Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhiều dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong xu h ướng

không ngừng phát triển của nền kinh tế như dịch vụ kiều hối, thông báo

biến động số dư tài khoản thẻ tín dụnginternet-banking, tiết kiệm gửi

góp, tiết kiệm học đường, SMS banking, dịch vụ séc…Tất cả các hoạt

động này giúp ngân hàng mở rộng được không chỉ lĩnh v ực kinh doanh

mà còn cả đối tượng khách hàng, đem lại nguồn thu nhập đáng k ể cho

ngân hàng.

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT- CN Bắc

Kạn

(ĐVT: triệu đồng)

2013

Chỉ tiêu

LN thu từ phí dịch

vụ

LN thu từ lãi KD

ngoại tệ

LN thu từ hoạt động

cho vay

Lợi nhuận từ hoạt

động khác

Lợi nhuận ( trước

trích DPRR)

Lợi nhuận trước

thuế



ST



2014

2014/2

013

ST

(%)



%



2015

2015/2

014

ST

(%)



305



100



400



131,15



450



112,5



-



-



-



-



-



-



64.532



100



68.232



105,73 70.254



102,96



37



100



138



372,97



452



327,54



64.874



100



68.77



106,01 71.156



103,47



58.874



100



60.110



102,10 62.106



103,32



(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015).

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của chi nhánh tăng trong

giai đoạn 2013- 2015. Năm 2014, lợi nhuận trước thuế đạt 60.110

triệu đồng, tăng 1236 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 2%.

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Năm 2015, lợi nhuận trước thuế đạt 62.106 triệu đồng, tăng 1996 triệu

đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 3,32%.

Như vậy, lợi nhuận trươc thuế của chi nhánh có biến động tăng nhẹ

qua các năm tuy nhiên chi nhánh cần có củng cố, ổn định, nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh; nâng cao khả năng cạnh tranh, giữ vai trò

chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng; đẩy mạnh hoạt động d ịch vụ

theo hướng đa dạng; hoạt động kinh doanh, tăng trưởng tín dụng ở m ức

hợp lý, an toàn hiệu quả,bền vững.

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nơng Nghiệp và Phát

Triển Nông Thôn –Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn.

2.2.1 Cơ cấu dư nợ

Cơ cấu dư nợ được phân theo loại tiền, theo thời gian.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ tại NHNN &PTNT - CN Bắc Kạn

Đvt: triệu đồng

Năm 2013



Chênh lệch

14/13

TT

Số tiền

(%)



Chênh lệch

15/14

TT

Số tiền

(%)



Năm

2014



Năm

2015



1.418.472



1.522.434



98.961



7,50 103.962



7,33



1.133.230 85,88



1.345.134



1.466.969 211.904



18,70 121.835



9,06



186.281 14,12



73.338



-Ngắn

hạn



1.079.878 81,44



1.194.310



1.390.345 114.432



-Trung

và dài

hạn



239.633 18,16



224.162



132089 -15.471



Chỉ

tiêu

Dư nợ



Số tiền



TT

(%)



1.319.511



100



Theo

loại

tiền

-Nội

tệ

Ngoại

tệ



55.465



-112.94 -60,63



-17.873 -24,37



Theo

thời

gian

10,6 196.035



-6,5



-92.073 -44,07



(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014,

2015)

Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu dư nợ có sự biến động qua các

năm 2013–2015. Năm 2014, dư nợ đồng nội tệ là 1.345.134 tri ệu đ ồng,

tăng 211.904 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 18,7%. Năm

2015, dư nợ đồng nội tệ đạt 1.466.969 triệu đồng, tăng 121.835tri ệu

SV: Mạc Thị Quế Trinh



16,41



Lớp: CQ50/15.01



đồng so với năm 2014, tương tăng 9,06%.Dư nợ đồng ngoại tệ ln có tỉ

trọng thấp và giảm qua các năm.Trong năm 2014 dư nợ đồng ngoại tệ là

73.338 triệu đồng, giảm 112.943 triệu đồng tương ứng v ới giảm

60,63%. Năm 2015, dư nợ đồng ngoại tệ là 55.465 giảm 17.873 triệu

đồng, tương ứng với giảm 24,37%.Dư nợ đồng nội tệ ln có t ủ tr ọng

cao hơn do tỷ giá ngoại hối không ổn định nên ngân hàng tập trung đ ầu

tư vào nội tệ để giảm thiểu rủi ro.

