Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số giải pháp tăng cường phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Bắc Kạn.

2 Một số giải pháp tăng cường phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Bắc Kạn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Một chính sách cho vay hợp lý phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

-



Tiêu chuẩn của chính sách đối với danh mục cho vay ph ải rõ



ràng và đầy đủ đối tượng, thời gian, quy mô, các khoản cho vay b ị h ạn

chế, được khuyến khích, các điều kiện khác…

-



Quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân từng cán bộ tín dụng cũng



như người có quyền phê duyệt khoản vay lớn hoặc khoản vay có mức độ

rủi ro cao.

-



Nhưng thủ tục, hoạt động cần thiết cho việc đáng giá và ra quy ết



định cho vay đối với khách hàng.

-



Những tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với từng loại hình cho vay



trong danh mục.

-



Xác định hạn mức và tỷ trọng dư nợ tối đa theo ngành kinh tế và



thành phần kinh tế trên tổng dư nợ hoặc tổng tài sản của ngân hàng.

-



Đưa ra đánh giá về tình hình kinh tế - xã hội và đặc điểm địa bàn



nơi ngân hàng hoạt động, từ đó đánh giá thị trường tín dụng của ngân

hàng – những cơ hội và thách thức.

-



Văn bản hướng dẫn cụ thể về việc tiếp nhận, đánh giá và b ảo



quản tài sản thế chấp của khách hàng.

-



Đưa ra quy trình cụ thể từ khâu kiểm tra, đánh giá tới các bi ện



pháp cụ thể để phát hiện và giải quyết những khoản vay có vấn đề.

Để chính sách tín dụng của ngân hàng phát huy được tính hiệu quả

trong xây dựng danh mục cho vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng thì chính

sách này cần được phổ biến với tất cả các cán bộ nhân viên, đặc biệt là cán

bộ tín dụng. Điều này sẽ giúp nhân viên có định hướng và chủ động trong

quá trình làm việc.

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng và phân tích tín

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



dụng

Nguyên nhân của rủi ro tín dụng chính là các quyết định cho vay sai

lầm trên cơ sở phân tích và thẩm định khách hàng khơng chính xác. Điều

này khẳng định vai trò quan trọng của thẩm định và phân tích tín dụng.

Nó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro c ủa ngân

hàng. Việc phân tích và đánh giá khách hàng khi khách hàng có u c ầu

vay vốn thuộc về phòng tín dụng. Do đó, khi xem xét các yêu cầu xin vay,

các cán bộ tín dụng phải trả lời các câu hỏi sau:



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



-



Khách hàng có đáng tin cậy khơng? Tại sao?



-



Hợp đồng tín dụng đã được xây dựng có bảo vệ an tồn cho ngân



hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra khơng?

-



Ngân hàng có thể thu hồi vốn nhanh chóng với chi phí thấp khi rủi ro



phát sinh khơng?

Cán bộ tín dụng cần tiếp xúc trực tiếp với khách hàng khi họ có nhu cầu

vay vốn. Ngồi ra, mỗi cán bộ tín dụng cần thu thập các thông tin khác nhau

từ nhiều nguồn để đảm bảo tính khách quan và chính xác trước khi đưa ra

quyết định cuối cùng. Bên cạnh đó, cơng tác kiểm tra trong suốt quá trình

khách hàng sử dụng vốn vay cũng rất quan trọng. Trong quá trình thẩm định,

cán bộ tín dụng cần đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc và trang bị cho

mình những kiến thức cần thiết trong việc phân tích cũng như đánh giá khách

hàng, tránh hiện tượng đưa ra kết luận khơng chính xác về khách hàng.

Sau q trình phân tích đánh giá khách hàng, cán bộ tín dụng phải đưa ra

những nhận xét ban đầu về khách hàng của mình bao gồm những yếu tố cơ

bản sau:

Tính cách (Character): Tính cách của khách hàng sẽ giúp cho cán bộ tín

dụng có những niềm tin ban đầu vào khả năng trả nợ của khách hàng. Khách

hàng có trách nhiệm trong cơng việc, trung thực. Những tính cách đó sẽ đảm

bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ vay đúng hạn. Đây chính là

những tiêu chuẩn ban đầu tạo nên tính cách của một khách hàng góp phần

giảm thiểu rủi roc ho ngân hàng.

Năng lực (Capacity): Trước hết, khách hàng vay vốn phải có năng lực

vay vốn (năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự) và có đủ tư

cách pháp lý trong việc giao kết hợp đồng tín dụng.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Thu nhập (Cash): Năng lực tài chính là yếu tố quan trọng trong việc đưa

ra quyết định cho vay. Khách hàng phải có thu nhập ổn định để đảm bảo khả

năng trả nợ đúng hạn và khả năng giải quyết tổn thất khi rủi ro xảy ra.

