Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



yếu trong vùng đất thuận lợi có mức độ cho xây dựng (vùng đất II-2B và II-2C) và một

phần trong vùng đất thuận lợi cho xây dựng (vùng I-1B, vùng I-1D, vùng I-2A và vùng

I-3A). Phần ngồi đê sơng Hồng nằm trong vùng không thuận lợi cho xây dựng và bị

lũ ngập hàng năm (vùng đất III).



Sơ đồ hành chính quận Hoàng Mai – thành phố Hà Nội

3.1.1.3. Thuỷ văn, nguồn nước

Quận Hoàng Mai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sơng Hồng, lưu lượng trung

bình hàng năm 2710m3/ngày. Mực nước sông Hồng lên xuống 9- 12m.

Trên địa bàn quận có 4 sơng tiêu chính của thành phố chảy qua (Tô Lịch, Lừ, Sét

và Kim Ngưu). Sông Tô Lịch chảy qua địa phận các phường Định Cơng, Đại Kim và

Hồng Liệt. Sông Kim Ngưu là một nhánh tách ra từ sơng Tơ Lịch chảy qua phường

Hồng Liệt, Mai Động và Hồng Văn Thụ. Sơng Lừ chảy qua địa phận phường Định

Công, bán đảo Linh Đàm nối với sông Tô Lịch. Sông Sét chảy địa phận phường Giáp

Bát, Tương Mai, Tân Mai, Thịnh Liệt chảy vào hồ Yên Sở.



38



Ngoài ra, Hoàng Mai có rất nhiều hồ lớn như hồ điều hòa Yên Sở, hồ Linh

Đàm, hồ công viên Đền Lừ,…

3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra trên địa bàn quận có các loại đất chính sau:



- Đất phù sa không được bồi, không glây hoặc glây yếu: Loại đất này phân bố ở

những nơi có địa hình cao và trung bình, tập trung ở các phường Định Cơng, Đại Kim,

Hồng Liệt, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam. Đất có màu nâu tươi hoặc nâu xám, độ pH từ trung

tính đến ít chua, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng, các chất dinh dưỡng tổng

số từ khá đến giàu, các chất dễ tiêu khá, thuận lợi cho phát triển cây thực phẩm, cây

lương thực và các loại hoa màu.



- Đất phù sa không được bồi glây mạnh: Đất nằm rải rác ở những nơi trũng, lòng

chảo, có ở phường Đại Kim. Do hàng năm bị ngập nước liên tục vào mùa hè nên đất

thường ở trong tình trạng yếm khí, tỷ lệ mùn khá, độ chua pH KCl từ 4,5 - 6 do ảnh

hưởng của chất hữu cơ chưa phân giải.



- Đất phù sa ít được bồi trung tính kiềm yếu: Đất phân bổ ở những giải đất thuộc

ngồi đê sơng Hồng thuộc các phường Lĩnh Nam và Trần Phú. Phần lớn loại đất này

có thành phần cơ giới cát pha, khả năng giữ màu, giữ nước kém và không bị chua



- Đất phù sa được bồi hàng năm trung tính kiềm yếu: Đất phân bố ở những dải đất

dọc theo bờ sông Hồng thuộc các phường Lĩnh Nam và Thanh Trì. Những nơi có địa

hình cao, đất có thành phần cơ giới nhẹ; nơi có địa hình thấp, đất có thành phần cơ giới

từ trung bình đến nặng. Đây là một trong những loại đất tốt, chủ yếu trồng màu và

những cây công nghiệp ngắn ngày, cho năng suất cao, chất lượng tốt.



- Đất cồn cát, bãi ven sông: Đất nằm ở bãi sông Hồng thuộc các phường Lĩnh

Nam và Thanh Trì. Hàng năm bị ngập nước, bãi cát được bồi thêm hay bị cuốn cát đi,

do đó địa hình, địa mạo ln bị thay đổi. Cát có phản ứng trung tính, độ phì kém. Trên

diện tích này một phần sử dụng để khai thác cát phục vụ xây dựng, còn lại chủ yếu bỏ

hoang.

* Tài nguyên nước



- Nguồn nước mặt: Được cung cấp chủ yếu do lượng nước mưa và hệ thống sông,

hồ đầm trong quận. Lượng mưa trung bình trong năm khá lớn, nhưng phân bố không



39



đồng đều trong năm, tập trung đến 80% lượng mưa vào mùa hè nên dễ gây ngập úng

cục bộ ở một số khu vực, trong khi mùa đơng lượng nước cung cấp khơng đủ.

