Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỤC 1: GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI

MỤC 1: GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

có thơ đùộe gia cóng n êu dưực cơ (Ịuan n h à IHÍIH' có



thám quyến cho phép.

Đ iều 181. Q uyển và n gh ĩa vụ của bên đặt

gia cơ n g

1. Gi ao một phán hoặc tồn bộ n g u y ê n liệu, vậ t



liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao

tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lưựng và mức

giá thố thuận.

2. Nhận lại tồn bộ sản phẩm gia cơng, máy móc.

thiết i)Ị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu,

vật tư. phế liệu sau khi thanh ]ý hợp đồng gia cơng, trừ

trường hợp có thoả thuận khác.

3. Bán, tiêu huý. tặng biếu tậi chỗ sản phẩm gia

công, máy móc. thiết bị cho thuê hoặc cho mượn,

nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế

liệu theo thoả thuận và phù hợp với quy định của

pháp luật.

4. Cử người đại diện để kiểm tra. giám sát việc gia

%



công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia đê hướng dẫn

kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia

công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công.

5. Chịu trách nhiệm đơi với tính hợp pháp về quyển

sỏ hữu trí tuệ của hàng hố gia cơng, ngun liệu, vật

hệu. máy móc. thiêt bị dùng để gia cồng chuyên cho bôn

nhận gia công.

100



Đ iểu 182. Q u y ể n và nghĩa vụ của bên nhận

gia c ô n g

1. Cung ứng một phẩn hốc tồn bộ ngun liệu, vật

liệu đe gia cong th e o th ỏ a t h u ạ n với hỏn d ặ t gia cỏng vể

SC) lượng. chíVt. lượng, tiêu c h u a n kỹ t h u ậ t và giá.



2. Nhạn thù lao gia cơng và các chi phí hụp lý khác.

3. Trường hợp nhộn gia công cho tô chức, cá nhân

nước ngồi, bơn nhận gia cơng (lược xuất khẩu tại chỗ

sản phẩm gia cơng, máy móc. thiết' bị th hoặc mượn,

nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế

liệu theo uỷ quyền của bôn đặt gia công.

4. Trường hợp nhận gia công cho tô chức, cá nhân

nước ngồi, bẽn nhận gia cơng được miễn thuế nhập

khẩu đơi với máy móc. thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu,

vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp

đồng gia công theo quy định của pháp luật vể thuô.

5. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt

động gia cơng hàng hố trong trường hợp hàng hố gia

cơng thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm

nhập khẩu.

Điều 183. Thù lao gia cơng

1. Hơn nhan gia cơng có thê nhận thù lao gia công

bằng tiến hoặc bằng sản phẩm gia (‘ơng, máy móc. thiết

bị dùng đê gia cơng.

2. Trường hợp gia cơng hàng hóa cho tổ chức, cá

nhân nước ngồi, nếu bẽn nhận gia cơng nhận thù lao

101



gia



cùng



bằng



dùng







gia



nhập



khẩu



sản



cơng



phẩm

thì



gia



phải



đ ố i VỚI s ả n p h ẩ m ,



(‘ỏ n g .



lu ân



máy



m áy



th ủ



các



m óc.



tlìiêí



bị



quy



định



về



m ó c . t h i ô t b ị (ỉo.



Điều 184. Chuyến giao công nghệ trong gia

công với tố chức, cá nhân nước ngồi

Việc chuyển giao cơng nghệ trong gia cơng với tố

chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thoả

ihuận trong hợp đồng gia công và phải phù hợp với

các quy định của pháp luật Việt Nam về chuyên giao

công nghệ.



Mục 2



ĐẤU GIÁ HÀNG HĨA

Điểu 185. Đâu giá hàng hố

1. Đấu giá hàng hố là hoạt dộng thương mại. theo

đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tố chức đấu

giá thực hiện việc bán hàng hố cơng khai để chọn

người mua trả giá cao nhất.

2. Việc đâu giá hàng hoá dược thực hiện theo một

trong hai phương thức sau đây:

a) Phương thức trả giá lên là phương thức bán đấu

giá. theo đó người trả giá cao nhất so với giá khởi diêm

là người có quyền mua hàng;

b) Phương thức dặt giá xng là phương thức bán

102



đấu giá. theo dó người đầu tiên chấp nhận ngay mức

giá khỏi diêm hoặc mức giá được hạ thấp hơn mức giá

khới điếm là người có quyển mua hàng.

Điểu 186. Người tố chức dâu giá, người bán hàng

1. Người tồ chức đấu giá là thương nhân có đăng

ký kinh doanh dịch vụ dấu giá hoặc là người bán

hàng của mình trong trường hợp người bán hàng tự

tổ chức đấu giá.

2. Người bán hàng là chủ sở hữu hàng hoá, người

được chủ sở hữu hàng hố uỷ quyền bán hoặc người có

quyền bán hàng hố của ngưòi khác theo quy định của

pháp luật.

Điều 187. Người tham gia đấu giá, người điểu

hành đấu giá

]. Người tham gia đấu giá hàng hố là tơ chức, cá

nhân đăng ký tham gia cuộc đấu giá.

2. Người điều hành đấu giá là người tổ chức đấu giá

hoặc người được người tổ chức đâu giá uỷ quyển điều

hành bán đâu giá.

Điểu 188. N guyên tắc đâu giá

Việc đấu giá hàng hoá trong thương mại phải được

thực hiện theo nguyên tắc công khai, trung thực, bảo

đảm quyển, lợi ích hdp pháp của các bên tham gia.

108



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỤC 1: GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×