Đảm bảo tiền vay (Collateral): Cán bộ tín dụng cần kiểm tra kỹ tính sở

hữu của tài sản đảm bảo. Đây chính là nguồn thu nợ khi rủi ro xảy ra nên tài

sản đảm bảo phải đảm bảo các yếu tố như thời gian sử dụng, tính hao mòn,

tính trạng hiện tại và mức độ chun mơn hóa của tài sản. Từ đó, cán bộ tín

dụng sẽ đánh giá chính xác giá trị của tài sản và theo dõi sự biến động của nó

trong tương lai để kịp thời xử lý khi rủi ro xảy ra.

Điều kiện (Conditions): Các điều kiện về ngành, lĩnh vực trong cho vay

của ngân hàng cũng cần được xem xét kỹ. Các cán bộ tín dụng cần có cái nhìn

tổng qt về xu hướng phát triển của ngành nghề mà khách hàng kinh doanh,

tính cạnh tranh của nó trên thị trường. Từ đó ngân hàng sẽ tránh được rủi ro

khi dự án hoạt động kinh doanh của khách hàng không hiệu quả dẫn tới phát

sinh việc trả nợ không đúng hạn hoặc không có khả năng trả nợ.

Sự kiểm sốt (Control): Ngân hàng luôn giám sát khoản cho vay sau khi

giải ngân để đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn. Đây cũng chính là yếu

tố quan trọng trong cơng tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.

3.2.3 Nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cho các bộ nhân viên đặc

biệt là các cán bộ tín dụng.

Chất lượng cán bộ nhân viên là yếu tố quyết định đến chất lượng tín

dụng. Khi cán bộ tín dụng có kiến thức chuyên môn tốt, kiến thức thực tế

vững vàng sẽ đảm bảo việc chọn lựa các khoản vay tốt. Ngân hàng cần đảm

bảo việc tuyển chọn, sắp xếp và sử dụng cán bộ tín dụng hợp lý.

-Về mặt định tính, cán bộ tín dụng phải đảm bảo những yêu cầu sau:

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Thứ nhất, cán bộ tín dụng phải có phẩm chất đạo đức tốt. Hoạt động tín

dụng là hoạt động xuyên suốt trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Do đó,

ngân hàng ln đưa tín dụng lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của

mình. Mặt khác, cán bộ tín dụng chính là cầu nối giữa ngân hàng và khách

hàng. Là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, cán bộ tín dụng mang hình

ảnh của ngân hàng đến với mỗi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của

ngân hàng. Do đó, yêu cầu đặt ra cho mỗi cán bộ tín dụng là yêu cầu về đạo

đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ chu đáo, tận tình, có tính kỷ luật cao và ln

chấp hành đầy đủ các quy định của ngân hàng.

Thứ hai, cán bộ tín dụng cũng cần có bản lĩnh kinh doanh vững vàng.

Điều này sẽ giúp cho việc đánh giá, thẩm định khách hàng một cách khách

quan. Mặt khác, người có bản lĩnh sẽ khơng vì lợi ích bản thân mà đồng ý cho

một khoản vay. Họ sẽ luôn làm đúng chức năng và nhiệm vụ được giao nhằm

đem lại cho ngân hàng những khoản vay chất lượng nhất.

Thứ ba, cán bộ tín dụng ln phải nắm bắt đường lối, chủ trương của

Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa. Từ đó có thể đưa ra

những phân tích, đánh giá, đóng góp ý kiến cho chính sách phát triển của

ngân hàng trên cơ sở tuân thủ đúng các chính sách đã ban hành của nhà nước.

-Về mặt định lượng, cán bộ tín dụng cần đảm bảo những yếu tố cơ bản

sau:

Thứ nhất, cán bộ tín dụng phải có trình độ học vấn và chun mơn

nghiệp vụ.

Hoạt động tín dụng ln đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức

chun mơn vững vàng để đáp ứng với yêu cầu của công việc. Điều này sẽ

giúp cán bộ tín dụng có thể đánh giá, phân tích tình hình tài chính của khách

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



hàng một cách chính xác. Bên cạnh đó, việc thẩm định tài sản đảm bảo,

phương án sản xuất kinh doanh cùng các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình

cho vay cũng đòi hỏi kỹ năng và kiến thức giỏi.

