Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm... hiện hành.

Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm... hiện hành.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



- Đập phụ Dốc Cáy: Kết cấu bằng đất đắp đầm nén

- Tuy nen lấy nước tưới: Kết cấu bê tông cốt thép.

3.3 Khu đập phụ Hón Can

- Đập phụ Hón Can: Kết cấu bằng đất đắp đầm nén

- Cống thoát lũ Suối Bọng: Kết cấu bằng BTCT

4. Cấp cơng trình

- Hồ chứa nước, đập chính, tràn xả lũ cấp I.

- Tuy nen TN2: khi dẫn dòng thi cơng cấp III, nếu kết hợp xả lũ khai thác cấp I.

5. Tần suất thiết kế tính tốn

- Lũ thiết kế:

- Lũ kiểm tra:

- Lũ dẫn dòng thi cơng:



P = 0,1%

P = 0,01%

P = 1%, 5%



6. Các thông số kỹ thuật hồ chứa:

TT

1



Thông số kỹ thuật



Ký hiệu



Đơn vị



- Mực nước dâng bình thường



MNDBT



m



+110,00



MNC



m



+73,00



MNL0,6%



m



+117,64



- Mực nước lớn nhất thiết kế P = 0,1%



MNLN0,1%



m



+119,05



- Mực nước lớn nhất kiểm tra P = 0,01%



MNLN0,01%



m



Whi



6



3



10 m



793,70



- Dung tích chết



WC



6



3



10 m



268,69



- Dung tích phòng lũ



WPL



106m3



386,60



WTB



6



- Mực nước chết

- Mực nước lũ P = 0,6%



2



- Dung tích hữu ích



- Dung tích tồn bộ



Trị số



+121,33



3



10 m



1.450,00



7. Thơng số kỹ thuật chủ yếu các hạng mục cơng trình:

7.1. Thơng số kỹ thuật chủ yếu:

TT



Các thơng số kỹ thuật



Đơn vị



Trị số



I



ĐẬP CHÍNH



1



- Cao độ đỉnh đập



m



+121,30



- Cao độ đỉnh tường chắn sóng



m



+122,50



2



- Chiều rộng mặt đập



m



10,00



3



Chiều cao đập lớn nhất



m



116,50



4



Chiều dài đập



m



930,00



5



Chiều dày BTBM



m



(0,3  0,7)



6



Chiều rộng và chiều dày bản chân



7



Chiều rộng phân đoạn của BTBM



8



Vật liệu xử lý chống thấm và gia cố nền

bản chân



Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



(6,0 x 0,6)  (8,0 x 0,8)

m



12,00

Vữa XM, kết hợp dung dịch IMSTASOL (AC) và tường BTCT



Trang 6



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



II



TRÀN XẢ LŨ



1



- Lưu lượng xả lớn nhất ứng với P = 0,01%



m3/s



11.594,00



- Lưu lượng xả lớn nhất ứng với P = 0,1%



m3/s



8.200,00



- Lưu lượng xả lớn nhất ứng với P = 0,6%



m3/s



3.400,00



m



+97,00



cái x m



5 x (11x17)



2



Cao độ ngưỡng tràn



3



Số khoang x kích thước cửa



4



Kiểu cửa đóng mở bằng thép



III



TUY NEN TN2



1



Số lượng x đường kính



2



Lưu lượng xả lớn nhất ứng với P=1%



3



Van cung

cái x m



19,00



m3/s



1.230,00



Cao độ ngưỡng dẫn dòng



m



+30,00



4



Chiều dài



m



802,30



IV



NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN



1



Số tổ máy và cơng suất



MW



2 x 48,5 MW



2



Điện lượng trung bình năm



6



10 kWh



417



3



m /s



156,26



3



Lưu lượng thiết kế



4



Cột nước lớn nhất Hmax



m



84,09



5



Cột nước nhỏ nhất Hmin



m



44.17



6



Cột nước tính tốn HTT



m



70.03



7



Tuy nen lấy nước vào NMTĐ



cái x m



17,50



8



Chiều dài tuy nen



m



400



VI



KHU ĐẬP PHỤ HÓN CAN



1



Cao độ đỉnh đập



122,50 m



2



Chiều cao đập



37,50 m



3



Chiều dài đập



357.0 m



VII



KHU ĐẬP PHỤ DỐC CÁY

Đập phụ Dốc Cáy



1



Cao độ đỉnh đập



m



122,30



2



Chiều cao đập



m



20,80



3



Chiều dài đập



m



220,4



ha



32 831



Tuy nen

1



Diện tích tưới



2



Lưu lượng thiết kế



m3/s



31,57



3



Đường kính tuy nen



m



3



4



Chiều dài tuy nen



m



376,6



VII

I



THỜI GIAN THI CƠNG



Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



5 năm từ ngày khởi công



Trang 7



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



7. Một số chỉ tiêu kỹ thuật đập của các bộ phận thân đập chính

7.1. Nền đập

- Nền bản chân: Đối với các đoạn đập có chiều cao lớn hơn 70.00 m bản chân

được đặt trên nền là đá phong hoá vừa đến nhẹ. Đối với các đoạn đập có chiều cao nhỏ

hơn 70.00 m bản chân được đặt trên nền là đá phong hoá mạnh.

