Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi phí trả lãi bình quân

Chi phí trả lãi bình quân

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



nhằm đảm bảo dịch vụ tiền gửi tiếp tục được mở rộng và phát triển mà vẫn

kiểm sốt được chi phí huy động trong mức cho phép..

2.2.2 Dịch vụ tín dụng

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để

tạo ra lợi nhuận. Doanh thu từ hoạt động dùng để bù đắp các chi phí tiền gửi,

chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí thuế các loại và các chi

phí rủi ro đầu tư.

Bảng 2.4 :Tổng dư nợ cho vay trong 3 năm 2013, 2014, 2015

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ

tiêu



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Tổng

dư nợ

cho vay



1.696.46

6



1.934.62

6



2.414.65

1



Chênh lệch

Chênh lệch

2014/2013

2015/2014

Số tiền

Tỉ

Số tiền

Tỉ

lệ(%

lệ(%)

)

238.160 14,04 480.025 24,79



(Nguồn: phòng kế tốn NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Từ bảng 2.4 ta thấy tổng dư nợ của Chi nhánh Thăng Long đều có xu

hướng tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2015(từ 1.934.626

triệu đồng năm 2014 lên 2.414.651 triệu đồng năm 2015, tương ứng với

24,79%), trong năm 2014 cũng tăng 238.160 triệu đồng, tương ứng với

14,04%. Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh đang hoạt động

hiệu quả, thực hiện theo đúng phương hướng chỉ đạo của NHNN nhằm đẩy

mạnh tăng trưởng tín dụng của tồn ngành ngân hàng. Theo đánh giá tổng

quan thì tình hình hoạt động ngân hàng nói riêng và nền kinh tế đất nước nói

chung đã vượt qua được giai đoạn khó khăn và đạt được một số thành tích

đáng kể, đây là cơ sở giúp Chi nhánh Thăng Long tiếp tục đẩy mạnh việc ổn

định và phát triển tín dụng trong tương lai. Để có thể đánh giá một cách chi



Sv: Tơ Lan Anh



32



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



tiết hơn về quy mơ dịch vụ tín dụng, ta sẽ xem xét đến quy mơ khách hàng sử

dụng dịch vụ tại chi nhánh thông qua bảng sau:

Bảng 2.5: Bảng tổng kết quy mô khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng

giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Cho vay các tổ chức kinh tế

Doanh nghiệp nhà nước

trung ương

Công ty TNHH tư nhân

Công ty cổ phần nhà nước

Công ty cổ phần khác

Tổ chức kinh tế khác

Doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngồi

Cho vay cá nhân

Tổng



94.77



82.15



78.17



5.83



5.3



5.20



29.47

7.80

51.11

0.55



22.19

6.29

47.9

0.28



23.14

5.87

43.31

0.23



0.01



0.19



0.42



5.23

100



17.85

100



21.83

100



(Nguồn: phòng kế tốn NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Nhìn vào bảng tổng kết trên ta thấy rằng trong giai đoạn 2013 – 2015, cơ

cấu chi nhánh Thăng Long đã có sự đa dạng hóa về nhóm khách hàng, điều

này chứng tỏ chi nhánh đã thực hiện đúng mục tiêu phát triển dịch vụ của

tồn hệ thống ngân hàng nói chung đó là tiếp tục mở rộng hoạt động để có thể

đáp ứng được hầu hết các nhu cầu sử dụng dịch vụ tín dụng trong xã hội. Xét

về sự biến động cơ cấu khách hàng cho vay ta nhận thấy nhóm khách hàng

doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đã và đang là nhóm khách hàng mục tiêu

của ngân hàng , với tỉ lệ chiếm khoảng 70% khách hàng doanh nghiệp và giữ

mức dư nợ khoảng 70% dư nợ của toàn chi nhánh.Với định hướng phát triển

nhóm khách hàng này, chi nhánh đã thành lập bộ phận chuyên trách phục vụ

khách hàng DN vừa và nhỏ. Đồng thời chi nhánh cũng rất chú trọng việc phát

triển sản phẩm dịch vụ phù hợp thực hiện, chính sách khơng phân biệt đối xử

đối với mọi qui mơ doanh nghiệp, loại hình, thành phần kinh tế. Bên cạnh đó,

để thu hút và giữ vững các khách hàng tốt, đã thực hiện nhiều hoạt động hỗ

trợ triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ phi tài chính. Bên cạnh đó, các khoản

cho vay cá nhân có xu hướng tăng cả về số lượng lẫn tỉ trọng.Cụ thể năm 2013



Sv: Tơ Lan Anh



33



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



các khoản cho vay cá nhân chỉ chiếm tỉ trọng 5.23% thì tới năm 2015 các

khoản vay này đã lên tới 21.83%, ứng với mức tăng gấp 4 lần. Các khoản cho

vay này chủ yếu nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng cá nhân như chi tiêu đời

