Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2: Hiệu suất xử lý và nồng độ TSS

Bảng 3.2: Hiệu suất xử lý và nồng độ TSS

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



Bảng 3.3: Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích theo thông tư 45/2010/BNN-PTNT



Thời

gian

15

19

23

31

35

39

43

47

51

55

63

67

71

75

79

83

87

91

Quy định



N-NH3 (mg/L)



P-PO



Vào

0,02

0,01

0,01

0,03

0,03

0,04

0,04

0,03

0,02

0,05

0,01

0,02

0,02

0,03

0,02

0,02

0,02

0,01



Vào

0,84

10,22

12,46

4,19

4,69

4,55

7,97

4,42

10,75

12,90

13,33

6,66

4,56

2,17

3,38

3,25

3,26

4,36



Ra

0,03

0,04

0,09

0,10

0,00

0,13

0,15

0,08

0,09

0,11

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

≤ 0,3



34



(mg/L)



< 10



Ra

0,91

2,61

3,69

4,84

3,74

5,26

5,49

3,39

4,32

7,41

4,70

2,38

4,30

2,60

2,70

2,71

2,62

1,88



CO2 (mg/L)

Vào

10,78

88,44

76,56

37,84

40,26

32,12

51,70

37,40

68,20

57,20

78,76

63,80

50,38

30,36

39,16

42,24

56,76

52,14



Ra

17,82

8,14

11,44

16,06

14,96

16,06

16,94

14,30

14,30

12,32

15,62

16,28

13,86

17,38

17,38

11,00

17,82

11,00



< 12



Chỉ tiêu

H2S (mg/L)

Vào

0,01

1,26

0,57

0,21

0,05

0,05

0,04

0,01

0,04

0,02

0,07

0,25

0,05

0,04

0,03

0,03

0,04

0,04



Ra

0,00

0,01

0,03

0,02

0,05

0,02

0,02

0,00

0,00

0,01

0,02

0,03

0,03

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01



≤ 0,05



DO (mg/L)

Vào

1,02

0,18

0,17

0,17

0,22

0,50

0,56

0,85

0,74

1,10

0,35

0,99

1,08

1,35

1,51

1,89

1,90

1,68



Ra

4,54

3,92

3,95

4,03

4,24

3,36

3,05

3,25

2,92

3,17

2,70

1,95

3,05

4,19

4,77

2,75

2,37

2,20

≥ 2,0



pH

Vào

6,93

6,08

6,12

6,63

6,60

6,76

6,57

6,64

6,32

6,59

6,24

6,38

6,57

6,63

6,67

6,47

6,47

6,33



BOD5 (mg/L)

Ra

7,42

7,50

7,38

7,36

5,37

7,36

7,34

7,26

7,25

7,40

6,95

6,97

7,02

7,03

7,09

6,86

6,79

6,83



5─9



Vào

47



Ra

14



400



17



500



13



440



14



500



11



520



12



480



12

< 30



23

Bảng 3.4: Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích theo QCVN 38:2011/BTNMT và

40:2011/BTNMT

Chỉ tiêu

Thời



+



N-NH4 (mg/L)



N-NO2- (mg/L)



N-NO3- (mg/L)



gian



Vào



Ra



Vào



Ra



Vào



Ra



15



3,11



1,56



0,03



0,09



0,47



0,50



19



12,43



1,97



0,22



1,27



0,28



0,86



23



8,39



6,35



0,16



0,75



0,05



0,39



31



9,66



6,92



0,15



0,23



0,11



0,29



35



11,47



8,50



0,06



0,30



0,14



0,44



39



9,64



8,97



0,03



0,16



0,21



0,31



43



14,79



10,77



0,02



0,14



0,11



0,18



47



9,73



6,81



0,03



0,19



0,11



0,35



51



11,81



8,12



0,05



0,13



0,24



0,36



55



19,01



7,79



0,03



0,10



0,17



0,18



63



12,23



3,66



0,03



0,46



0,20



2,88



67



11,28



2,99



0,06



0,16



0,21



2,55



71



10,13



2,85



0,05



0,14



0,08



3,05



75



9,91



2,90



0,07



0,14



0,47



3,07



79



8,39



2,87



0,08



0,12



0,32



3,90



83



9,56



4,52



0,08



0,09



0,08



4,01



87



8,73



4,50



0,07



0,11



0,33



3,81



91



8,59



4,57



0,17



0,07



0,42



5,00



QCVN



<5



< 0,02



<5



Qua số liệu Bảng 3.3 và Bảng 3.4 cho thấy hệ thống đã xử lý được các chỉ tiêu như BOD 5, PPO43-, DO, TSS đạt chuẩn thải theo quy định tại Thông tư 45/2010/TT-BNN&PTNT. Các chỉ

tiêu như: N-NH3, H2S, pH bản thân đầu vào của nước thải đã đạt chuẩn; chỉ tiêu N-NH 4+, NNO2- và N-NO3- không được quy định tại Thông tư.



