Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tùy theo cấp độ rủi ro mà tổ chức tín dụng phải trích lập DPRR từ 0

đến 100% giá trị của từng khoản cho vay (sau khi trừ giá tr ị tài s ản b ảo

đảm đã được định giá lại). Như vậy, nếu một ngân hàng có danh mục cho

vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng cũng sẽ càng cao. Thơng

thường, tỷ lệ này dao động trong khoảng từ 0 đến 5 %.

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với từng nhóm n ợ nh ư

sau:

Nợ nhóm 1: 0%

Nợ nhóm 2: 5%

Nợ nhóm 3: 20%

Nợ nhóm 4: 50%

Nợ nhóm 5: 100%

1.2.3 Ngun nhân ảnh hưởng đến cơng tác phòng ngừa và h ạn ch ế

rủi ro tín dụng của NHTM.

1.2.4.1 Nguyên nhân chủ quan.

Nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa và hạn

chế rủi ro tín dụng của NHTM bao gồm nguyên nhân từ phía ngân hàng

và nguyên nhân từ phía khách hàng.

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Ngân hàng đưa ra chính sách khơng phù hợp với nền kinh tế và các

quy định trong cho vay còn nhiều sơ hở làm cho khách hàng lợi dụng

chiếm đoạt vốn của ngân hàng.

Ngân hàng khơng có được đầy đủ thơng tin về khách hàng, do đó

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



khơng đánh giá được chính xác khả năng tài chính của khách hàng d ẫn

tới cho vay vượt quá khả năng chi trả của họ. Thông tin gi ữa các ngân

hàng với nhau không được trao đổi đầy đủ, dẫn tới tr ường h ợp m ột

khách hàng vay tại nhiều ngân hàng làm hạn mức vay vượt quá gi ới hạn

nhiều lần.

Trình độ chun mơn của cán bộ tín dụng ngân hàng còn h ạn chế.

Cán bộ tín dụng thiếu năng lực xử lý và giám sát khoản tín dụng đã xét

duyệt. Khi tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng sử dụng

báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp để phân tích. Điều này cũng

có thể dẫn tới đánh giá thiếu chính xác. Bên cạnh đó, một số cán bộ tín

dụng thiếu đạo đức có thể thơng đồng với khách hàng đ ể lập hồ sơ gi ả

cho vay, cho vay khống, cho vay khơng có tài sản đảm bảo đ ối v ới khách

hàng đã có quan hệ tín dụng lâu năm tại ngân hàng.

Ngân hàng quá chú trọng lợi nhuận và cạnh tranh giữa các ngân

hàng ngày càng lớn. Do đó ngân hàng có thể giảm bớt các quy định và thủ

tục trong quá trình thẩm định hồ sơ, tài sản đảm bảo để đáp ứng nhu

cầu của khách hàng một cách nhanh chóng.

Ngân hàng thiếu sự giám sát và quản lý sau cho vay. Do quá chú

trọng vào bước thẩm định xét duyệt cho vay nên nhiều ngân hàng không

quan tâm nhiều tới cơng tác kiểm tra, kiểm sốt việc s ử dụng v ốn vay

sau khi giải ngân. Nguyên nhân của việc thiếu kiểm soát này một ph ần là

do yếu tố tâm lý ngại gây phiền phức cho khách hàng, khó ti ếp c ận

thơng tin từ khách hàng do nghiệp vụ hạch toán tại doanh nghiệp

chậm,hệ thống thơng tin lạc hậu.

Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ chưa được xây dựng và hoạt

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



động hiệu quả. Cơ cấu tổ chức bộ máy chưa hợp lý, hay việc phân công

công việc chưa phù hợp với năng lực của nhân viên dẫn đến không phát

huy được tính hiệu quả trong cơng việc.

Ngun nhân từ phía khách hàng

Nguyên nhân đầu tiên là do khách hàng sử dụng v ốn vay khơng

đúng mục đích, khơng theo dự án đã đề ra hoặc s ử d ụng vào nh ững lĩnh

vực có rủi ro cao nên khơng trả nợ được đúng hạn. Hoặc khách hàng vay

vốn ngắn hạn những lại đầu tư vào tài sản cố định và bất động sản.

Khách hàng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thiếu linh

hoạt, trình độ kinh doanh, năng lực quản lý kém. Trình độ cơng nghệ lạc

hậu, khơng có sự cập nhật và thay đổi mẫu mã thường xun khiến cho

sản phẩm khơng có khả năng cạnh tranh, bị ứ đọng vốn và hàng tồn kho.

Điều này dẫn tới khách hàng không thu hồi được vốn để trả n ợ cho ngân

hàng.

Khách hàng gian lận về số liệu, giấy tờ cung cấp cho ngân hàng sai

sự thật nhằm mục đích đảm bảo các yêu cầu trong cho vay. Lợi dụng

những khe hở của pháp luật về quyền sở hữu và các quy định liên quan

để sử dụng một tài sản đảm bảo cho nhiều khoản vay tại nhiều ngân

hàng khác nhau. Khách hàng cố tình lừa gạt cán bộ tín dụng nh ằm chiếm

đoạt vốn, hoặc cố tình không trả nợ đúng hạn, lừa đảo rồi bỏ trốn.

