Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại NHNN& PTNT- CN Bắc Kạn (ĐVT:triệu đồng)

Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại NHNN& PTNT- CN Bắc Kạn (ĐVT:triệu đồng)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dư nợ cho vay

Dư nợ VNĐ

Dư nợ ngoại tệ

quy đổi VNĐ

2. Theo thời hạn

món vay

Dư nợ ngắn

hạn

Dư nợ trung

hạn



Số tiền

1.319.5

11

1.133.23

0

186.281



1.079.87

8

50.297



%

100



%

100



Số tiền

1.418.4

72

85,8 1.345.13

8

4

14,1

73.338

2



Số tiền

1.522.4

34

94,8 1.466.96

3

9

5,17

55.465



81,8 1.194.31

4

0

3,81

65.104



84,2 1.390.34

0

5

4,59

80.36



%

100

96,3

6

3,64



91,3

2

0,53



14,3

11,2

8,15

159.058

51.953

5

1

Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015



Dư nợ dài hạn



189.336



Qua bảng số liệu ta thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh phát

triển trong giai đoạn 2013-2015 . Tổng dư nợ tính đến ngày

31/12/2014 là 1.418.472 triệu đồng, tăng 98.967 triệu đồng so v ới năm

2013, tương ứng tăng 7,5%. Tổng dư nợ tính đến ngày 31/12/2015 là

1.522.434 triệu đồng, tăng 103.962 triệu đồng so v ới năm 2014, t ương

ứng tăng 7,3%. Một trong những nguyên nhân ảnh h ưởng đến quy mơ

tín dụng của chi nhánh như trên là do tình hình kinh tế - xã h ội. Năm

2015, điều kiện kinh tế vĩ mô đạt nhiều thuận l ợi, lạm phát ở m ức

thấp, tỷ lệ nợ xấu cũng có những bước cải thiện đáng kể.

Xét theo loại tiền tệ, đồng nội tệ chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn ngoại

tệ trong tổng dư nợ. Năm 2014, dư nợ nội tệ đạt 1.522.434 tri ệu đ ồng,

chiếm 96,36% trong tổng dư nợ, tăng so với năm 2014 (năm 2014 t ỷ

trọng dư nợ nội tệ là 94,83%). Việc mở rộng quy mơ tín dụng về nội t ệ

trong giai đoạn nền kinh tế nhiều biến động là khá h ợp lý. Vì t ỷ giá



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



ngoại hối không ổn định, nên việc đầu tư nhiều đồng nội tệ hơn sẽ giúp

tăng khả năng an toàn, bền vững cho nguồn vốn, gi ảm thi ểu r ủi ro x ảy

ra. Tuy nhiên, chi nhánh cũng nên thực hiện các giao d ịch bằng đ ồng

ngoại tệ, mở rộng quy mô vốn và quy mô khách hàng trong và ngoài

nước.

Xét theo thời hạn cho vay, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn

trong những năm qua. Năm 2015, dư nợ trong cho vay ngắn hạn đạt

1.390.345 đồng, chiếm 91,32% tổng dư nợ. Việc cấp tín dụng cho các dự

án ngắn hạn giúp tăng tính thanh khoản cho nguồn vốn của ngân hàng.

Bên cạnh đó, nó tạo động lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội thông qua

những dự án sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian ngắn. Tuy

nhiên, chi nhánh cũng nên mở rộng hoạt động cho vay trung và dài hạn

để tăng tính bền vững cho nguồn vốn, tạo điều kiện phát triển những dự

án lớn hơn, quy mô cao hơn.

Như vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng trong nh ững năm qua có

tăng do nền kinh tế có những diễn biến tích c ực. Do đó, chi nhánh c ần

tiếp túc duy trì và mở rộng hoạt động tín dụng, và có nh ững bi ện pháp

quản lý rủi ro.

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh khác.

Ngoài hai hoạt động chủ yếu là huy động vốn và sử dụng vốn,

Agribank Bắc Kạn còn thực hiện một số hoạt động khác như hoạt động

thanh toán, kinh doanh ngoại tệ và vàng, dịch vụ thẻ… Thu từ hoạt động

dịch vụ năm 2015 là 5.432 triệu đồng, tăng 7,2% so v ới năm 2014, đ ạt

87% so với kế hoạch.

