Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỤC 1: CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI

MỤC 1: CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Điểu 293. Áp d ụ n g c h ế tài tr o n g th ư ơ n g mại

đỏi với vi p h ạ m k h ô n g cơ bán

Trừ trường hợp có thoa thuận khác, bẻn bị vi phạm

khỏng được á Ị) dụng chỏ tài tạm nirung thực hiện hợp

(ỉồng. dinh chí thực hiện hợp (lổììỊí hoặc huỷ bỏ hợp

đồng đối với vi phạm khơng cờ ban.

Điều 294. Các trường hợp m iễn trách nhiệm

đối với hành vi vi phạm

1. Bẽn VI p h ạ m hợp đồn g được m iễn t r á c h n h iệ m



trong các trường hợp sau đây:

a) xảv ra trường hớp miễn trách nhiệm mà các bên

đã thoả thuận:

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng:

e) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi

của bẽn kia:

(1) H à n h vi VI p h ạ m c ủ a m ộ t b ên do t h ự c h i ệ n



quyôt định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền mà các bẽn không thể biết được vào thời điểm

giao kêt hợp dồng.

2. Bẽn vi phạm hợp dồng có nghĩa vụ chứng minh

các trường họp miễn trách nhiệm.

Điểu 295. Thông báo và xác nhận trường hợp

m iễn trách nhiệm

1. Bén VI p h ạ m hợp d ồ n g p h ả i th ô n g b á o n g a y b ằ n g

1 r r



157



bán cho bên kia vế trường hợp đu ọc m iễ n trách

nhiệm và những hậu quả có thế xảy ra.

2. Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt.

bên VI phạm h ợ p dồng phải thông báo ngay cho bên

văn



kia biết: nếu bôn VI p h ạ m không t h õ n g báo hoặc

t h ô n g b á o k h ô n g k ịp th ò i cho b ê n k ia t h ì p h ả i bồi

t h ư ờ n g t h i ệ t h ạ i.



3. Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị

vi p h ạ m vê tr ư ờ n g hợp m iễ n t r á c h n h i ệ m c ủ a m ì n h .



Điều 296. Kéo dài thời han,

• 7 từ chối thưc

• hiên



hợp đồng trong trường hợp bât khả k h án g

1. Trong trường hợp bất khả kháng, các bên có thê

th o ả t h u ậ n kéo dài thời h ạ n th ự c h iệ n n g h ĩ a v ụ hợp

đồng; n ê u các b ê n k h ô n g có th o ả t h u ậ n h o ặ c k h ô n g t h ỏ a



thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng

được. Lính t h ê m m ộ t thời g ia n b ằ n g thời g i a n x ả y r a

tr ư ờ n g hợp b ấ t k h ả k h á n g cộng vối thời g i a n h ợ p ỉý để

k h ắ c p h ụ c h ậ u q u ả , n h ư n g k h ô n g được k éo d ả i q u á các



thời hạn sau đây:

a) Năm tháng đơi vói hàng hoá. dịch vụ mà thời

hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả ihuận

k h ô n g q u á mười h a i t h á n g , kể t ừ khi giao k ế t h ợ p dồng;



b) Tám tháng dối với hàng hoá, dịch vụ mà thòi hạn

giao h à n g , c u n g ứ n g dịch vụ dược t h o ả t h u ậ n t r ê n mười

h a i th á n g , kê t ừ khi giao k ế t hựp đồng.



2. Trường hợp kéo dải quá các thòi hạn quy định tại

158



khoản 1 Điểu này. các hơn có quvến lừ chối thực hiện

hợp đ ồ n g v à k h ơ n g bén nào có q u vển y ê u cầ u bên kia



bổi t h ư ờ n g t h i ệ t hại.



3. Trường hớp từ chối thực hiện hợp đồng thì trong

thòi hạn không quá mười ngày, kế từ ngày kêt thúc thời

hạn quy định tại khoản ] Điểu này bên từ chối phải

thông báo cho bên kia biết trước khi bên kia bắt đầu

thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng.

4. Việc kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp

đồng quy định tại khoản 1 Điểu này không áp dụng đôi

với hợp đồng mua bán hàng hóa. cung ứng dịch vụ có

thòi hạn cơ”định vê giao hàng hoặc hồn thành dịch vụ.