- Nền khối đắp thân đập: Nền khối đắp thân đập hạ lưu bản chân trong phạm vi

1/3 chiều cao đập giống như nền bản chân. Nền khối đá đắp thân đập phần còn lại

được đặt trên lớp đá phong hoá mạnh.

- Xử lý nền đập:

+ Khoan neo thép bản chân với nền 28, L = 4m, khoảng cách a = 1,2x15 m

+ Dưới nền bản chân khoan phụt gia cố nền với chiều sâu từ 7 đến 10 m. Khoan

phụt chống thấm dưới nền bản chân bằng dung dịch vữa xi măng theo phương pháp

khoan phụt tuần hoàn cao áp đến chiều sâu đảm bảo q  3 Lu.

7.2. Các khối đắp thân đập

Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đắp đập



Tên lớp

Lớp đệm IIA

Đá lớp IIIA

Đá khối IIIB

Đá khối IIIC

Đất đắp



K

T/m3

2.2

2.15

2.1

2.05

1.75





(độ)



C

kPa



K

(m/s)



n

(%)



43

43

43

42

16



0

0

0

0

30



5x10-6

1x10-5

1x10-4

1x10-4



17

20

22

23



7.3. Bản mặt

- Chiều dày bản mặt từ 30 cm (Trên đỉnh) đến 70 cm (Dưới chân)

- Kết cấu bằng bê tông cốt thép M30, mác chống thấm B10

- Bản mặt được chia thành các tấm có chiều rộng B= 12 m (78 tấm)

- Diện tích bề mặt tồn bộ của bê tơng bản mặt S= 117310 m2

- Bố trí cốt thép:

+ Bố trí 1 lớp cốt thép 2 hướng đặt ở giữa với hàm lượng = 0.4 %

+ Bố trí 2 lớp cốt thép 2 hướng, hàm lượng cốt thép mỗi lớp = 0.30.4 %.

7.4. Kết cấu bản chân:

- Bản chân từ dưới cao trình +50.00 trở xuống rộng 8 m, dày 0.8 m

- Bản chân từ dưới cao trình +50.00 trở lên rộng 6 m, dày 0.6 m

- Kết cấu bản chân bằng bê tơng cốt thép M25, mác chống thấm B10

- Bố trí cốt thép: Bố trí 1 lớp cốt thép 2 hướng với hàm lượng = 0.30.4 %

7.5. Hệ thống khớp nối:

- Các tấm bê tông bản mặt, bản chân, tường chắn sóng… được nối kín với nhau

bởi hệ thống khớp nối để chống thấm cho cơng trình bao gồm:

Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Trang 8



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



+ Khớp nối biên: Nối giữa bản mặt với bản chân

+ Khớp nối đứng bản mặt: Nối giữa các tấm bê tông bản mặt

+ Khớp nối ngang: Nối giữa bê tơng bản mặt và tường chắn sóng.

III. KHỐI LƯỢNG



Khối lượng xây lát chính (Khu đập chính Cửa Đạt)

TT

1

2



Cơng việc

Đào đất đá các loại

Đắp đá các loại



Đơn vị



Cộng



m3



21.700.000



m



3



11.250.000



3



221.000



3



Bê tông các loại



m



4



Cát sỏi các loại



m3



350.000



5



Đá xây lát các loại



m3



50.000



6



Thép các loại



Tấn



150.000



7



Khớp nối các loại



m



97.500



8



Khoan phụt chống thấm



m



53.000



9



Thiết bị cơ khí



Tấn



2.200



IV. KINH PHÍ XÂY DỰNG



- Kinh phí phần cơng trình đầu mối thuỷ lợi:

- Kinh phí phần cơng trình thủy điện:



5.081 tỷ đồng

2.000 tỷ đồng



V. THI CƠNG



1. Biện pháp thi cơng

- Cấc tấm bê tông bản mặt được thi công bằng hệ thống ván khuôn trượt. Các

tấm bê tông bản mặt được thi công liên tục từ dưới đáy cho lên đến đỉnh đập. Tốc độ

di chuyển của ván khuôn trượt được khống chế 2-2.5 m/ h để đảm bảo khi ván khuôn

trượt qua thì bê tơng đã đủ thời gian ninh kết ban đầu.

- Thi cơng khoan phụt chống thấm cho tồn bộ cơng trình áp dụng cơng nghệ

khoan phụt tuần hồn áp lực cao là công nghệ mới của Trung Quốc mới được áp dụng

tại Việt Nam.