Thứ hai, cán bộ tín dụng phải có kỹ năng giao tiếp, đàm phán. Mọi giao

dịch của ngân hàng và khách hàng đều thực hiện thơng qua cán bộ tín dụng.

Vậy nên các cán bộ tín dụng phải biết cách giao tiếp cởi mở để khách hàng

được bày tỏ tâm tư nguyện vọng của mình. Hơn thế nữa, khi có được cảm

tình, khách hàng sẽ chia sẻ thật tình hình tài chính cũng như mục đích vay

vốn của mình. Từ đó, cán bộ tín dụng dễ dàng đưa ra đánh giá của bản thân và

ra quyết định cho vay. Hiện nay môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng

ngày càng mạnh. Ngân hàng nào cũng phát triển dịch vụ chăm sóc khách

hàng nhằm lôi kéo khách hàng sử dụng dịch vụ của mình. Do đó, cán bộ tín

dụng cần khơng ngừng nâng cao trình độ giao tiếp, nắm rõ thơng tin để tư vấn

cho khách hàng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của

khách hàng, hạn chế rủi ro trong kinh doanh.

Thứ ba, cán bộ tín dụng phải có năng lực điều tra, thu thập và xử lý

thơng tin. Khi tiếp nhận thông tin từ khách hàng, cán bộ tín dụng phải có năng

lực xử lý, đánh giá độ chính xác của thơng tin. Mặt khác, thơng tin từ phía

khách hàng bao gồm nhiều nội dung khác nhau với số lượng rất lớn đòi hỏi

cán bộ tín dụng phải sàng lọc và tổng hợp lại một cách chính xác. Bên cạnh

đó, việc cập nhật thơng tin thường xun cũng rất quan trọng. Nó sẽ ảnh

hưởng trực tiếp tới việc phát sinh rủi ro trong hoạt động. Vậy nên việc điều

tra xử lý thông tin khách hàng luôn được cán bộ tín dụng thực hiện trong suốt

q trình cho vay và sau cho vay.

Để đảm bảo những yêu cầu trên, chi nhánh cần chủ động đào tạo, giáo dục

đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên thông qua các buổi sinh hoạt nghiệp

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



vụ định kỳ hay các buổi thảo luận của ngân hàng. Việc đào tạo phải được thực

hiện thường xuyên như các lớp bồi dưỡng, có liên kết với các trường Đại Học,

các nhà kinh tế tài chính. Chất lượng cán bộ tín dụng cũng phải được sàng lọc

trong q trình tuyển dụng. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cân đưa ra những

chính sách đãi ngộ xứng đáng nhằm khích lệ tinh thần làm việc cho nhân viên.

Mặt khác cũng đưa ra những hình thức xử phạt đối với trường hợp vi phạm quy

định của ngân hàng. Chi nhánh cần thường xuyên quán triệt cho cán bộ tín dụng

về chức trách, nhiệm vụ của mình. Từ đó nâng cao tính chủ động và tự giác,

sáng tạo của nhân viên, tính đồn kết trong cơng việc.

3.2.4 Xây dựng chiến lược đầu tư tín dụng phù hợp

Chiến lược tín dụng của ngân hàng ln phải cập nhật và sửa đổi để phù

hợp với sự phát triển của nền kinh tế và tình hình thực tế của ngân hàng.

Thứ nhất, ngân hàng cần đặt ra mục tiêu về đối tượng khách hàng cụ thể

trong chiến lược phát triển của mình. Ngồi việc tập trung vào các doanh

nghiệp lớn với khả năng tài chính cao, khả năng thích nghi linh hoạt trước

biến động của thị trường thì ngân hàng cũng nên đầu tư vào các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh với cơ chế hoạt động linh hoạt. Đặc biệt với tình hình nền

kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng như hiện nay thì việc

tăng tỷ trọng cho vay đối với khu vực dân cư, khách hàng cá nhân hay hoạt

động bán lẻ cũng rất quan trọng và khá an toàn.

Thứ hai, chi nhánh cần đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường.

Từ đó đưa ra những dự báo về diễn biến của nền kinh tế, xu hướng phát

triển các ngành nghề để có sự đầu tư đúng đối tượng, phát huy tính hiệu

quả trong cho vay và giảm thiểu rủi ro.