1.2.4.2 Nguyên nhân khách quan

Ngoài những nguyên nhân chủ yếu từ phía chủ thể tham gia h ợp

đồng tín dụng, những ngun nhân bên ngồi cũng có những tác động

nhất định đến cơng tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Sự thay đổi bất thường của nền kinh tế, do thiên tai bão lũ khi ến

cho cả ngân hàng và khách hàng không kịp ứng phó.

Mội trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ và còn nhiều s ơ h ở dẫn

tới các hiện tượng lừa đảo, vi phạm khơng được kiểm sốt chặt chẽ.

Sự biến động về kinh tế - chính trị trong và ngoài n ước, s ự biến

động giá cả, tỷ giá ngoại hối, suy thoái kinh tế hay lạm phát… gây khó

khăn cho doanh nghiệp và bản thân ngân hàng.

Sự phát triển khơng ngừng của cơng nghệ, trình độ chun môn c ủa

các cán bộ công nhân viên không theo kịp đà phát triển của xã hội.

Sự quản lý của nhà nước thiếu đồng bộ giữa các ngân hàng, giữa

ngân hàng nhà nước và ngân hàng cổ phần, t ư nhân; s ự thay đ ổi ch ậm

trễ từ các chính sách của Nhà nước khơng phù hợp với sự phát triển của

nền kinh tế gây ra khó khăn trong hoạt động của doanh nghiệp và ngân

hàng.

Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác phòng ng ừa và

hạn chế rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần phải xem xét và h ạn chế t ối đa

sự phát sinh của các nhân tố trên để đảm bảo hoạt động kinh doanh

được thực hiện hiệu quả.



SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN.

2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Tri ền Nơng Thơn

– Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghi ệp

và Phát Triển Nông Thôn- Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn.

*Giới thiệu chung

- Địa chỉ: Tổ 1A Phường Phùng Chí Kiên- Thành phố Bắc Kạn – T ỉnh

Bắc Kạn

Ngân hàng Nông nghệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đ ược

thành lập vào ngày 26/03/1988 đến nay Agribank Việt Nam là m ột

trong những NHTM quốc doanh lớn nhất ở Việt Nam. Trải qua h ơn 25

năm xây dựng và trưởng thành, đến nay Agribank Việt Nam đã th ực hiện

kinh doanh đa năng. Ngoài lĩnh vực dịch vụ truy ền thống, Agribank Việt

Nam còn phát triển nhiều dịch vụ hiện đại áp dụng công nghệ tiên tiến

của thế giới, từng bước mở rộng kinh doanh đối ngoại và trở thành một

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



ngân hàng có vị thế, uy tín trong khu vực và trên th ế giới.

Sự thành công của Agribank Việt Nam hôm nay là s ự đóng góp ý trí,

sức mạnh của 2.250 Chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc trên tồn

quốc. Trong đó, có sự đóng góp khơng nhỏ của Agribank Chi nhánh T ỉnh

Bắc Kạn. Được chia tách và tái lập từ Agribank Bắc Thái và 2 Chi nhánh

huyện Ngân Sơn và Huyện Ba Bể của Agribank Cao Bằng, theo quy ết

định số 575/QĐ-NHNo-02 ngày 16 tháng 12 năm 1996 của Tổng Giám

đốc Agribank Việt Nam. Agribank Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn là chi nhánh

loại II trực thuộc Agribank Việt Nam, có trụ sở tại Thành ph ố Bắc K ạn

tỉnh Bắc Kạn, gồm 7 chi nhánh loại II và 9 phòng giao d ịch trực thuộc

trên địa bàn các huyện thị, thành trong tỉnh Bắc Kạn, là đơn vị hạch toán

kinh tế phụ thuộc, có con dấu riêng, hoạt động theo đi ều l ệ của

Agribank Việt Nam và quy chế uỷ quyền của Tổng giám đốc. Để thực

hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp, hồn thành về khốn tài chính,

Ban giám đốc Agribank Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn đã củng cố tổ ch ức, sắp

xếp lại các phòng, chi nhánh trực thuộc, xây dựng chiến lược kinh doanh

bài bản, khoa học để tạo đà phát triển đi lên và đ ạt đ ược k ết qu ả đáng

khích lệ:

Đến nay, chi nhánh đã khẳng định được vị trí vai trò của mình trong

tồn hệ thống, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở

rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng, thường xuyên

tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước đổi mới cơng nghệ - hiện

đại hố ngân hàng.

Mười tám năm, tuy chưa dài nhưng nhìn lại chặng đường đã qua,

Agribank Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn đã lớn mạnh và tr ưởng thành. Hiện

tại chi nhánh đã và đang củng cố lại hoạt động, mở mang các dịch vụ

tiện ích để tiếp tục phát triển.

SV: Mạc Thị Quế Trinh



Lớp: CQ50/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×