24



IV. Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

-



Thời gian cho hệ vi sinh vật bám vào hệ thống là 2 tuần



-



Ở mức lưu lượng 120 – 130 L/h thì hiệu suất xử lý N-NH4+ của hệ thống là 73,5%



-



Hiệu suất xử lý BOD5 và TSS của hệ thống đạt lần lượt là 97,8% và 99,8%



-



Hiệu suất xử lý chỉ tiêu H 2S và CO2 đối với bể hiếu khí là cao nhất dao động lần

lượt là 59 – 100% và 52,9 – 93,8%



-



Hiệu suất xử lý photphat và amoniac thấp



-



Hệ thống không làm giảm nồng độ nitrite và nitrate



4.2 Đề nghị

-



Nên bố trí thêm bể điều lưu trước khi cho nước vào hệ thống để lưu lượng ổn định

và điều phối nước



-



Có thể tiến hành cho nước đầu vào qua 2 bể hiếu khí mà khơng cần cho qua bể kỵ

khí do hiệu suất xử lý qua bể hiếu khí tăng rõ rệt hơn so với bể kỵ khí



-



Đây chỉ là nghiên cứu bước đầu trong phòng thí nghiệm do đó ta có thể mở rộng

nghiên cứu ra ngoài thực tế



-



Cần làm giảm nồng độ N-NO2- và CO2 trong nước đầu ra trước khi thải ra ngồi

mơi trường



25



V. Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Quy định điều kiện cơ sở vùng nuôi cá tra

thâm canh đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm, Thơng tư (số 45/2010/TT-BNNPTNT),

Hà Nội.

Bùi Trung Kha (2010), Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng cây Rau nghễ (Polygonum

hydroiper L), Luận văn cao học, Chuyên ngành Khoa học môi trường, Đại học Cần

Thơ, 62 trang.

Cao Văn Thích (2008), Chất lượng nước và tích lũy vật chất dinh dưỡng trong ao ni cá tra

thâm canh ở Quận Ơ Mơn – TP. Cần Thơ, Luận văn cao học, Chuyên ngành Nuôi

trồng thủy sản, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ, 104 trang.

Dương Công Chinh và Đồng An Thụy (2009), “Phát triển nuôi cá tra ở ĐBSCL và các vấn

đề môi trường cần giải quyết”, Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và XLN, Viện Khoa

học Thủy lợi Miền Nam. Truy cập ngày 28-08-2011:

www.vncold.vn/Web/Content.aspx?distid=1952

Dương Thanh Lượng (2006), Giáo trình Hệ thống cấp nước, NXB Xây dựng, 345 trang.

Đặng Kim Chi (1999), Hố học mơi trường, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

Đỗ Hồng Lan Chi và Lâm Minh Triết (2005), Vi sinh vật môi trường, NXB Đại học quốc gia

Thành phố Hồ Chí Minh, 267 trang.

Hồng Thị Sản, 1999, Phân loại học thực vật, NXB Giáo dục.

Huỳnh Thị Ngọc Lưu và Nguyễn Thị Thu Vân (2007), Giáo trình Vi sinh vật mơi trường,

Khoa Mơi trường và TNTN, Trường Đại học Cần Thơ, 115 trang.

Lê Anh Tuấn (2007), “Xử lý nước thải các ao nuôi cá nước ngọt bằng đất nhập nước kiến

tạo”, Hội thảo “Quản lý và xử lý ao nuôi thuỷ sản”, Sở Tài nguyên & Môi trường An

Giang (08/2007).

Lê Bảo Ngọc (2004), Đánh giá chất lượng môi trường ao nuôi cá tra thâm canh ở xã Tân

Lộc – huyện Thốt Nốt – TP. Cần Thơ, Luận văn thạc sĩ, Khoa Nông nghiệp và Sinh học

ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ, 79 trang.

Lê Hoàng Việt (2003), Giáo trình Phương pháp xử lý nước thải, Khoa Môi trường và TNTN,

Trường Đại học Cần Thơ, 307 trang.

Phạm Quốc Nguyên và Lê Hồng Y (2011), Nghiên cứu động thái đâm vơ cơ trong ao và độc

tính của tổng đạm Amon (TAN) lên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) cỡ giống.

Đề tài khoa học công nghệ cấp trường. Đại học Cần Thơ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2: Hiệu suất xử lý và nồng độ TSS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×