sống hàng ngày, quản lí tiền mặt, thanh tốn….Chính vì sự thuận tiện này nên

nhu cầu sử dụng các khoản vay cá nhân này đang tăng cao trong những năm

gần đây. Nhìn chung quy mơ dịch vụ tín dụng của chi nhánh đang ngày càng

được mở rộng, tuy nhiên để đánh giá chính xác hiệu quả dịch vụ tín dụng ta cần

xem xét đến chất lượng của nó, được thể hiện thơng qua bảng sau:

Bảng 2.6 : Chất lượng dư nợ cho vay NHTMCPCTVN – Chi nhánh

Thăng Long giai đoạn 2013 -2015

Nhóm nợ

Nhóm 1- Nợ đủ

tiêu chuẩn

Nhóm 2- Nợ

cần chú ý

Nhóm 3- Nợ

dưới tiêu chuẩn

Nhóm 4- Nợ

nghi ngờ

Nhóm 5- Nợ có

khả năng mất

vốn

Tổng nợ xấu

(nợ nhóm

3,4,5)

Tổng



Năm 2013

Số tiền

Tỷ lệ (%)



Năm 2014

Số tiền

Tỷ lệ

(%)

1.927.360 99,62



Năm 2015

Số tiền

Tỷ lệ

(%)

2.407.838

99,71



1.689.416



99,58



456



0,03



410



0,02



304



0,01



475



0,03



532



0,03



568



0,02



1.723



0,1



1.672



0,09



1.539



0,06



4.396



0,26



4.652



0,24



4.402



0,2



6.594



0,39



6.856



0,35



6.509



0,27



1.696.466



100



1.934.626



100



2.414.651



100



ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: phòng kế tốn ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Ta có thể thấy cơng tác dư nợ tín dụng của Chi nhánh qua 3 năm thực

sự bám sát định hướng đầu tư tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng TMCPCT

Việt Nam nên Chi nhánh đã có sự tăng trưởng quy mơ tín dụng một cách an

toàn và hiểu quả. Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh giảm từ 0,39% năm 2013 còn

0,27% năm 2015, trong đó nợ nhóm 5 có xu hướng giảm mảnh nhất từ 0,26%

năm 2013 còn 0,2% năm 2015, bên cạnh đó là sự tăng lên của nợ đủ tiêu

Sv: Tơ Lan Anh



34



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



chuẩn. Điều này chứng tỏ rằng công tác quản lý nợ xấu của ngân hàng đang

hoạt động rất hiệu quả. Trong năm 2015, Chi nhánh Thăng Long đã đưa ra

nhiều biện pháp nhằm đảm bảo tỷ lệ nợ xấu thấp nhất có thể, điển hình là việc

Chi nhánh đã thực hiện bán nợ cho VAMC 3 khách hàng vào tháng 6/2015

với tổng dư nợ đã bán là 22.360 triệu đồng. Tuy nhiên việc thu hồi nợ đã bán

cho VAMC trong năm 2015 mới đạt 119 triệu đồng. Đồng thời Chi nhánh

thực hiện XLRR 4 khách hàng thông thường với số tiền xử lý rủi ro cụ thể là

1.074 triệu đồng .

Với sự chỉ đạo của Ban giám đốc, phòng khách hàng, phòng bán lẻ, các

phòng giao dịch thường xuyên chỉ đạo cán bộ kiểm tra 100% các món vay để

đảm bảo cho vay đúng mục đich, đúng đối tượng. Đôn đốc thu hồi nợ đến hạn

và thu lãi hàng tháng, hạn chế tối đa các khoản nợ chuyển nhóm. Nhờ vậy chi

nhánh đã tích cực thu hồi đựơc 4.443 triệu đồng của một số khoản nợ xấu của

khách hàng tiêu biểu như sau: Phạm Quý Bẩy: 1.500 triệu đồng, Đỗ Quý: 645

triệu đồng, Chu Đình Diện: 2.035 triệu đồng, Nguyễn Thị Dung: 162 triệu

đồng, Tạ Tương Hiệp: 26 triệu đồng, Công ty TNHH TMDV Quý Thập:

75triệu đồng... Có thể nói nhờ sự nỗ lực của tập thể nhân viên trong chi nhánh

nên ngân hàng đã đạt được kết quả rất đáng khen ngợi, vượt qua được thời

gian khủng hoảng của hệ thống ngân hàng và đạt được những thành tích đáng

kể trong cơng tác phòng tránh và giảm nợ xấu trong những năm vừa qua.

