Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dưới đây là bảng số liệu huy động vốn của chi nhánh

Dưới đây là bảng số liệu huy động vốn của chi nhánh

Tải bản đầy đủ - 0trang

năm 2013 tương ứng với 38,20%. Năm 2015 tổng nguồn v ốn huy đ ộng

được là 1.830.286 triệu đồng tăng 262.090 triệu đồng tương ứng v ới

tăng 16,71% so với năm 2014.

Năm 2013,nhờ có các chính sách cải thiện kinh tế, tổng nguồn vốn

huy động tăng do nền kinh tế vĩ mô đang từng bước ổn định. Sang năm

2014, ngành Ngân hàng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức trong lộ

trình tái cơ cấu, khách hàng vay vốn gặp nhiều khó khăn, hàng tồn kho cao,

bất động sản đóng băng, chi phí sản xuất tăng dẫn tới nhiều khách hàng

kinh doanh thua lỗ, khả năng tài chính, khả năng thanh tốn nợ đến hạn

khó khả thi. Đứng trước hồn cảnh này, tổng nguồn vốn huy động trong

năm đã giảm đi so với năm 2013.

Nếu phân theo nhóm khách hàng, tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ

trọng cao nhất trong suốt ba năm từ 2013-2015. Năm 2013, tiền g ửi t ừ

dân cư là 893.769 triệu đồng chiếm 78,77% so với tổng nguồn v ốn

(tổng nguồn vốn là 1.134.717 triệu đồng). Năm 2014, tiền g ửi dân c ư là

1.123.771 đồng chiếm tỷ trọng tới 71,71% tổng nguồn v ốn. Trong năm

2015, tiền gửi dân tăng lên so với năm 2014 chiếm tới 76,43% t ổng

nguồn vốn. Tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao qua các năm.

Nguyên nhân là do chi nhánh đang phát triển mạnh hoạt động huy đ ộng

vốn từ dân cư, đặc biệt là các khoản tiền tiết kiệm. Bên cạnh đó, ngu ồn

vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng tương đối và có xu h ướng

biến động qua các năm. Năm 2013, tiền gửi TCKT đạt 240.948 triệu

đồng.Năm 2014 tăng 95.477 triệu đồng so với năm 2013, và chiếm

28,29% tổng nguồn vốn huy động. Đến năm 2015, tiền gửi TCKT là

431.308 triệu đồng, tăng 94.883 đồng so với năm 2014 và chiếm 23,57%

tổng nguồn vốn trong năm. Nguyên nhân là do tình hình kinh tế mặc dù

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



còn nhiều khó khăn nhưng đã dần ổn định . Mặt khác, xu hướng của

hoạt động tín dụng những năm gần đây là phát triển hoạt động bán lẻ,

thu hút nguồn vốn từ dân cư là chủ yếu. Do đó, tiền gửi TCKT của chi

nhánh có xu hướng phát triển chậm hơn

Nếu phân theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao

trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2014, tiền gửi có kỳ hạn đạt

1.325.158 triệu đồng, tăng 417.938 triệu đồng so với năm 2013 và chiếm

65,69% tổng nguồn vốn huy động. Sang năm 2015, tiền gửi có kỳ hạn

giảm đi so với năm 2014 nhưng vẫn chiếm 84,5%. Tiền gửi khơng kỳ hạn

có xu hướng tăng nhẹ trong những năm gần đây. Nó thể hiện sự linh hoạt

trong nguồn vốn huy động. Nhưng nếu tỷ trọng q lớn thì tính lỏng của

nguồn vốn cao làm cho ngân hàng khó lên kế hoạch tài chính, kinh doanh

trong tình trạng dòng vốn lúc có, lúc khơng. Do đó, chi nhánh nên triển

khai thêm nhiều sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn với thời hạn linh hoạt.Nếu

phân theo loại tiền tệ, nguồn vốn huy động bằng nội tệ luôn chiếm tỷ

trọng cao trong tổng nguồn vốn. Năm 2014, nguồn vốn nội tệ đạt

1.387.221 triệu đồng, chiếm tới 89,10% tổng nguồn vốn huy động. Đồng

nội tệ đang được ưu tiên mở rộng trong tình trạng tỷ giá hối đối chưa ổn

định. Bên cạnh đó, ngân hàng nói chung và bản thân chi nhánh nói riêng

đang phát triển lợi thế của mình trong việc huy động tiền gửi từ dân cư

trong nước.