Đ iều 297. Buộc thực hiện đúng hợp đồng

1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi

p h ạ m y ê u c ầ u b ê n vi p h ạ m th ự c h iệ n đ ú n g hợp đ ồ n g

h o ặ c d ù n g c ác b iệ n p h á p k h á c đê hợp đ ồ n g được th ự c

h iệ n v à b ê n vi p h ạ m p h ả i c h ịu chi p h í p h á t s in h .



2. Trường hợp bên vi phạm giao thiếu hàng hoặc

c u n g ứ n g d ịc h v ụ k h ô n g đ ú n g hợp đ ồ n g th ì p h ả i giao đ ủ

h à n g h o ặ c c u n g ứ n g dịch vụ th e o đ ú n g th o ả t h u ậ n

t r o n g h ợ p đồ n g . T r ư ờ n g hợp b ên vi p h ạ m giao h à n g



hoá. cung ứng dịch vụ kém chất lượng thì phải loại trừ

khuyết tật của hàng hố. thiếu sót của dịch vụ hoặc

g ia o h à n g k h á c t h a y th ẻ, c u n g ứ n g dịch vụ th e o đ ú n g

hợp đ ồ n g . B ê n vi p h ạ m k h ô n g được d ù n g tiề n hoặc



159



h à n g k h á c c h ứ n g loại, loại dịch vụ k h á c dô t h a y th ò n ê u



khơng được sự chấp thuận của bên bị vi phạm.

3. Trong trường hợp bên VI p h ạ m k h ô n g th ự c h iện

th e o quy đ ịn h tại k h o ả n 2 Đ iể u n à y th ì b ê n bị vi p h ạ m

có q u y ể n m u a h à n g , n h ậ n c u n g ứ n g dịch v ụ c ủ a người



khác đê thay thế theo đúng loại hàng hoá. (lịch vụ ghi

trong hợp đồng và bên vi phạm phái trỉi khoản tiền

c h ê n h lệch và các chi p h í liên q u a n n ê u có: có q u y ề n t ự



sửa chữa khuyết tật của hàng hoá. thiẽu sót của dịch

vụ và bền vi phạm phải trả các chi phí thực tơ hựp lý.

4. Bên bị vi phạm phải nhận hàng, nhận dịch vụ và

t h a n h t o á n tiề n h à n g , t h ù lao dịch vụ. n ê u bôn vi p h ạ m



đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại khoán 2

Đ iể u này.



5. Trường hợp bên vi phạm là bên mua thì bén bán

có q u y ể n u c ầ u b ê n m u a t r ả tiề n , n h ậ n h à n g h o ặ c

th ự c h iệ n các n g h ĩa v ụ k h á c của b ê n m u a dược q u y

đ ị n h tr o n g hợp đ ồ n g v à t r o n g L u ậ t n à y .



Điểu 298. Gia hạn thực hiện nghĩa vụ

T rư ờ n g hợp buộc th ự c h iệ n đ ú n g hợp đồng, b ê n bị vi

p h ạ m có t h ê gia h ạ n m ộ t thời g ia n hợp lý đ ê b é n vi



phạm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

Điểu 299. Quan hệ giữa ch ế tài buộc thực h iện

đúng hợp dong và các loại chê tài khác

1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thòi

160



g i a n á p d ụ n g c h e tài buộc t h ụ c hi
b én 1)Ị vi p h ạ m cỏ q u y ến yôu cáu 1)0] th ư ờ n g t h iệ t h ại



và phạt vi phạm nhung khơnịĩ
tài khác.



2.

Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chê tài

buộc thực hiện đúng hợp dồng trong thời hạn mà bên bị

vi phạm ấn định, bên bị VI phạm được áp dụng các chê

tài khác để bảo vệ quyển lợi chính đáng của mình.

Điều 300. Phạt vi phạm

P h ạ t vi p h ạ m là việc bên bị vi p h ạ m y ê u c ầ u b ê n vi

p h ạ m t r ả m ộ t k h o ả n tiề n p h ạ t do vi p h ạ m hợp đồng

n ế u t r o n g hợp đồng có th o ả t h u ậ n , t r ừ các tr ư ờ n g hợp

m iễ n t r á c h n h iệ m quy đ ịn h tại Điểu 294 c ủ a L u ậ t này.