Xét theo thời hạn cho vay, năm 2014 dư nợ ngắn hạn đạt 1.194.310

triệu đồng, tăng 114432 đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 10,6%.

Cũng trong năm này, dư nợ trung và dài hạn là 224.162 tri ệu đồng, gi ảm

15.471 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng giảm 6,5%. Sang đến năm

2015, dư nợ ngắn hạn còn 1.319.345 triệu đồng, tăng 196.035 tri ệu

đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 16,41%. Dư nợ trung và dài hạn

trong năm 2015 đạt 132.089 triệu đồng, giảm 92.073 triệu đồng so v ới

năm 2014, tương ứng giảm 44,07%. Tỷ trọng dư n ợ ngắn hạn luôn cao

hơn so với trung và dài hạn. Việc tăng cường cho vay trong ng ắn h ạn

giúp tăng tính thanh khoản cho nguồn vốn của ngân hàng. Bên c ạnh đó,

nó tạo động lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội thông qua nh ững d ự án

sản xuất kinh doanh trong khoảng th ời gian ngắn.

2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn

Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại Agribank Bắc Kạn

Đvt: triệu đồng



Chỉ tiêu

Tổng dư

nợ

Nợ quá

hạn



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Chênh

Chênh

lệch

lệch

TT

Số tiền

Số tiền TT

(%)

(%)



1.319.511 1.418.472 1.522.434 98.961

74.890



SV: Mạc Thị Quế Trinh



75.278



77.902



388



7,50 103.962



7,33



0,52



3,49



2.624



Lớp: CQ50/15.01



Tỷ lệ nợ

quá hạn

(%)



5,68



5,31



5,12



-0,37



-6,49



-0,19



-3,58



(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015)



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Qua bảng số liệu trên ta thấy nợ quá hạn có xu h ướng giảm đi qua

các năm. Năm 2014, nợ quá hạn là 75.278 triệu đồng, tăng so với năm

2013 là 388 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,52%. Năm 2014, tỷ

lệ nợ quá hạn đạt 5,31%, giảm 0,37% so với năm 2013. Nguyên nhân là

do tổng dư nợ và nợ quá hạn trong năm 2014 đều tăng nhưng tỷ lệ giảm

của nợ quá hạn thấp hơn so với tỷ lệ tăng của tổng dư nợ. Sang năm

2015, nợ quá hạn 77.902 triệu đồng, tăng 2.624 đồng so với năm 2014,

tương ứng tăng 3,49%. Tỷ lệ nợ quá hạn trong năm này cũng giảm đi chỉ

còn 5,12%. Nguyên nhân là do tổng dư nợ và nợ quá hạn đều tăng

nhưng tỷ lệ tăng của nợ quá hạn thấp hơn so với tổng dư nợ.

Tỷ lệ nợ quá hạn trong những năm qua tại chi nhánh đã có nh ững

bước cải thiện đáng kể và giảm qua các năm. Đây là một biến chuyển tích

cực để đạt được kết quả trên, chi nhánh đã có các biện pháp nâng cao chất

lượng tín dụng, phòng ngừa rủi ro, xử lý nợ, phân loại và đưa ra phương án

xử lý đối với từng đối tượng khách hàng.

2.2.3 Tỷ lệ nợ xấu

Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu tại NHNN&PTNT –CN Bắc Kạn

(Đvt: triệu đồng)

Chênh lệch

14/13

Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Tổng dư

nợ



1319511



1418472



1522434



98961



7,50



103962 7,33



Nợ xấu



40509



37164



31819



-3345



-8,26



-5345



-14,38



Tỷ lệ nợ

xấu (%)



3,07



2,62



2,09



-0,45



-14,66 -0,53



-20,23



Chỉ tiêu



Số tiền



TT

(%)



Chênh lệch

15/14

Số tiền



TT

(%)



(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015)