- Các khu vực mặt cong tràn xả lũ (Mũi phun, ngưỡng tràn) được thi công bằng

hệ thống ván khuôn trượt, các khu vực khác được thi công theo phương pháp lắp dựng

ván khuôn thông thường.

- Thi công tuy nen TN2 theo phương pháp ASTM của Áo.

2. Các công việc đã thực hiện được đến hết tháng 5/2009

- Đập chính: Các khối đắp thân đập đã đắp cơ bản xong, bê tông bản mặt đã thi

cơng cơ bản xong và hiện nay chỉ còn một số tấm đang được thi công tiếp.

- Tràn xả lũ: Bê tông tràn đã cơ bản xong, hiện đã lắp đặt được 03 cửa van cung

của tràn

- Nhà máy thuỷ điện: Hiện nay đã thi công xong phần tháp lấy nước, tuy nen,

nhà máy, đang tiến hành công tác lắp máy và căn chỉnh…

- Tiến độ bịt tuy nen TN2 và tích nước phát điện: Dự kiến nút tuy nen TN2 và

cuối tháng 11 đầu tháng 12 năm 2009.

Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Trang 9



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Báo cáo thực tập



Trang 10



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



CHƯƠNG IV

CÁC VẤN ĐỀ VỀ KỸ THUẬT TRONG THIẾT KẾ

VÀ THI CÔNG ĐẬP CỬA ĐẠT

1. Lựa chọn thông số thiết kế

Hồ chứa nước Cửa Đạt là một hồ chứa lớn thuộc Xã Xuân Mỹ, huyện Thường

Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Đây là một hồ chứa lớn khai thác tổng hợp nguồn nước sông

Chu phục vụ cho các yêu cầu phát triển của vùng hạ lưu sông Mã, tỉnh Thanh hóa.

Cơng trình đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư theo Quyết định số

348/QĐ-TTg ngày 10/4/2004 với các nhiệm vụ chủ yếu như sau:

- Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mực nước tại Xuân khánh không vượt

quá 13,71m (lũ lịch sử năm 1962),

- Cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 7,715 m3/s,

- Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86.862 ha đất canh tác (trong đó Nam sơng

Chu là 54.043 ha và Bắc sông Chu-Nam sông Mã là 32.831 ha),

- Kết hợp phát điện với công suất lắp máy N=(88  97) MW,

- Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái với

lưu lượng Q=30,42 m3/sec.

Theo Quyết định của Chính phủ, cơng trình được đầu tư thành hai giai đoạn:

giai đọan 1 đầu tư cơng trình đầu mối, giai đoạn 2 là hệ thống kênh mương. Theo

TCVN 285:2002, cơng trình đầu mối là cơng trình cấp I, với tiêu chuẩn lũ thiết kế

0,1%, lũ kiểm tra 0,01%; dẫn dòng thi cơng 5%; cấp nước công nghiệp, sinh hoạt và

phát điện 90%, tưới 75%.

Khu hưởng lợi của Dự án nằm trên địa phận các huyện Ngọc Lạc, Thường

Xuân, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Nơng Cống,n Định, Thiệu Hố, Quảng

Xương, xã Cẩm Vân huyện Cẩm Thuỷ và thành phố Thanh Hoá với tổng diện tích tự

nhiên khoảng 365 182ha. Đây là vùng chính trị, kinh tế tập trung lớn nhất tỉnh với

thành phố tỉnh lỵ Thanh hóa, các khu cơng nghiệp Nghi sơn, Mục sơn...; các vùng sản

xuất lương thực lớn như vùng hệ thống tưới Nam sông Chu, hệ thống Nam sông Mã,

nơi có hệ thống đường bộ và dường sắt xuyên Việt đi qua.

Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I (HEC1) được giao nhiệm vụ lập TKKTTDT cơng trình đầu mối thủy lợi.

2. Quá trình thiết kế

Theo nhiệm vụ được duyệt, cơng trình đầu mối hồ chứa Cửa Đạt có hai điểm

khác biệt với các cơng trình khác như sau:

- Hồ phải cắt được con lũ nhỏ hơn hoặc bằng con lũ có tần suất 0,6% để khống

chế mực nước hạ lưu theo yêu cầu nên phải có quy trình điều tiết lũ phù hợp. Quy

trình này đòi hỏi phải bố trí kết cấu tràn và cửa van sao cho việc điều khiển được dễ

dàng, linh hoạt và an tồn.

- Đập Bái thượng là một cơng trình đại thủy nông nằm cách hạ lưu đập 18 km

cấp nước cho 50 ngàn ha đất nông nghiệp và khu kinh tế ở hạ du. Việc xây dựng và

vận hành hồ phải đảm bảo vừa không được làm gián doạn việc cấp nước, vừa khơng

đe dọa an tồn của đập Bái thượng.

Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Trang 11



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



Về địa hình và chất cơng, vị trí tuyến chọn (tuyến III) cũng có nhiều bất lợi so

với tuyến đề nghị trong BCNCKT (tuyến I). Trong BCNCKT đã tập trung nghiên cứu

tuyến I nằm ở hạ lưu tuyến III khoảng 1Km và tuyến đối chứng là tuyến III. Về mặt

điều kiện tự nhiên, tuyến I hơn hẳn về mọi mặt, đặc biệt với tuyến này, nền đập là đá,

tầng phủ mỏng có thể xây dựng đập bê tơng trọng lực, việc bố trí cơng trình và biện

pháp dẫn dòng thi cơng đều đơn giản. Tuy nhiên, với tuyến I, diện tích chiếm đất tăng

đáng kể và do số dân phải di dời tăng lên gần 3 lần so với tuyến III. Cơng tác giải

phóng mặt bằng và di dân tái định cư sẽ rất phức tạp. Đó là lý do chính tuyến I khơng

được chọn.

Hai đặc điểm trên, cùng với điều kiện địa hình, địa chất khá phức tạp của vùng

tuyến III cộng với động đất cấp 8 ở khu vực này đã làm cho việc khảo sát, thiết kế và

xây dựng cơng trình gặp nhiều khó khăn hơn.

Cơng tác lập TKKT cơng trình đầu mối Thủy lợi (tuyến năng lượng được

nghiên cứu riêng) bắt đầu từ đầu năm 2003 và hoàn thành vào tháng 6/2004 với sự

cộng tác của một số cơ quan chuyên môn và chuyên gia trong nước (Viện Địa chất

Môi trường, Viện Vật lý Địa cầu, Trường Đại Học Thuỷ Lợi, Viện Khoa học Thuỷ

lợi...) cùng với chuyên gia Tư vấn thuộc Viện Quy hoạch, Nghiên cứu và Thiết kế

thuộc Uỷ ban sơng Hồng Hà, Trung Quốc.

Để đáp ứng yêu cầu lập TKKT, cơ quan Tư vấn đã thực hiện khối lượng công

việc điều tra tra khảo sát như sau:

Tiến hành đo đạc hàng trăm ha bình đồ địa hình, hàng chục km trắc dọc ngang

cơng trình,

Khoan đào trên 15.000 m khoan, đo vẽ địa chất trên 1000 ha, trên 10 nghìn

điểm đo địa vật lý, thí nghiệm gần 1 nghìn mẫu đất đá, đào 2 hầm ngang khảo sát địa

chất dài trên 150 m, làm hàng trăm thí nghiệm địa chất và địa chất thủy văn tại hiện

trường thuộc khu vực tuyến công trình và khu vực lòng hồ. Trên cơ sở đó đã đi sâu

nghiên cứu về kiến tạo, địa chấn, đặc điểm cấu tạo địa tầng khu vực, đánh giá khả

năng mất nước và ổn định hồ chứa, xác lập các bản đồ mặt vỉa đá khu vực cơng trình,

các mặt cắt ngang dọc địa chất cơng trình, đánh giá trữ lượng, chất lượng các loại vất

liệu xây dựng...

Thu thập bổ sung, chỉnh biên kéo dài tài liệu đo đạc quan trắc khí tượng thủy

văn trạm Cửa đạt và các trạm lân cận. Đã xác lập được chuỗi số liệu 31 năm dòng chảy

năm, 46 năm dòng chảy lũ tại tuyến đập. Điều tra, tính tốn lũ và dĩên biến mực nước

trên các sông nhánh liên quan làm cơ sở cho bài tốn thủy lực mạng lưới sơng hạ du

phục vụ cho điều tiết hồ chứa.

Để phục vụ cho công tác thiết kế, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã cho phép HEC1

lập Tiêu chuẩn riêng cho cơng trình Cửa Đạt mang ký hiệu 14 TCN 143-2004.

Trên cơ sở yêu cầu nghiệm vụ cơng trình đã được xác định cùng với các tài liệu

cơ bản thu thập được, HEC1 đã nghiên cứu 3 phương án tuyến cơng trình tại vùng tuyến

III đã được phê duyệt trong Quyết định Đầu tư là các tuyến IIIA, IIIC và IIIB (theo thứ

tự từ thượng lưu về hạ lưu). Trên 3 tuyến đó, căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa chất đã

đề xuất phương án kết cấu các hạng mục cơng trình chính liên quan để nghiên cứu tính

tốn chọn được phương án tối ứu về tuyến và hình thức kết cấu cơng trình.

Cơng trình đầu mối thuỷ lợi gồm ba cụm cơng trình: Cụm đầu mối đập chính,

cụm đầu mối Dốc Cáy và cụm đầu mối Hón Can. Cụm cơng trình đầu mối đập chính

Cửa Đạt gồm có các hạng mục cơng trình chủ yếu: Đập chính, tràn xả lũ, tuy nen dẫn

Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Trang 12



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



dòng, cầu qua sơng và các hạng mục cơng trình thứ yếu khác. Cụm cơng trình đầu mối

Dốc Cáy gồm có đập phụ, tuy nen lấy nước, kênh dẫn vào và ra. Cụm đầu mối Hón

Can có đập phụ và đường Hón Can-Cửa Đạt.