Đ iểu 301. Mức phạt vi phạm

Mức phạt dối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc

tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả

thuận trong hớp đồng, nhưng không quá 8% giá trị

phần nghĩa vụ hdp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy

định tại Điều 266 của Luật này.

Điểu 302. Bồi thường thiệt hại

1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi

th ư ờ n g n h ữ n g tổn t h ấ t do h à n h vi vi p h ạ m hợp đồng



gây ra cho bén bị vi phạm.

2. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất

161



thực tế. trực tiếp mà bên bị VI phạm phải chịu do bôn VI



phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm

đáng lẽ đượe hướng nếu khơng có hành vi vi phạm.

Điều 303. Căn cử phát sinh trách nhiệm bồi

thường th iệt hại

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại

Điểu 294 của Luật này. trách nhiệm bồi thường thiệt

hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;

2. Có thiệt hại thực tế;

3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực

tiếp gây ra thiệt hại.

Điểu 304. Nghĩa vụ chứng minh tổn thất

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh

t ổ n t h ấ t , m ức độ tổ n t h ấ t do h à n h vi vi p h ạ m gây r a v à



khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được

hưởng nếu khơng có hành vi vi phạm.



Điểu 305. Nghĩa vụ hạn ch ế tốn thất

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các

biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn th ấ t đôi

với khoản lợi trực tiếp đáng ]ẽ được hưởng do h à n h VI



vi phạm hợp đồng gây ra: nếu bên yêu cầu bồi thường

thiệt hại không áp đụng các biện pháp đó, bên vi

phạm hợp đồng có quyển yêu cầu giảm bớt giá trị bồi

162



thuong thiột hai han^ mủv tơn th;i 1 (láng lõ có thế hạn

chê (lược.

Điểu 306. Quyển yêu cẩu ti ổn lải do chậm

thanh toán

Trường hợp bên vi phạm ])Ợ]) áồnịi chậm thanh toán

tiền hảng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các

chi phí hợp lý khác thì ben bị vi phạm hợp đồng có

quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiến chậm trả đó theo

lãi suất nd quá hạn trung bình trơn thị trường tại thời

điếm thanh tốn tương ứng với thời gian chậm trả. trừ

trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy

định khác.

Điểu 307. Quan hệ giữa ch ế tài phạt vi phạm

và chê tài bồi thường th iệt hại

]. Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi

phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường

thiột hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

2.

Trường hợp các bẽn có thỏa thuận phạt vi phạm

thì hơn bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt VI

phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật

này có quy định khác.

Điểu 308. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định

tại Điều 294 của Luật này. tạm ngừng thực hiện họp

163



đ ồ n g là việc m ộl bên tạm tlìòi k lì ỏ n g th ự c h lộn n g h ía

vụ iron£ĩ họp đ ồ n g th u ộ c một tr o n g cá c tr ư ờ n g họp

sa u đáy:



1. Xáy ra hành vi vi phạm mà các bôn đã thoả

thuạn là diều kiện dế tạm ngừng thực hiện hợp đồng:

2. Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp dồng.

Điểu 309. Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng

thực hiện hợp đồng

1. Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp

đồng vẫn còn hiệu lực.

2. Bên bị vi phạm có quyền vêu cầu bồi thường thiệt

h ạ i theo q u y đ ị n h c ủ a L u ậ t này.

Điều 310. Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại

Điểu 294 của Luật này. dinh chỉ thực hiện hợp đồng là

việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng

thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Xay ra hành vi vi phạm mà các bên dà thoả

thuận là điểu kiện đê đình chỉ hợp đồng:

2. Một bẽn vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp dồng.

Điểu 311. Hậu quả pháp lý của việc đinh chỉ

thực hiện hợp đổng

1.

Khi hợp (lồng bị (lình chỉ thực hiện thi hợp

dồng chấm dứt từ thòi điểm một bên nhận dược thơng

164



h á o ( l ì n h <*hi. C á c b ơ n k h ô i m p h ; n Ì P ‘ P t ụ c t h ụ c h i ệ n



nghĩa vụ hộp đồng. Bén (lã thục h)("‘n n^hìa vụ (‘ỏ

q u y ế n yêu cầu hôn kia t h a n h toan



hoạt* t h ự c h i ệ n



n g h ĩa vụ dối ứng.