Bên cạnh đó, hệ thống sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét và sông Kim Ngưu cùng

hệ thống hồ đầm lớn như Yên Sở, Linh Đàm, Định Cơng có chức năng tiêu thốt nước

nhưng do lượng nước thải của thành phố hầu hết chưa được xử lý nên hiện dang ô

nhiễm, không được sử dụng được cho sản xuất.



- Nguồn nước ngầm: Qua thăm dò khảo sát và đánh giá cho thấy trữ lượng nước

ngầm trên địa bàn quận rất phong phú, có thể khai thác đủ cho nhu cầu nước sinh hoạt

của người dân. Nước có trong tầng cuội sỏi đệ tứ, tầng chứa nước cách mặt đất tự

nhiên từ 30 - 40 m, tuy nhiên nguồn nước ngầm trên quận chứa nhiều sắt.

3.1.1.5. Thực trạng mơi trường

Quận Hồng Mai có các hồ lớn như hồ Yên Sở, Linh Đàm với diện tích mặt nước

lớn, tạo cho quận cảnh quan đẹp, thích hợp cho điều kiện phát triển các khu vực công

viên cây xanh, phục vụ cho việc nghỉ ngơi, giải trí và điều hòa khơng khí. Tuy nhiên,

do là khu vực tiêu thoát nước thải của thành phố chảy qua các con sông Kim Ngưu,

sông Lừ và sông Sét vào hệ thống hồ điều hòa Yên Sở trong khi nước thải chưa được

xử lý triệt để nên vấn đề ô nhiễm đang là mối quan tâm hàng đầu trên địa bàn quận.

Đã có rất nhiều nghiên cứu điều tra khảo sát chất lượng môi trường nên các con

sông này, theo kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, tại sông Sét và sông

Lừ, chỉ số về ô nhiễm BOD5 đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 6 - 8 lần. Còn sơng

Tơ Lịch và sơng Kim Ngưu là 10 - 12 lần. Hàm lượng COD, SS ở sông Tô Lịch, sông

Kim Ngưu, sông Sét, sông Lừ cũng đã vượt ô nhiễm nặng tới hàng chục lần. Điều

đáng lo ngại nhất là: kết quả khảo sát cho thấy phần lớn chức năng lọc nước sạch tự

nhiên ở các sông này đã khơng còn, yếu tố này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại của

các dòng sơng.

Ngồi ra mơi trường khơng khí cũng đang ảnh hưởng khá nghiêm trọng do mức

độ ơ nhiễm của khí thải phương tiện giao thơng và bụi từ các cơng trình đang xây dựng

trên địa bàn quận. Từ năm 2000 đến nay, nồng độ bụi tăng dần, vượt quá tiêu chuẩn

cho phép từ 2,5 - 4,5 lần trong khu vực nội thành.



40



3.1.1.6. Thực trạng dân số

Quận Hoàng Mai là một vùng đất nằm ở phía đơng nam thành phố Hà Nội, với

tổng số dân là 365.759 ng­ười với 14 đơn vị hành chính trực thuộc là 14 phường,

được hình thành trên cơ sở toàn bộ 9 xã và một phần xã Tứ Hiệp của huyện Thanh

Trì, cùng với 5 phường của quận Hai Bà Trưng

Mật độ dân số: 8.837 người/km2

TT



Tên phường



Tống số diện tích



Tổng số dân số



1



Hồng Văn Thụ



11.122 ha



2.641 người



2



Trần Phú



395,80 ha



5.504 người



3



Định Cơng



2,7 km²



14966 người



4



Tương Mai



290 ha



11.023 người



5



Thanh Trì



333,80 ha



10.200 người



6



Thịnh Liệt



270 ha



13.788 người



7



Vĩnh Hưng



179,65 ha



11.382 người



8



Giáp Bát



0,59 km²



21614 người



9



Lĩnh Nam



560,20 ha



12.829 người



10



Đại Kim



275.5 ha



26.751 người



11



Yên Sở



725,17 ha



10.777 người



12



Tân Mai



12478 ha



13.134 người



13



Mai Động



9.214 ha



11.341 người



14



Hoàng Liệt



485,05 ha



50.000 người



3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

3.1.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế, xã hội năm 2017



- Kinh tế giữ vững tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất các ngành tăng so cùng kỳ

năm trước. Nhiều chỉ tiêu đạt cao hơn so với cùng kỳ năm 2015 (Thu ngân sách quận

thực hiện 1.763,8 tỷ đồng, bằng 64,3% dự toán HĐND quận giao, riêng thu tiền sử

dụng đất đạt 568,8 tỷ đồng, bằng 102,4% dự toán). Tốc độ chuyển đổi cơ cấu trong sản

xuất nông nghiệp đảm bảo tiến độđề ra.