Về đập, đã xem xét các đập đá đổ bản mặt bê tông, đã đổ lõi đất, hỗn hợp đá đổ

lõi đất với đập bê tông. Về tràn xả lũ, nghiên cứu tràn xả mặt tiêu năng phun, xả mặt

tiêu năng đáy; xả mặt kết hợp xả sâu; xả mặt kết hợp tuy nen chảy có áp, khơng áp; kết

hợp cơng trình xả lũ lâu dài với cơng trình dẫn dòng thi cơng tại các vị trí tuyến bên bờ

phải và lòng sơng (qua đập bê tơng). Cơng trình dẫn dòng thi cơng, tùy theo phương án

kết cấu đập mà có các phương án xả bằng tuy nen hoặc tuy nen kết hợp xả qua đập đá

đổ xây dở.

Trên cơ sở các yếu tố đầu vào nêu trên, ứng với các kết cấu và qui mô cơng

trình xả khác nhau đã tính tốn điều tiết xác định mực nước lũ cho các phương án, làm

cơ sở tính tốn xác định cao trình đỉnh đập và thiết kế tràn xả lũ.

Kết quả tính tốn đã lựa chọn được phương án tuyến và kết cấu cơng trình như

sau:

- Về tuyến cơng trình: chọn đập tuyến IIIB, tuyến tràn nằm bên vai phải đập

chính và tuy nen dẫn dòng nằm giữa vai phải đập chính và đập tràn, tuyến năng lượng

bố trí bên bờ phải đập tràn và khu quản lý bố trí bên bờ trái.

Quy mơ và hình thức kết cấu cơng trình tóm tắt như sau:

- Hồ chứa: mực nước chết +73,00m, mực nước dâng bình thường +110,00m,

mực nước lũ thiết kế 0,6% 117,64m, mực nước lũ thiết kế 0,1% 119,05m và mực nước

lũ kiểm tra 0,01% 121,33m. Tổng dung tích hồ chứa 1.450 triệu m3.

- Đập chính ngăn sơng tạo hồ thuộc loại đập đá đắp chống thấm bằng bản mặt

bê tông. Cao độ đỉnh đập 121,30m, cao độ tường chắn sóng 122,5m. Mặt đập rộng

10m, mái thượng lưu 1:1,4, mái hạ lưu 1:1,5. Chiều dài 966,0m, chiều cao lớn nhất

118,5m.

- Tràn xả lũ làm nhiệm vụ điều tiết lũ bảo vệ hạ du đảm bảo mực nước trên

sông Chu tại Xuân khánh không vượt quá 13,71m khi trên hồ xuất hiện con lũ nhỏ hơn

hoặc bằng lũ 0,6% và xả lũ bảo vệ cơng trình khi lũ đến hồ vượt quá lũ 0,6%. Lưu

lượng xả lớn nhất 11594 m3/sec, cột nước lớn nhất 24,33m (xem hình 4).

Kết cấu tràn thuộc loại tràn xả mặt dốc nước, tiêu năng bằng mũi phun. Tràn có

5 khoang khẩu độ 11m, trang bị bằng cửa cung cao 17m, bán kính 21m, điều khiển

bằng xi lanh thủy lực. Kết cấu tràn bằng bê tông cốt thép đặt trên nền đá phong hóa

nhẹ đến tươi. Thân tràn có độ dốc 0,20. Mặt bê tơng tiếp xúc với dòng chảy tốc độ cao

được cấu tạo bằng bê tông mác cao, chống mài mòn. Trên thân dốc bố trí ba máng trộn

khí để hạn chế tốc độ dòng chảy. Nền tràn được bố trí màn chống thấm bằng biện pháp

khoan phụt vữa xi măng nối từ nền đập chính đến bờ phải tràn. Mái đá đào được bảo

vệ bằng lớp bê tông phun lưới thép, neo vào đá kết hợp khoan lỗ tiêu nước. Mái đất

bảo vệ bằng trồng cỏ và đá lát chít mạch.

- Tuy nen làm nhiệm vụ dẫn dòng thi cơng có đường kính 9m, cao trình đáy

+30,00m. Tháp vận hành kiểu giếng có bố trí van phẳng điều khiển bằng xi lanh thủy

lực để chặn dòng tích nước hồ. Tuy nen được đào trong đá cứng, cửa vào, cửa ra gia

cố bằng bê tông cốt thép. Phần đào trong đá cứng gia cố tạm bằng khoan néo và phun

bê tông. Chiều dài tổng cộng 822m.



Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Trang 13



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



Ngoài ra còn có các hạng mục cơng trình phục vụ vận hành quản lý như cầu qua

sông Chu, đường Thường Xuân - Cửa Đạt, nhà và đường quản lý khu vực cơng trình

đầu mối, các thiết bị quan trắc bảo vệ...