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại NHNN& PTNT- CN Bắc Kạn

(ĐVT:triệu đồng)

Chỉ tiêu

SV: Mạc Thị Quế Trinh



2013



2014



2015

Lớp: CQ50/15.01



Dư nợ cho vay

Dư nợ VNĐ

Dư nợ ngoại tệ

quy đổi VNĐ

2. Theo thời hạn

món vay

Dư nợ ngắn

hạn

Dư nợ trung

hạn



Số tiền

1.319.5

11

1.133.23

0

186.281



1.079.87

8

50.297



%

100



%

100



Số tiền

1.418.4

72

85,8 1.345.13

8

4

14,1

73.338

2



Số tiền

1.522.4

34

94,8 1.466.96

3

9

5,17

55.465



81,8 1.194.31

4

0

3,81

65.104



84,2 1.390.34

0

5

4,59

80.36



%

100

96,3

6

3,64



91,3

2

0,53



14,3

11,2

8,15

159.058

51.953

5

1

Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015



Dư nợ dài hạn



189.336



Qua bảng số liệu ta thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh phát

triển trong giai đoạn 2013-2015 . Tổng dư nợ tính đến ngày

31/12/2014 là 1.418.472 triệu đồng, tăng 98.967 triệu đồng so v ới năm

2013, tương ứng tăng 7,5%. Tổng dư nợ tính đến ngày 31/12/2015 là

1.522.434 triệu đồng, tăng 103.962 triệu đồng so v ới năm 2014, t ương

ứng tăng 7,3%. Một trong những ngun nhân ảnh h ưởng đến quy mơ

tín dụng của chi nhánh như trên là do tình hình kinh tế - xã h ội. Năm

2015, điều kiện kinh tế vĩ mô đạt nhiều thuận l ợi, lạm phát ở m ức

thấp, tỷ lệ nợ xấu cũng có những bước cải thiện đáng kể.

Xét theo loại tiền tệ, đồng nội tệ chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn ngoại

tệ trong tổng dư nợ. Năm 2014, dư nợ nội tệ đạt 1.522.434 tri ệu đ ồng,

chiếm 96,36% trong tổng dư nợ, tăng so với năm 2014 (năm 2014 t ỷ

trọng dư nợ nội tệ là 94,83%). Việc mở rộng quy mơ tín dụng về nội t ệ

trong giai đoạn nền kinh tế nhiều biến động là khá h ợp lý. Vì t ỷ giá



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



ngoại hối không ổn định, nên việc đầu tư nhiều đồng nội tệ hơn sẽ giúp

tăng khả năng an toàn, bền vững cho nguồn vốn, gi ảm thi ểu r ủi ro x ảy

ra. Tuy nhiên, chi nhánh cũng nên thực hiện các giao d ịch bằng đ ồng

ngoại tệ, mở rộng quy mô vốn và quy mơ khách hàng trong và ngồi

nước.

Xét theo thời hạn cho vay, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn

trong những năm qua. Năm 2015, dư nợ trong cho vay ngắn hạn đạt

1.390.345 đồng, chiếm 91,32% tổng dư nợ. Việc cấp tín dụng cho các dự

án ngắn hạn giúp tăng tính thanh khoản cho nguồn vốn của ngân hàng.

Bên cạnh đó, nó tạo động lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội thông qua

những dự án sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian ngắn. Tuy

nhiên, chi nhánh cũng nên mở rộng hoạt động cho vay trung và dài hạn

để tăng tính bền vững cho nguồn vốn, tạo điều kiện phát triển những dự

án lớn hơn, quy mô cao hơn.

Như vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng trong nh ững năm qua có

tăng do nền kinh tế có những diễn biến tích c ực. Do đó, chi nhánh c ần

tiếp túc duy trì và mở rộng hoạt động tín dụng, và có nh ững bi ện pháp

quản lý rủi ro.