- Quận đã chỉ đạo, tổ chức thực hiện thành công công tác bầu cử

Đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2016-2020.



41



- Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện kịp thời, đúng đối tượng. Lĩnh vực

văn hoá được tổ chức với nội dung phong phú, thiết thực chào mừng các sự kiện chính

trị lớn của đất nước, Thủ đơ như Đại hội Đảng tồn quốc và cuộc bầu cử đại biểu Quốc

hội và HĐND các cấp. Ngành giáo dục đã tổng kết năm học 2016 -2017 với nhiều

thành tích cao, giữ vững chất lượng dạy và học. Công tác y tế, dân số được duy trì ổn

định.



- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch cải cách thủ tục hành chính, thường xun tổ

chức kiểm sốt thủ tục hành chính tại quận và phường.



- Quận đã chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện “Năm trật tự và văn minh đô thị” với

nhiều kết quả tốt, giữ vững kỷ cương trật tự đô thị, các tuyến đường thơng thống,

xanh, sạch, đẹp hơn. Xử lý các trường hợp trơng giữ phương tiện trái phép lấn chiếm

gầm cầu, lòng đường, kiểm tra, chấn chỉnh trật tự các bãi đỗ xe,... Phối hợp các Sở

ngành nâng cấp duy tu hạ tầng kỹ thuật, giải quyết các điểm đen về giao thơng trên

địa bàn.



- Cơng tác quốc phòng, an ninh trật tự được bảo đảm và giữ vững, tạo điều kiện

để phát triển kinh tế - xã hội.

3.2.1.2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Tăng cường sử dụng có hiệu quả hạ tầng kỹ thuật vùng bãi phục vụ sản xuất

nông nghiệp, tuyên truyền, vận động, khuyến khích các hộ chuyển đổi diện tích khơng

hiệu quả sang các loại cây trồng có giá trị cao hơn được 31,36ha (đạt 54% kế hoạch

năm). Củng cố, hỗ trợ và nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các

hợp tác xã dịch vụ tổng hợp nông nghiệp. Đưa các mặt hàng nông sản (rau an toàn của

phường Lĩnh Nam) vào chuỗi bán hàng thực phẩm an toàn của Thành phố.

* Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp phát triển ổn định, sản phẩm tiêu thụ khá tốt và một số

ngành sản xuất chính có mức tăng khá như: giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 816 tỷ

đồng tăng 8,3%, thiết bị điện 617 tỷ đồng tăng 8%, chế biến lương thực, thực phẩm

392 tỷ đồng tăng 7,2%,...

* Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ, du lịch



42



Tăng cường công tác quản lý hoạt động của các chợ, trung tâm thương mại trên

địa bàn; đôn đốc bàn giao công tác quản lý, khai thác chợ Đại Từ về Ban quản lý chợ

Trương Định. 08 dự án chợ, trung tâm thương mại dịch vụ(trong danh mục kêu gọi

đầu tư năm 2014 và 2015) đang được trung tâm xúc tiến đầu tư Thành phố tiến hành

trình tự thủ tục đấu thầu và hướng dẫn nhà đầu tư lập chấp thuận chủ trương đầu tư,

Quận đã tổ chức làm việc với các chủ đầu tư để đôn đốc tiến độ các dự án trung tâm

thương mại, chợ. Chỉ đạo đẩy mạnh cơng tác kiểm sốt, phát hiện kịp thời các hành vi

vi phạm buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng và vi phạm vệ

sinh an toàn thực phẩm.

3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

3.1.3.1. Thuận lợi

Là đầu mối của các luồng giao lưu giữa các tỉnh phía Nam với thủ đơ Hà Nội và

khu vực phía Bắc, có hệ thống giao thơng rất thuận lợi bao gồm cả đường sắt, đường

bộ và đường sông. Do vậy, quận Hồng Mai có rất nhiều thuận lợi trong việc phát triển

kinh tế - xã hội - dịch vụ.

Quận Hoàng Mai có nhiều hồ lớn như hồ Linh Đàm, Yên Sở, đầm Sét. Nhờ lợi

thế đó, Hồng Mai có thế phát triển xây dựng các công viên, khu vui chơi xanh và khu

đô thị sinh thái lớn của thành phố.