Phương đề nghị có những ưu điểm nổi bật như sau:

- Tuyến các cơng trình xả bố trí hợp lý về mặt thủy lực, dòng chảy từ kênh dẫn

hạ lưu tiếp cận khá thuận với dòng sơng làm giảm thiểu những tác động bất lợi đến bờ

sông hạ lưu và các cơng trình lân cận.

- Đối với những cơng trình xả lũ kiểu máng phun có lưu lượng xả hàng ngàn

3

m /s như tràn Cửa Đạt, khi xả lũ sẽ tạo ra hiện tượng mưa bụi tại hố xói gây ảnh hưởng

bất lợi đến các cơng trình lân cận, đặc biệt với trạm thủy điện kiểu hở. Với cách bố trí

các phương án có tuyến năng lượng đặt khá xa về phía nam sẽ tránh được những ảnh

hưởng của hiện tượng mưa bụi nói trên. Ngồi ra cũng sẽ tạo điều kiện cho việc xây

dựng và vận hành hạng mục công trình này một cách độc lập hơn.

- Các hạng mục cơng trình bố trí tương đối tách rời tạo điều kiện cho việc bố trí

tổng mặt bằng thi cơng cơng trình được dễ dàng và thuận lợi.

- Cơng tác quản lý và vận hành loại đập này cũng tương đối đơn giản.

3. Đánh giá hiệu quả cắt lũ của công trình

Để xác định quy mơ tối ưu của hồ chứa, đã tính tốn các đặc trưng thủy văn tại

tuyến đập, tính tốn điều tiết dòng chảy với ba mơ hình phân bố dòng chảy năm (8687; 87-88 và 91-92) với điều kiện thỏa mãn yêu cầu dùng nước hạ du theo nhiệm vụ đã

được phê duyệt. Trên cơ sở đó, tính tốn so chọn các cặp MNDBT và MNC của hồ.

Kết quả tính tốn được mực nước chết và mực nước dâng bình thường tối ưu của hồ

chứa là +73 và 110, ứng với mơ hình dòng chảy 91-92 là mơ hình bất lợi nhất.

Việc tính tốn điều tiết lũ được tiến hành trên cơ sở đảm bảo hai nhiệm vụ (1)

cắt lũ bảo vệ hạ du với các con lũ có tần suất từ 0,6% trở lên và (2) đảm bảo an tồn

cho cơng trình với con lũ tần suất 0,6% trở xuống.

Để đáp ứng nhiệm vụ thứ nhất, đã tiến hành tính tốn bài tốn điều tiết con lũ

0,6% kết hợp với bài toán thủy lực mạng lưới sơng hạ lưu theo quy mơ cơng trình xả

ứng với ba mơ hình lũ khác nhau (năm 1962, 1973 và 1980) và các thông số thủy văn

thủy lực tương ứng trên mạng lưới sông Mã - Chu. Kết quả cho thấy, để duy trì mực

nước tại Xuân khánh ở cao trình +13,71m, hồ chứa cần phải có dung tích phòng lũ tối

đa 250 triệu m3 ứng với mực nước hồ là +117,64 và lưu lượng xả tối đa không vượt

quá 3.400 m3/sec.

Với con lũ thiết kế P=0,1% và lũ kiểm tra P=0,01%, bài toán điều tiết hồ phải

đáp ứng cả hai nhiệm vụ đã nêu. Do vậy việc tính tốn phải tn thủ quy trình đặc biệt

được tóm tắt như sau:

Để an toàn, bất kỳ con lũ nào ban đầu đều được điều tiết theo quy trình chống

lũ cho hạ du với tần suất 0,6%. Khi lưu lượng đến vượt quá lưu lượng đỉnh lũ thiết kế

0,6%, chứng tỏ lũ thật xảy ra đã lớn hơn lũ thiết kế bảo vệ hạ lưu, vượt khỏi tầm kiểm

sốt của hồ thì phải chuyển sang chế độ điều tiết bảo vệ công trình. Để đảm bảo an

tồn cho hạ du, đặc biệt là đập Bái thượng, cần khống chế lưu lượng xả tại đập tràn

tương đương với cấp tăng lưu lượng tự nhiên trên sơng khi chưa có hồ. Theo đó, tùy

lưu lượng đến mà khống chế cường suất xả lũ từ 400 m3/s/giờ đến 1.000 m3/s/giờ.

Ngoài ra, một yếu tố quan trọng trong bài toán điều tiết lũ cũng được cân nhắc

thận trọng, đó là mực nước trước lũ. Qua phân tích tài liệu đo đạc cho thấy, lũ sơng

Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Trang 14



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



Chu có tính phân kỳ khơng rõ rệt, lũ lớn có thể xẩy ra từ tháng 7 đến tháng 11. Do vậy,

để đảm bảo an toàn về chống lũ và tích nước, đã đề nghị chọn mực nước trước lũ bằng

MNDBT (+110,0m).