3.2.5 Phân loại khách hàng



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Bất kỳ ngân hàng nào cũng có hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng

khách hàng trong q trình thẩm định tài chính của khách hàng. Chi nhánh

NHNN & PTNT Bắc Kạncũng áp dụng trình tự như vậy. Việc này cần thực

hiện thường xuyên và cẩn thận. Nó là cơ sở quan trọng để đánh giá khách

hàng. Qua đó, ngân hàng sẽ quản lý được các khoản tín dụng một cách hiệu

quả, hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Ngồi các thơng tin khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng cần chủ động

thu thập thơng tin từ nhiều nguồn khác nhau (từ chủ nợ, từ khách hàng của

chính doanh nghiệp, từ nhà cung cấp, cơ quan thuế,…) để đưa ra đánh giá của

mình. Dựa trên sự đánh giá khách quan này, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành xếp

hạng tín dụng cho khách hàng. Quá trình này cần được thực hiện đồng nhất,

nghiêm túc và thường xuyên tránh việc ngân hàng biết thông tin chậm dẫn tới

rủi ro xảy ra.

3.2.6 Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau cho vay

Quy trình kiểm tra trước khi giải ngân được thực hiện nghiêm ngặt và

đảm bảo độ chính xác cao. Khi có quyết định phê duyệt khoản vay, chi nhánh

tiến hành giải ngân theo đúng chứng từ hợp pháp đã duyệt. Mặc dù vậy, cán

bộ tín dụng vẫn luôn phải theo dõi khoản vay cho đến khi khách hàng trả hết

nợ. Bởi vì nền kinh tế ln luôn biến động, và việc thực hiện dự án kinh

doanh của bản thân doanh nghiệp cũng có thể gặp khó khăn. Khi đó, nó sẽ

dẫn tới khả năng thanh tốn nợ bị giảm sút gây ra rủi ro mất vốn cho ngân

hàng. Đứng trước nguy cơ đó, chi nhánh cần chủ động có các biện pháp

phòng ngừa sau khi cho vay.

Đầu tiên, việc kiểm tra thường xuyên định kỳ phải thực hiện đầy đủ và

đúng quy định. Nó sẽ đảm bảo tính tự giác của khách hàng trong cơng tác trả

nợ. Hơn thế nữa, chi nhánh cũng cần có những buổi kiểm tra đột xuất để tránh

tình trạng làm giả, chống đối trước mặt cán bộ kiểm tra. Việc này cũng giúp

ngân hàng hiểu rõ tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Ngoài việc kiểm tra định kỳ hoạt động của khách hàng, chi nhánh cũng

phải thường xuyên đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo, sự thay đổi trong tình

hình tài chính của khách hàng, việc sử dụng vốn vay của khách hàng có theo

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



đúng mục đích khơng.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Khi phát hiện khoản vay có vấn đề, hoặc quy trình trả nợ của khách hàng

bị gián đoạn, cán bộ tín dụng có thể tư vấn cho khách hàng để có được

phương án sản xuất kinh doanh phù hợp.

Kiểm tra kiểm sốt trong hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng

trong cơng tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Nó giúp cho ngân hàng nhanh

chóng phát hiện ra các khoản vay có vấn đề. Hơn thế nữa, chi nhánh có thể

giám sát việc thực hiện cơng việc của các cán bộ tín dụng. Chính vì vậy, để

tránh sự thiếu khách quan khi chính cán bộ tín dụng là người kiểm tra kiểm

sốt thì chi nhánh có thể tách riêng bộ phận kiểm sốt để chun mơn hóa

trong cơng việc. Việc kiểm sốt tín dụng thực hiện tốt sẽ giúp các nhà quản lý

dự báo được xu thế sử dụng vốn và đưa ra biện pháp phòng ngừa rủi ro.

3.2.7 Hồn thiện hệ thống thơng tin trong hoạt động tín dụng

Việc thu thập thơng tin từ khách hàng trong thời đại cơng nghệ thơng tin

như hiên nay đòi hỏi chi nhánh cần có hệ thống xử lý thơng tin hiện đại và

chuyên nghiệp. Thông tin mỗi cán bộ tín dụng thu thập được gồm cả những

thơng tin chính xác và chưa chính xác, những thơng tin sai lệch gây ra khó

khăn cho hoạt động của ngân hàng. Những thông tin gây nhiễu chỉ làm đánh

giá của ngân hàng bị sai lệch, từ đó có thể dẫn tới khơng nắm bắt được cơ hội

kinh doanh. Do đó, chi nhánh cần khơng ngừng hồn thiện hệ thống kho dữ

liệu thơng tin của mình, đảm bảo bảo mật và tiên tiến, giúp cho cán bộ tín

dụng có cái nhìn tổng qt và chính xác về khách hàng của mình.

3.2.8 Các biện pháp khác

Ngồi những biện pháp cơ bản để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

thì bản thân chi nhánh cũng cần hoàn thiện tối đa những hoạt động khác trong



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số giải pháp tăng cường phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Bắc Kạn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×