2.

Bơn bị vi phạm có quyến u CMU bồi thưòiìK thiệt

hại theo quy (lịnh của Luật này.

Điểu 312. Huỷ bỏ hợp đổng

1. Huỷ hổ hợp dồng bao gồm hủy 1 ) 0 toàn bộ hợp

đồng và hủy hổ một phần lìỢp đồng.

2. Hủv bỏ tồn bộ hớp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn

việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp dồng dối với toàn

bộ hợp đồng.

3. Hủy bỏ một phẩn hợp đồng là việc bãi bỏ thực

hiện một phần nghía vụ hớp đồng, các phần còn lại

trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

4. Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định

tại Điều 294 của Luật này. chế tòi hủy bổ hợp dồng

được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra hành vi vi phạm mà các bẽn đà thoả

thuận là điểu kiện để hủy bỏ hợp đồng:

b) Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hựp đồng.

Điều 313. Huỷ bò hợp đổng trong trường hợp

giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần

1.

Trường hợp có thố thuận ve giao hàng, cung

ứng dịch vụ từng phần, nếu một ben khơng thực hiên

165



nghía vụ của mình trong việc giao hàng, cung ứng

địch vụ và việc này cấu thành một vi phạm cơ bán dôi

với lần giao hàng, cung ứng dịch vụ dỏ thi bơn kia có

quyển tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng đối VOI lán giao

hàng, cung ứng dịch vụ.

2. Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ dôi

với một lẩn giao hàng, cung ứng dịch vụ là cờ sỏ đê bên

kia kêt luận rằng vi phạm cơ bản sẽ xảy ra dôi với những

lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó thì bên bị vi

phạm có quyền tun bơ huỷ bỏ hợp đồng đối với những

lần giao hàng, cung ứng dịch vụ sau đó. với điều kiện là

bên đó phải thực hiện quyền này trong thời gian hợp lý.

3. Trường hợp một bên đã tuyên bô huỷ bỏ hợp đồng

đối với một lần giao hàng, cung ứng dịch vụ thì bên đó

vẫn có quyền tuyên bô huỷ bỏ hợp đồng đôi với những

lần giao hàng, cung ứng dịch vụ đã thực hiện hoặc sẽ

thực hiện sau đó nếu mối quan hệ qua lại giữa các lần

giao hàng dần đếrr việc hàng hoá đã giao, dịch vụ đã

cung ứng không thể dược sử dụng theo đúng mục đích

mà các bên đã dự kiến vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Điểu 314. Hậu quả pháp lý của việc huỷ bỏ

hợp đồng

1.

Trừ trường hợp quy định tại Diêu 313 của Luật

này. sau khi huỷ bỏ hợp đồng, hợp đồng khơng có hiệu

lực Lừ thời điểm giao kết. các 1)011 không phai tiếp tục

thực hiện cáo nghĩa vụ dã thoả thuận trong hdp đồng.

166



trừ t hoa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ

hựp đồng và vê giải quvết tranh chấp.

2. Các bên có quvền đòi lại lợi ích do việc đã thực

hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các

bên đều có nghĩa vụ hồn trả thì nghĩa vụ của họ phải

được thực hiện đồng thời; trường hợp khơng thể hồn

trả bàng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải

hồn trả bằng tiền.

3. Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt

hại theo quy định của Luật này.

Đ iểu 315. Thông báo tạm ngừng thực hiện hợp

đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ

hợp đổng

Bên tạm ngừng thực hiện hdp đồng, đình chỉ thực

hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo

ngay cho bên kia biết vê việc tạm ngừng, đình chỉ hoặc

huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp không thông báo

ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên tạm ngừng

Ihực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc

huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

Điểu 316. Quyền yêu cầu bồi thường th iệt hại

khi đã áp dụng các ch ế tài khác

Một bên không bị mất quyền yêu cầu bồi thường

thiệt hại dôi với tổn thất do vi phạm hợp đồng của bên

kia khi đã áp dụng các chế tài khác.

167



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC 1: CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×