng nếu vật ở vị trí thuận lợi (ví

dụ: trên bàn…).



B Tơi có thể nâng vật nặng, nhưng bị đau thêm.



D Đau làm tơi khơng nâng được vật nặng, nhưng tơi có

thể nâng vật nhẹ và vừa nếu vật ở vị trí thuận lợi.

E Tơi có thể nâng vật rất nhẹ.

F Tơi khơng nâng hay mang vác được bất cứ vật gì.

Phần 4:

ĐỌC

(Sách, báo,

…)



A Tơi có thể đọc lâu bao lâu mình muốn mà khơng bị

đau cổ.

B Tơi có thể đọc bao lâu mình muốn nhưng đau nhẹ ở cổ.

C Tơi có thể đọc bao lâu mình muốn nhưng đau vừa



T

0



T

1



T

2



T

3



phải ở cổ.

D Tơi khơng thể đọc bao lâu mình muốn vì đau vừa

phải ở cổ.

E Tơi khơng thể đọc bao lâu mình muốn vì đau nặng ở cổ.

F Tơi khơng thể đọc được bất cứ thứ gì.

Phần 5:

ĐAU ĐẦU



A Tơi khơng bị đau đầu.

B Tôi bị đau đầu nhẹ nhưng không thường xuyên.

C Tôi bị đau đầu vừa phải nhưng không thường xuyên.

D Tôi bị đau đầu vừa phải nhưng thường xuyên.

E Tôi bị đau đầu nặng thường xuyên.

F Hầu như lúc nào tơi cũng bị đau đầu.



Phần 6:

KHẢ

NĂNG

TẬP

TRUNG

CHÚ Ý



A Tơi có thể dễ dàng tập trung chú ý hoàn toàn khi muốn.

B Tơi thấy hơi khó khăn để tập trung chú ý hồn tồn

khi muốn.

C Tơi thấy khá khó khăn để tập trung chú ý khi muốn.

D Tơi rất khó khăn để tập trung chú ý khi muốn.

E Tôi thấy cực kỳ khó khăn để tập trung chú ý khi muốn.

F Tôi không thể tập trung chú ý được.



Phần 7:

LÀM

VIỆC



A Tôi có thể làm nhiều cơng việc như tơi mong muốn.

B Tơi chỉ có thể làm được những cơng việc thường lệ

của mình.

C Tơi chỉ có thể làm được hầu hết những cơng việc

thường lệ của mình.

D Tơi khơng thể làm được cơng việc thường lệ của mình.

E Tơi hầu như khơng làm được việc gì.

F Tơi khơng thể làm được việc gì.



Phần 8:

LÁI XE



A Tơi có thể lái xe mà khơng bị đau.

B Tơi có thể lái xe bao lâu mà mình muốn nhưng đau

cổ nhẹ.

C Tơi có thể lái xe bao lâu mà mình muốn nhưng đau

cổ vừa phải.

D Tơi khơng thể lái xe bao lâu như mình muốn vì đau

cổ vừa phải.

E Tơi hầu như khơng lái xe được vì đau cổ nặng.



F Tơi khơng thể lái được xe.

Phần 9:

NGỦ



A Tơi khơng có vấn đề gì bất thường về ngủ.

B Giấc ngủ của tơi bị rối loạn ít (ít hơn 1 tiếng mất

ngủ).

C Giấc ngủ của tơi bị rối loạn nhẹ (1-2 tiếng mất ngủ).

D Giấc ngủ của tôi bị rối loạn vừa phải (2-3 tiếng mất

ngủ).

E Giấc ngủ của tôi bị rối loạn nặng (3-5 tiếng mất ngủ).

F Giấc ngủ của tơi bị rối loạn hồn tồn (5-7 tiếng mất

ngủ).



Phần 10:

HOẠT

ĐỘNG

GIẢI TRÍ



A Tơi có thể tham gia tất cả các hoạt động giải trí mà

khơng bị đau cổ.

B Tơi có thể tham gia tất cả các hoạt động giải trí

nhưng hơi đau cổ.

C Tơi có thể tham gia hầu hết, nhưng không phải tất cả

các hoạt động giải trí vì đau cổ.

D Tơi chỉ có thể tham gia 1 số các hoạt động giải trí vì

đau cổ.

E Tôi hầu như không tham gia các hoạt động giải trí vì

đau cổ.

F Tơi khơng thể tham gia được bất kỳ hoạt động giải trí

nào.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×