4. Các vấn đề kỹ thuật về đập đá đổ bê tông bản mặt

Đập đá đổ chống thấm bằng tấm bản mặt bê tông cốt thép, gọi tắt là đập đá đổ

bản mặt bê tông (CFRD) là loại hình đập được phát triển ở nhiều nước trên thế giới

trong vài thập kỷ gần đây như Trung quốc, Brazil, Italya, Nam tư, Mỹ…

Cấu tạo mặt cắt ngang đập gồm có các khối đắp khác nhau (xem hình). Tùy

theo chức năng, nhiệm vụ và tầm quan trọng mà có cấu tạo và yêu cầu vật liệu khác

nhau. Từ thượng lưu về hạ lưu có các khối chủ yếu như sau: bản mặt bê tông, lớp đệm,

lớp chuyển tiếp, khối đá đổ chính và các khối đá đổ thứ cấp và cuối cùng là lớp đá lớn

bảo vệ mái hạ lưu. Ngồi ra phía thượng lưu ở chân bản mặt còn có các lớp gia tải để

hỗ trợ chống thấm cho bản mặt và tăng cường ổn định mái và bản chân. Theo Tiêu

chuẩn Trung quốc, nền bản chân đập cao trên 70m có thể đặt trên đá phong hóa mạnh

đến vừa, với đập trên 70m đặt trên đá phong hóa vừa đến tươi. Khối đá đổ đặt trên mặt

lớp đá phong hóa mạnh.

Tuyến chống thấm của đập gồm tường chắn sóng, tấm bản mặt, tấm bản chân

và thiết bị chống thấm ở nền và vai đập. Các bộ phận này nối với nhau bằng hệ thống

các khớp nối mềm kín nước. Kết cấu màn chống thấm ở nền bản chân được lựa chọn

tùy thuộc vào điều kiện địa chất nền. Đoạn lòng sơng và thềm bậc 1 (H70m) đặt trên

đá phong hóa vừa đến tươi dùng biện pháp khoan phụt vữa xi măng tạo màn chống

thấm. Đoạn vai đập đặt trên nền phong hóa mạnh, có nhiều đứt gãy và xen kẹp dùng

biện pháp tường chống thấm bê tông cốt thép (cutoff) nối bản chân với lớp đá phong

hóa vừa, dưới đó tiếp tục khoan phụt đến khi lượng mất nước đơn vị nhỏ hơn 3 lu.

Kết cấu đập là đập đá đổ chống thấm bằng bản mặt bê tông có những ưu điểm

nổi bật như sau:

- Loại đập này có ưu điểm là sử dụng vật liệu tại chỗ. Do chống thấm bằng bản

mặt bê tông nên hầu như khơng có dòng thấm đi qua, trong thân đập khơng có đường

bão hòa nên triệt tiêu được áp lực kẽ rỗng (một yếu tố gây mất ổn định rất khó đánh

giá) vì vậy đập có độ ổn định cao hơn. Kiểu đập này do vậy có mái dốc lớn, tiết kiệm

được vật liệu xây dựng. Điều đó khơng những có ý nghĩa về mặt giảm vốn xây dựng

mà với đập cao, khối lượng lớn, thời gian thi cơng ngắn thì còn có ý nghĩa về mặt

giảm nhẹ được cường độ thi cơng cơng trình. Khi động đất xẩy ra, do đại bộ phận đập

đều khơ nên dù có bị rung lắc mạnh, trong thân đập không xuất hiện áp lực kẽ rỗng

nên đập ít bị đe dọa hơn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với vùng có động đất lớn

như vùng Cửa Đạt.

- Về mặt thi công, việc đắp đập ít lệ thuộc vào thời tiết và có thể tiến hành đồng

thời với việc xử lý nền và thi công bản chân nên tốc độ xây dựng sẽ nhanh hơn. Một

điểm ưu việt nữa của loại đập này là có thể xả lũ thi cơng qua mặt cắt đắp dở với biện

pháp bảo vệ tương đối đơn giản, sau khi xả lũ xong có thể tiếp tục đắp mà không phải

xử lý bề mặt quá phức tạp.

5. Các vấn đề kỹ thuật sử lý nền, xử lý chống thấm cho đập

Đập đá đổ là loại đập có yêu cầu về mặt nền móng, cao hơn đập đá đổ lõi giữa.