Thực hiện đường lối đổi mới, trong những năm vừa qua tình hình kinh tế của

quận Hồng Mai có nhiều thay đổi quan trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm

đều cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của thành phố và cả nước.

Nhờ có sự tăng trưởng kinh tế và có sự quan tâm của tồn xã hội mà cơ sở hạ

tầng của Quận có sự thay đổi đáng kể, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

ngày càng được cải thiện, bộ mặt đô thị thay đổi rõ rệt, tạo ra những lợi thế mới trong

giai đoạn phát triển tiếp theo.

3.1.4.2. Những khó khăn, hạn chế

Q trình đơ thị hố trên địa bàn quận Hồng Mai diễn ra nhanh nhưng thiếu

đồng bộ đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sống của người dân tại các khu đơ thị

mới nói riêng và tồn quận nói chung. Việc quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ

thuật chỉ mới chú trọng đến khu đô thị mới, chưa quan tâm quy hoạch tổng thể của



43



làng xã, đặc biệt là khu dân cư xóm cũ, các khu đô thị mới hạ tầng rất tốt nhưng các

khu làng cũ hạ tầng rất kém.

Kinh tế nông nghiệp: Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chưa đồng bộ, chưa

mạnh và thiếu bền vững. Chưa phát triển mạnh sản xuất nơng nghiệp hướng phát triển

đơ thị, hàng hóa, số lượng gia trại, trang trại còn ít, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún.

Giá trị sản xuất cây trồng, vật nuôi trên đơn vị diện tích còn thấp.

Kinh tế cơng nghiệp: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạn chế; thiếu các cơng trình đầu tư

lớn mang tính đột phá; một số nhà máy chưa phát huy hiệu quả, thiếu vốn đầu tư còn

kéo dài; thiếu đội ngũ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, sản phẩm chưa đủ

sức cạnh tranh trên thị trường; cơng nghiệp hố nơng thơn phát triển chậm.

Kinh tế dịch vụ - thương mại, du lịch: Được xác định là một trong những ngành

giữ vị trí quan trọng, tuy vậy hiệu quả và tốc độ phát triển của ngành chưa tương xứng

với tiềm năng và lợi thế. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thiếu chuyên nghiệp,

các sản phẩm dịch vụ có chất lượng thấp.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Giao thơng, cấp thốt nước, điện lực v.v... còn ít về số

lượng, chưa có sự phát triển đồng bộ (như hệ thống giao thong đường bộ và cầu,cống)

khả năng phục vụ chưa cao và mất cân đối so với sự phát triển đô thị. Hệ thống hạ tầng

giao thông xuống cấp nghiêm trọng. Hệ thống thốt thải nước của nhiều phường khơng

được nâng cấp thường xun đã gây nên tình trạng ơ nhiễm mơi trường đã ở mức báo

động. Ơ nhiễm mơi trường còn thể hiện trên các mặt nước, khơng khí, chất thải rắn và

tiếng ồn.

Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội: còn thiếu về số lượng, khó khăn cả về cơ sở vật

chất và thiết bị. Đất công viên cây xanh, công viên văn hóa chiếm tỷ lệ nhỏ. Nhiều

cơng trình trường học, y tế đang xuống cấp. Việc quy hoạch khu vui chơi, công viên

chưa hợp lý đã dẫn tới việc nhiều khu công viên đã xây dựng xong nhưng lại bị bỏ

hoang.

Về xã hội: Mật độ dân số cao, phân bố khơng đều; có lực lượng lao động dồi dào

song chất lượng lao động còn nhiều hạn chế, tình trạng dư thừa lao động ở một số khu

vực còn nhiều.

3.2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất

3.2.1. Tình hình cơng tác quản lý nhà nước về đất đai



44



3.2.1.1. Tình hình thực hiện cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai

Thực hiện Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 1998, 2001, Luật sửa đổi bổ

sung một số điều Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm

2013 quận Hoàng Mai đã chú ý đến việc tuyên truyền sâu rộng tới mọi tầng lớp nhân

dân và các ngành các cấp; các Nghị định, thông tư hướng dẫn luật Đất đai của Trung

ương ban hành, quận Hoàng Mai tổ chức tập huấn cho cán bộ chủ chốt ở cơ sở và các

ban ngành liên quan. Ngoài ra thành phố cũng chú ý tới việc tuyên truyền luật Đất đai

trên các phương tiện thông tin đại chúng như trên đài, báo, truyền thanh, truyền hình

đảm bảo việc quản lý đất đai theo đúng quy định của pháp luật [24].