Thanh toán trong nước

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Trong năm 2015, dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước đạt

97.902 triệu đồng, tăng 15% tương đương tăng 12.770 triệu đồng so với

năm 2014. Vẫn trong năm này, giá trị giao dịch chuyển khoản qua CMS

đạt 9.631 đồng, tăng 20% tương đương tăng 1.605 triệu đ ồng so v ới

năm 2014. Dịch vụ thanh toán trong nước đem lại cho chi nhánh nh ững

nguồn thu nhập nhất định. Đây cũng là hoạt động không th ể thi ếu khi

thực hiện những giao dịch với khách hàng. Quy mơ hoạt động tín dụng

tăng lên song song với dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong n ước cũng

tăng lên. Ngân hàng nên phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch v ụ phù

hợp với nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là trong thanh toán.

Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Doanh thu từ kinh doanh ngoại tệ và vàng không đáng kể, ho ạt

động này ít xảy ra tại Chi nhánh, do tính chất vùng miền, đi ều ki ện kinh

tế, thói quen chi tiêu của người dân và chưa thu hút được v ốn đàu t ư

nước ngoài. Năm 2015, doanh thu từ kinh doanh ngoại tệ khoảng 2,1

triệu đồng, vàng khoảng 0,32 triệu đồng.

Dịch vụ thẻ

Dịch vụ thẻ ngày càng được mở rộng cả về quy mô và sự đa dạng

hóa sản phẩm. Thẻ tín dụng quốc tế visa, thẻ ghi nợ quốc tế visa, thẻ ghi

nợ nội địa, thẻ liên kết sinh viên…được rất nhiều đối tượng khách hàng

sử dụng, đem lại sự tiện lợi cho người dùng. Năm 2015, chi nhánh phát

hành được 1.100 thẻ, tăng 10% tương đương với 100 thẻ so với năm

2014, nâng tổng số lên

thẻ. Dịch vụ trả lương qua tài khoản cũng tăng đáng kể.

Bên cạnh những sản phẩm, dịch vụ trên, Agribank còn cung c ấp



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



nhiều dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong xu h ướng

không ngừng phát triển của nền kinh tế như dịch vụ kiều hối, thông báo

biến động số dư tài khoản thẻ tín dụnginternet-banking, tiết kiệm gửi

góp, tiết kiệm học đường, SMS banking, dịch vụ séc…Tất cả các hoạt

động này giúp ngân hàng mở rộng được không chỉ lĩnh v ực kinh doanh

mà còn cả đối tượng khách hàng, đem lại nguồn thu nhập đáng k ể cho

ngân hàng.

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT- CN Bắc

Kạn

(ĐVT: triệu đồng)

2013

Chỉ tiêu

LN thu từ phí dịch

vụ

LN thu từ lãi KD

ngoại tệ

LN thu từ hoạt động

cho vay

Lợi nhuận từ hoạt

động khác

Lợi nhuận ( trước

trích DPRR)

Lợi nhuận trước

thuế



ST



2014

2014/2

013

ST

(%)



%



2015

2015/2

014

ST

(%)



305



100



400



131,15



450



112,5



-



-



-



-



-



-



64.532



100



68.232



105,73 70.254



102,96



37



100



138



372,97



452



327,54



64.874



100



68.77



106,01 71.156



103,47



58.874



100



60.110



102,10 62.106



103,32



(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015).

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của chi nhánh tăng trong

giai đoạn 2013- 2015. Năm 2014, lợi nhuận trước thuế đạt 60.110

triệu đồng, tăng 1236 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 2%.

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Năm 2015, lợi nhuận trước thuế đạt 62.106 triệu đồng, tăng 1996 triệu

đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 3,32%.

Như vậy, lợi nhuận trươc thuế của chi nhánh có biến động tăng nhẹ

qua các năm tuy nhiên chi nhánh cần có củng cố, ổn định, nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh; nâng cao khả năng cạnh tranh, giữ vai trò

chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng; đẩy mạnh hoạt động d ịch vụ

theo hướng đa dạng; hoạt động kinh doanh, tăng trưởng tín dụng ở m ức

hợp lý, an toàn hiệu quả,bền vững.

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nơng Nghiệp và Phát

Triển Nông Thôn –Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn.

2.2.1 Cơ cấu dư nợ

Cơ cấu dư nợ được phân theo loại tiền, theo thời gian.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại NHNN& PTNT- CN Bắc Kạn (ĐVT:triệu đồng)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×