Yêu cầu về vật liệu đá đổ cũng cao hơn để hạn chế độ lún của đập, đặc biệt là phần

thượng lưu để không gây ra nứt nẻ do chuyển vị của tấm bê tơng bản mặt. Ngồi ra

Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Trang 15



Trường Đại học Thuỷ lợi

nghề nghiệp



Báo cáo thực tập



loại đập này cũng yêu cầu phải sử dụng một số vật liệu cao cấp như phụ gia cho bê

tông cốt thép, đặc biệt là các vật liệu làm khớp nối, trong đó một số vật liệu phải nhập

ngoại. Ngồi ra, đây là loại hình đập mới, kinh nghiệm thiết kế và xây dựng của chúng

ta còn rất ít ỏi, cần phải đầu tư nghiên cứu, học hỏi... Tuy nhiên có thể khẳng định đập

CFDR có nhiều ưu điểm nổi bật hơn các loại đập truyền thống đã xây dựng ở nước ta

cả về vốn đầu tư lẫn điều kiện thi cơng và mức độ an tồn.

Đập chính Cửa Đạt là đập vật liệu tại chỗ cao thứ hai sau đập Hồ bình. Với

việc chọn loại đập CFRD, về mặt kỹ thuật công tác thiết kế cần giải quyết các vấn đề

mấu chốt như vấn đề xử lý nền cơng trình, đặc biệt là nền bản chân, xử lý các đứt gẫy;

vấn đề bố trí các khối trong thân đập, tận dụng vật liệu phế thải; giải pháp kháng chấn

đảm bảo ổn định cơng trình... Trong thiết kế và thi công đã đề cập đến một số giải

pháp xử lý nền bản chân đập.

Nền bản chân đóng vai trò cực kỳ quan trọng vì đây là bộ phận sâu nhất của

tuyến chống thấm, vừa chịu áp lực cao, lại vừa khó sửa chữa khi có hư hỏng. Theo tiêu

chuẩn thiết kế SL/228-98 của Trung quốc được phép sử dụng cho cơng trình Cửa Đạt,

việc xử lý nền cơng trình nói chung đặc biệt là nền bản chân phải đảm bảo “Giảm nhỏ

sự biến hình của nền, tăng cường sức chịu cắt, tính chống thấm và chống xói mòn vật

liệu, cải thiện độ bằng của mặt nền...”.

Đối với đập Cửa Đạt, căn cứ vào đặc điểm địa chất tuyến bản chân và các yếu

tố kinh tế kỹ thuật khác, ở hai vai đập dự kiến đặt bản chân ở phần dưới lớp phong hố

mạnh, còn ở lòng sơng đặt trên đá phong hố vừa đến nhẹ. Theo đó biện pháp xử lý

nền khác nhau:

(1) ở phần lòng sơng, lớp đá phong hố mạnh tương đối mỏng nên có thể áp

dụng giải pháp xử lý nền truyền thống: khoan phụt cố kết và khoan phụt chống thấm

bằng vữa xi măng. Tại khu vực lòng sơng, đập chịu cột nước lớn, do vậy màng chống

thấm phải được thiết kế và thi công đảm bảo tính bền vững và khả năng chịu lực. Cần

có quy trình thi cơng hợp lý, thiết bị thi công đảm bảo và kiểm tra chất lượng chặt chẽ.

(2) ở hai vai, đặc biệt là vai trái, do lớp đá phong hố vừa rất dày (có chỗ trên

40m), nếu bóc hết đại bộ phận lớp này thì khối lượng đào sẽ rất lớn. Do vậy bản chân

phải đặt trong lớp đá phong hố mạnh. Tuỳ theo vị trí bản chân có thể đặt ở độ cao

thấp khác nhau. Trong điều kiện đá phong hoá mạnh, khả năng khoan phụt vữa thông

thường để cố kết nền và tạo màng chống thấm là rất khó khăn. Nếu dùng biện pháp

khoan phụt đặc biệt thì cần có chuyển giao cơng nghệ từ nước ngồi, thời gian và vốn.

Trong tình hình đó, vận dụng tiêu chuẩn Trung quốc, cơ quan thiết kế đưa ra

giải pháp xử lý mà nhà thầu trong nước có thể thi cơng được. Đó là phương pháp làm

tường chống thấm kết hợp khoan phụt vữa xi măng tạo màn chống thấm và. Nội dung

chính của giải pháp này như sau:

- Tạo màn chống thấm: Khoan phụt vào lớp đá phong hố vừa-nhẹ và một phần

đá phong hố mạnh có thể phụt được, tiếp đó làm tường bê tơng qua lớp đá phong hố

mạnh còn lại. Nối tường bê tơng với bản chân bằng khớp nối mềm chống thấm.

- Cố kết nền: Trường hợp nền có thể khoan phụt được thì khoan phụt néo thép

bình thường. Nếu nền khơng khoan phụt được thì kéo dài néo xuống đá phong hố

vừa, khoan néo và đổ bê tông tạo thành cọc chống, néo cọc vào bản chân.

Cao độ đặt bản chân và biện pháp khoan néo sẽ được xác định khi có kết quả thí

nghiệm khoan phụt vào lớp đá phong hố tại hiện trường và được điều chỉnh khi mở

móng bản chân đập.

Lý Minh Dương– Lớp: CH17C1



Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm... hiện hành.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×