3.2.1.2. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ

chức chỉ đạo thực hiện các văn bản đã được ban hành

Công tác quản lý đất đai là vấn đề phức tạp và nhạy cảm do vậy UBND quận

thường xuyên kiểm tra đôn đốc công tác triển khai các văn bản liên quan đến công tác

quản lý đất đai.

Sau khi Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành luật Đất đai

có hiệu lực, Uỷ ban nhân dân quận Hoàng Mai đã tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ

chủ chốt từ quận đến cơ sở. Đồng thời tổ chức tuyên truyền, tìm hiểu về Luật Đất

đaitrên các phương tiện thông tin đại chúng và bằng nhiều hình thức nhằm giúp người

dân hiểu và thực hiện Luật Đất đai. Qua đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi

phạm trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn, tổ chức công khai quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất để người dân biết và góp ý trong q trình tổ chức thực hiện[24].

3.2.1.3. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ

hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)

đến nay quận đã hoàn thành việc hoạch định ranh giới hành chính trên cơ sở tài liệu

bản đồ, có chỉnh lý và bổ sung, xây dựng nền bản đồ hành chính của quận. Bản đồ nền

có địa giới theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT đã được xây dựng, đồng thời công bố diện tích

tự nhiên của các cấp hành chính. Hồ sơ được lập, lưu trữ và quản lý theo đúng quy

định của pháp luật.

Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập hồ sơ địa chính

Cơng tác điều tra khảo sát, đánh giá, phân hạng đất được quận quan tâm nhằm



45



phục vụ cho các dự án phát triển nông nghiệp, các vùng chuyên canh. Bản đồ hiện

trạng sử dụng đất được tiến hành xây dựng theo định kỳ, có bổ sung, chỉnh lý hàng

năm, đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của quận và phường vào năm 2015.

Nhìn chung, những năm qua công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính được

tiến hành tương đối khẩn trương giúp quận, và các phường nắm chắc quỹ đất, tăng

cường một bước công tác quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ kịp thời việc giao đất,

thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận.

Các sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính hiện nay ở dạng giấy và dạng số theo hệ

tọa độ VN2000 được sử dụng để phục vụ các nhu cầu về quản lý đất đai và làm cơ sở

để phát triển đo đạc, lập các bản đồ chuyên đề của các ngành.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của quận và phường được xây dựng trên phần

mềm Micro Station, trên cơ sở bản đồ nền của Bộ Tài nguyên và Môi trường [24].

3.2.1.4. Công tác điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Phòng Tài nguyên và môi trường đã tham mưu cho UBND quận lập quy hoạch

sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2016-2020

của quận trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.

- Sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận được Thành phố phê duyệt,

phòng Tài ngun và Mơi trường đã tham mưu cho UBND quận tổ chức Hội nghị

công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020, tham mưu lập Kế hoạch sử

dụng đất năm 2018 của quận trình Sở Tài ngun và Mơi trường thẩm định theo trình

tự quy định [24].

3.2.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Từ năm 2015 đến 2017 quận đã:

- Giao đất không thu tiền SDĐ cho 288 tổ chức và 618,0 ha.

- Giao đất có thu tiền SDĐ cho 66 tổ chức và 116,7 ha.

* Cho thuê đất:

Đến nay, UBND quận đã cho 121 tổ chức thuê đất. Tổng diện tích cho thuê đất là

100,9 ha.

* Thu hồi đất:



46



Công tác thu hồi đất cũng được UBND quận tiến hành rất kiên quyết và kịp thời,

đáp ứng những dự án lớn trên địa bàn như dự án cầu Thanh Trì và đường vành đai 3,

các khu đơ thị...

Nhìn chung khó khăn tồn tại lớn nhất trong công tác giao đất, cho thuê đất là việc

đền bù giải phóng mặt bằng và việc tổ chức thực hiện công tác đền bù do trên địa bàn

quận chưa thống nhất quy trình và giá đền bù. Việc thu hồi đất của các tổ chức, cá

nhân SDĐ trái pháp luật và giải tỏa thực hiện cơng trình được tiến hành thường xuyên.