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh khác.

Ngoài hai hoạt động chủ yếu là huy động vốn và sử dụng vốn,

Agribank Bắc Kạn còn thực hiện một số hoạt động khác như hoạt động

thanh toán, kinh doanh ngoại tệ và vàng, dịch vụ thẻ… Thu từ hoạt động

dịch vụ năm 2015 là 5.432 triệu đồng, tăng 7,2% so v ới năm 2014, đ ạt

87% so với kế hoạch.

Thanh toán trong nước

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Trong năm 2015, dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước đạt

97.902 triệu đồng, tăng 15% tương đương tăng 12.770 triệu đồng so với

năm 2014. Vẫn trong năm này, giá trị giao dịch chuyển khoản qua CMS

đạt 9.631 đồng, tăng 20% tương đương tăng 1.605 triệu đ ồng so v ới

năm 2014. Dịch vụ thanh toán trong nước đem lại cho chi nhánh nh ững

nguồn thu nhập nhất định. Đây cũng là hoạt động không th ể thi ếu khi

thực hiện những giao dịch với khách hàng. Quy mơ hoạt động tín dụng

tăng lên song song với dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong n ước cũng

tăng lên. Ngân hàng nên phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch v ụ phù

hợp với nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là trong thanh toán.

Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Doanh thu từ kinh doanh ngoại tệ và vàng khơng đáng kể, ho ạt

động này ít xảy ra tại Chi nhánh, do tính chất vùng miền, đi ều ki ện kinh

tế, thói quen chi tiêu của người dân và chưa thu hút được v ốn đàu t ư

nước ngoài. Năm 2015, doanh thu từ kinh doanh ngoại tệ khoảng 2,1

triệu đồng, vàng khoảng 0,32 triệu đồng.

Dịch vụ thẻ

Dịch vụ thẻ ngày càng được mở rộng cả về quy mơ và sự đa dạng

hóa sản phẩm. Thẻ tín dụng quốc tế visa, thẻ ghi nợ quốc tế visa, thẻ ghi

nợ nội địa, thẻ liên kết sinh viên…được rất nhiều đối tượng khách hàng

sử dụng, đem lại sự tiện lợi cho người dùng. Năm 2015, chi nhánh phát

hành được 1.100 thẻ, tăng 10% tương đương với 100 thẻ so với năm

2014, nâng tổng số lên

thẻ. Dịch vụ trả lương qua tài khoản cũng tăng đáng kể.

Bên cạnh những sản phẩm, dịch vụ trên, Agribank còn cung c ấp



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



nhiều dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong xu h ướng

không ngừng phát triển của nền kinh tế như dịch vụ kiều hối, thơng báo

biến động số dư tài khoản thẻ tín dụnginternet-banking, tiết kiệm gửi

góp, tiết kiệm học đường, SMS banking, dịch vụ séc…Tất cả các hoạt

động này giúp ngân hàng mở rộng được khơng chỉ lĩnh v ực kinh doanh

mà còn cả đối tượng khách hàng, đem lại nguồn thu nhập đáng k ể cho

ngân hàng.

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT- CN Bắc

Kạn

(ĐVT: triệu đồng)

2013

Chỉ tiêu

LN thu từ phí dịch

vụ

LN thu từ lãi KD

ngoại tệ

LN thu từ hoạt động

cho vay

Lợi nhuận từ hoạt

động khác

Lợi nhuận ( trước

trích DPRR)

Lợi nhuận trước

thuế



ST



2014

2014/2

013

ST

(%)



%



2015

2015/2

014

ST

(%)



305



100



400



131,15



450



112,5



-



-



-



-



-



-



64.532



100



68.232



105,73 70.254



102,96



37



100



138



372,97



452



327,54



64.874



100



68.77



106,01 71.156



103,47



58.874



100



60.110



102,10 62.106



103,32



(Nguồn báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013, 2014, 2015).

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của chi nhánh tăng trong

giai đoạn 2013- 2015. Năm 2014, lợi nhuận trước thuế đạt 60.110

triệu đồng, tăng 1236 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 2%.

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dưới đây là bảng số liệu huy động vốn của chi nhánh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×