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng dư nợ và nợ xấu có xu h ướng

giảm trong giai đoạn 2013- 2015. Năm 2014 tổng dư nợ là 1.418.472

triệu đồng,tương ứng tăng 98961 triệu đồng, tăng 7,5% so v ới năm

2013 Nợ xấu trong năm 2014 là 37.164 triệu đồng giảm 33.45 tri ệu

đồng so với năm 2013, tương ứng giảm 8,26%. Trong năm 2014, t ỷ lệ n ợ

xấu đạt 2,62 %, giảm 0,45% so với năm 2013. Nguyên nhân là do t ổng

dư nợ tăng và nợ xấu đều giảm. Trong giai đoạn này, công tác quản lý rủi

ro tín dụng của chi nhánh khá tốt, chất lượng tín dụng đang được cải

thiện. Sang năm 2015, tổng dư nợ đạt 1.522.434 triệu đồng, tăng

103.962 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 7,33%. Nợ x ấu năm

2015 là 31.819 triệu đồng,giảm 5.345 triệu đồng so với năm 2014 tương

ứng giảm 14,38%. Cũng trong năm này, tỷ lệ nợ xấu đã giảm 0,53% so

với năm 2014. Nguyên nhân là do tổng dư nợ tăng và n ợ xấu gi ảm. Giai

đoạn này nền kinh tế đang trong giai đoạn hồi ph ục sau suy thoái kinh

tế. Các ngành nghề kinh doanh gặp nhiều khó khăn dẫn tới khơng có

doanh thu, khả năng thanh tốn đến hạn giảm sút gây ra n ợ xấu cho

ngân hàng. Đứng trước tình hình đó, chi nhánh cần tập trung đánh giá

các khoản vay để xây dựng phương án thu nợ cho từng đối tượng khách

hàng, có biện pháp xử lý khi nợ xấu xảy ra, tránh tối đa rủi ro mất vốn

cho ngân hàng.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



2.2.4 Trích lập dự phòng rủi ro

Bảng 2.7 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại NHNN&PTNT – CN

Bắc Kạn

(Đvt: triệu đồng)



Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

Dư nợ bình quân



Năm 2013

1.319.511



2.841



2.597



19.76



0,22



0,16



-



Tổng số tiền trích lập dự phòng

cụ thể

Tổng số tiền trích lập dự phòng

chung

Tỷ lệ trích lập DPRR tín

dụng(%)



Năm 2015

1.522.434



3.291



Năm 2014

1.418.472

1.368.991,

5

3.019



-



1.470.453

2.389



( Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013,3014,2015)

Dự phòng rủi ro là số tiền ngân hàng trích lập dựa trên kết quả

phân loại nợ. Mục đích là để hạn chế tổn thất xảy ra cho ngân hàng khi

có các khoản nợ có vấn đề. Đây là một khoản chi phí mà ngân hàng được

phép khấu trừ vào thu nhập tính thuế nhằm giúp ngân hàng gi ải quy ết

những rủi ro xảy ra. Hiện nay, ngân hàng có xu h ướng giảm quy mơ của

quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Và

chi nhánh Bắc Kạn cũng khơng nằm ngồi số đó. Số tiền trích lập d ự

phòng cụ thể và dự phòng chung qua các năm có xu h ướng gi ảm đi. Tuy

nhiên, chi nhánh cũng cần duy trì việc trích lập d ự phòng đ ể đ ảm b ảo

khả năng thanh khoản, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của

ngân hàng.2.3 Đánh giá thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro

tín dụng tại Ngân Hàng Nơng Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn- Chi

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



nhánh tỉnh Bắc Kạn.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



2.3.1 Đánh giá thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

theo các chỉ tiêu.

Tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản

Bảng 2.8: Tình hình biến động của tỷ lệ cho vay có tài sản b ảo đ ảm

tại NHNN&PTNT – CN Bắc Kạn

Đvt: triệu đồng



Năm 2013

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

Dư nợ cho vay có

bảo đảm bằng tài

sảưn nợ cho vay

D

khơng có bảo đảm

bằng tài sản



Số tiền



Năm 2014



TT (%) Số tiền



TT

(%)



Năm 2015

Số tiền



1.319.511



100 1.418.472



987.433



74,83 1.171.890



82,62 1.282.310 84,23



332078



25,17



21,04



246582



100 1.522.434



TT

(%)

100



240.124 18,73



(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ dư nợ cho vay có bảo đảm bằng

tài sản của khách hàng có xu hướng giảm đi trong giai đoạn 2013- 2015.

Năm 2014, dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản đạt 98.7433 đồng,

tăng 987.433 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 18,68%. Sang

năm 2015, dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản đạt 1.282.310 tri ệu

đồng, tăng 110.420 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 9,42%.

Nguyên nhân trực tiếp là do tổng dư nợ tại chi nhánh trong nh ững năm

gần đây tăng. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài s ản

ln chiếm phần lớn trong tổng dư nợ (>80%). Điều này cho th ấy tính

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×