Song vấn đề thu hồi đất của hộ gia đình để xây dựng, cải tạo, chỉnh trang đơ thị thuộc

các dự án trọng điểm vẫn còn chậm do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân

về định giá đất còn thấp, cơng tác đền bù còn chưa hợp lý và thống nhất, thời gian đền

bù, giải tỏa kéo dài làm chậm tiến độ đầu tư và trong cùng một thời gian có nhiều dự

án triển khai trên địa bàn với quy mô đáng kể

3.2.1.7. Việc đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN

Hiện tại, UBND quận có một Chi nhánhVăn phòng đăng ký QSDĐ cấp quận trực

thuộc Sở tài nguyên môi trường Hà Nội. Hệ thống hồ sơ, quản lý hồ sơ được chuẩn

hóa theo đúng quy định. Tính đến 31/12/2017, tổng số GCN đã cấp cho các hộ gia

đình, các nhân và các tổ chức là 35.581 GCN với diện tích được cấp là 891,0297 ha.

Cụ thể:

- Hộ gia đình, cá nhân: diện tích đã được cấp GCN là 880,5763 ha với 34.670

giấy GCN.

- Tổ chức: diện tích đã được cấp GCN là 10,4561 ha với 911 giấy GCN

3.2.1.8. Thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác kiểm kê, thống kê đất đai từ khi thành lập quận đến nay được tổ chức

thực hiện thường xuyên theo đúng quy định. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai hàng

năm được thực hiện ở cả hai cấp; Báo cáo được lập thành 2 dạng: dạng số theo phần

mềm TK05 và dạng giấy, được gửi tới Sở Tài ngun và mơi trường đúng thời gian

quy định.

Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai của quận được triển khai khá tốt.

Công tác này là tài liệu quan trọng, phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước

về đất đai trên địa bàn

3.2.1.9. Quản lý tài chính về đất đai

Cơng tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy

định của Pháp luật. Việc thực hiện các khoản thu chi liên quan đến đất đai đã được

quận căn cứ theo các văn bản của Nhà nước, của quận để tổ chức thực hiện như: Hàng



47



năm đều tham mưu cho UBND thành phố ban hành khung giá đất trên địa bàn quận

Hoàng Mai

3.2.1.10. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Hiện nay “Trung tâm phát triển quỹ đất” của quận và các tổ chức tư vấn về giá

đất, về bất động sản trên địa bàn quận đã được thành lập. Tuy nhiên, thị trường bất

động sản nói chung và thị trường chuyển quyền sử dụng đất nói riêng còn mang tính tự

phát. Cơ chế vận hành, quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bất động sản hiện

còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu phụ thuộc vào khả năng cung, cầu trên thị trường

chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Văn phòng UBND quận Hồng Mai, 2017).

3.2.1.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

đất đã được UBND quận quan tâm thông qua việc quản lý, giám sát các hoạt động

chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thu tiền sử dụng đất... góp phần bảo đảm quyền

lợi cho người sử dụng đất và nguồn thu ngân sách.

Tuy nhiên, trong những năm qua tại thời điểm giá đất tăng cao, đã xuất hiện

nhiều trường hợp lách luật, chuyển nhượng đất không đúng theo quy định của pháp

luật diễn ra khá lớn; tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nhưng khơng đăng

ký với cơ quan có thẩm quyền dẫn đến tình trạng quản lý sử dụng đất rất khó khăn

nhưng một năm gần đây, với sự nỗ lực của UBND quận cùng với sự quyết liệt của

UBND các phường, tình hình tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng đất

khơng đúng theo quy định của pháp luật đã có nhiều hạn chế

3.2.1.12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và

xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Từ khi thành lập quận năm 2003 đến nay, UBND quận và phòng Tài ngun và

Mơi trường quận đã thành lập nhiều đoàn thanh tra, nhiều cuộc kiểm tra đã phát hiện

hàng chục trường hợp vi phạm Luật đất đai do lấn chiếm đất đai và đã có biện pháp xử

lý tốt, góp phần đảm bảo công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn

3.2.1.13. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm

trong việc quản lý và sử dụng đất

Trong vài năm trở lại đây trên địa bàn quận triển khai nhiều cơng trình phát triển

kinh tế, cơng trình an sinh xã hội cùng với giá trị đất đai tăng nhanh nên việc tranh

chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm đất đai ngày càng phổ biến, trong đó: chủ yếu là

tranh chấp lấn chiếm đất đai trong nội bộ nhân dân và khiếu nại khi thu hồi, bồi

thường giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên, được sự quan tâm của các cấp, các ngành



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×