Ta thấy dịch vụ tiền gửi và dịch vụ tín dụng là hai hoạt động chính đóng

vai trò quan trọng nhất trong ngân hàng. Sự phát triển hay trì trệ của hai dịch

vụ này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của toàn ngân hàng, giữa hai dịch

vụ này ln có mối liên hệ mật thiết với nhau, do vậy một yếu tố tiếp theo

nhằm đánh giá sự phát triển dịch vụ của chi nhánh đó là chênh lệch lãi suất

đầu ra và lãi suất đầu vào của ngân hàng.



Sv: Tơ Lan Anh



35



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Bảng 2.7: Chênh lệch lãi suất bình qn của ngân hàng TMCPCT

Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

ĐVT : %

Chỉ tiêu



2013



2014



2015



Lãi suất bình quân đầu vào



10,02



7,05



6,01



Lãi suất bình qn đầu ra



13,7



10,3



9,2



Chênh lệch lãi suất bình qn



3,68



3,25



3,19



(Nguồn: phòng kế toán NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Ta thấy chênh lệch lãi suất bình quân giữa đầu vào và đầu ra từ năm 2013 –

2015 của ngân hàng có xu hướng giảm. Điều này xuất phát từ việc Chính phủ

yêu cầu NHNN tiếp tục điều hành giảm chênh lệch giữa lãi suất huy động và

cho vay ở mức hợp lý theo tín hiệu thị trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong

điều kiện nền kinh tế khó khăn. Mặt khác, chênh lệch lãi suất thu hẹp do các

khoản nợ xấu cao, lãi suất cho vay giảm, các khoản vốn huy động cũ vẫn chịu

lãi suất cao, trong khi các hợp đồng tín dụng cũ được điều chỉnh theo lãi suất

cho vay mới. Chênh lệch lãi suất bình quân đem lại thu nhập chủ yếu của

ngân hàng để bù đắp các chi phí: tiền lương của cán bộ công nhân viên, khấu

hao tài sản, chi phí dịch vụ mua ngồi….Chênh lệch này giảm khiến thu nhập

vốn huy động của ngân hàng sẽ giảm. Tuy nhiên, chênh lệch lãi suất bình

quân giảm chưa đủ cơ sở đánh giá hiệu quả trong hoạt động huy động vốn.

Về mặt lãi suất, do những quy định hết sức ngặt nghèo về lãi suất của

NHNN trong những năm gần đây mà các NHTM nói chung và NHTMCT

Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long nói riêng khơng có điều kiện để tự chủ

hồn tồn về lãi suất của mình. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện của mình,



Sv: Tơ Lan Anh



36



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



ngân hàng vẫn có những điều chỉnh phù hợp lãi suất huy động và lãi suất cho

vay sao cho hiệu quả nhất. Đây là sự nỗ lực của Ngân hàng TMCPCT Việt

Nam nói chung và Chi nhánh Thăng Long nói riêng trong cơng tác đẩy mạnh

sự phát triển dịch vụ tiền gửi ngân hàng, kết quả mà chi nhánh đạt được vô

cùng khả quan với tống số vốn huy động có xu hướng tăng qua các năm, cùng

với đó là chi phí huy động vốn giảm. Có thể nói, dịch vụ tiền gửi đang là một

trong những dịch vụ hoạt động tốt nhất của chi nhánh Thăng Long.

2.2.3 Dịch vụ thanh toán

Cung ứng các dịch vụ hiện đại luôn là một trong những tôn chỉ của

Vietinbank ngay từ những ngày đầu thành lập. Sự phát triển của Vietinbank

là dựa trên nền tảng của dịch vụ thanh tốn nhanh và tiện ích.Với hệ thống

thơng tin tiên tiến và chuẩn xác, các dịch vụ chuyển tiền thanh tốn ln được

thực hiện nhanh gọn chính xác. Để đánh giá sự phát triển của dịch vụ thanh

toán tại chi nhánh đầu tiên ta sẽ đánh giá hoạt động dịch vụ thẻ dược thể hiện

thông qua bảng tổng hợp số lượng thẻ đã được phát hành như sau:



Bảng 2.8: Số lượng thẻ phát hành tại NHTMCPCTVN – Chi nhánh

Thăng Long giai đoạn 2013 -2015

Chỉ tiêu



Thẻ ATM



Đơn

vị

tính

Thẻ



Sv: Tơ Lan Anh



Năm Năm Năm

2013 2014 2015

6.82



7.45



9.28



37



So sánh năm So sánh năm

2014/2013

2015/2014

Chên

%

Chên

%

h lệch

h lệch

626

9,17 1.832 24,6



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Thẻ TDQT Thẻ



Học Viện Tài Chính



7

588



3

682



5

842



94



15,9 160

23,4

8

6

POS

Chiếc 29

36

41

7

24,1 5

13,8

4

9

(Nguồn: phòng kế tốn ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Nhìn vào bảng tổng kết trên ta thấy dịch vụ thẻ của ngân hàng đang có



xu hướng mở rộng về quy mơ, cụ thể trong năm 2014, tổng số lượng thẻ ATM

được phát hành ra là 7.453 cái, tăng 626 thẻ, tương ứng 9,17% so với năm

2014. Đến năm 2015, con số này lên đến 9.285 thẻ được phát hành, tương ứng

với mức tăng 24,6% so với năm 2014.Có thể thấy số lượng thẻ phát hành của

Vietinbank Thăng Long tăng dần qua các năm nhưng tăng không đồng đều

giữa các năm. Năm 2014 chỉ tăng 9,17% nhưng đến năm 2015 số lượng thẻ

phát hành tăng mạnh so với năm 2014 (24,6%). Số lượng thẻ ghi nợ tăng

mạnh là do Chi nhánh Thăng Long đã áp dụng cơng nghệ, kỹ thuật hiện đại

giúp cho quy trình mở và thanh toán thẻ nhanh gọn, thuận tiện. Bên cạnh đó,

các loại thẻ ghi nợ của ngân hàng ngày càng phong phú, đa dạng với các tiện

ích do thẻ mang lại đáp ứng được các nhu cầu của khách hàn, đặc biệt là dành

cho đối tượng là sinh viên, cán bộ nhân viên công ty, doanh nghiệp sử dụng

dịch vụ chi trả lương qua thẻ như Trường Đại học Mỹ Thuật, Đại học sư

phạm Nghệ thuật Trung ương, Cao đẳng Xây dựng số 1..

Đối với thẻ tín dụng quốc tê của chi nhánh cũng tăng dần qua các năm,

đặc biệt năm 2015 là 842 thẻ, tăng 160 thẻ tương ứng với 23,46%. Số lượng

thẻ tín dụng quốc tế tăng mạnh chứng tỏ chi nhánh đã chú trọng hơn đến nhu

cầu thị trường và chất lượng thẻ. Điều này là kết quả chứng minh chi nhánh

đã không ngừng nỗ lực phát triển dịch vụ thẻ của mình thơng qua việc nâng

cao chất lượng thẻ cũng như cơ sở vật chất, cơng nghệ thẻ.

Ngồi dịch vụ thẻ ra, chi nhánh Thăng Long còn có nhiều loại dịch vụ

thanh tốn khác như: dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tê, chi trả kiều

Sv: Tơ Lan Anh



38



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



hối, dịch vụ chuyển tiền. Chất lượng thanh tốn tăng lên trong những năm gần

đây, thời gian thanh toán cũng được rút ngắn, việc kiểm tra giám sát được

thực hiện nhanh chóng, thuận tiện, an tồn, chính xác. Kết quả của sự nỗ lực

đó được thể hiện thơng qua bảng tổng hợp doanh thu phí dịch vụ thanh tốn

sau:

Bảng 2.9: Doanh thu từ phí hoạt động dịch vụ thanh tốn

NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long 2013 - 2015

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu



2013



2014



2015



Thu phí từ thanh tốn trong nước



4.026



4.146



4,193



Thu phí từ thanh tốn quốc tế



4.060



4.328



4.478



Thu phí từ thẻ



125



141



167



Thu phí khác



1020



1118



1008



Tổng doanh thu từ hoạt động thanh

toán

Tổng doanh thu từ hoạt động dịch vụ



9.231



9.733



9.846



18.296



18.100



18.220



(Nguồn: phòng kế tốn ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Nhận thấy rằng doanh thu từ dịch vụ thanh toán chiếm tỉ trọng lớn trong

tổng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ.Cụ thể tỉ trọng của dịch vụ thanh

toán qua các năm đạt lần lượt là 50,45% , 53,77%, 54,04% . Nhìn chung thu

phí từ hoạt động thanh tốn có xu hướng tăng dần qua các năm, tuy nhiên

khơng có sự biến động nhiều. Trong hoạt động thanh tốn thì thu phí đến từ

thanh tốn trong nước và thanh toán quốc tế chiếm chủ đạo. Dịch vụ thanh

toán quốc tế là một trong những dịch vụ mũi nhọn của ngân hàng.Doanh số từ

việc thu phí thanh tốn quốc tế góp một phần khơng nhỏ vào kết quả hoạt

động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng.Năm 2013, ngân hàng thu về 4.060

triệu đồng phí thanh tốn quốc tế. Con số này đạt mức 4.328 triệu đồng tại

năm 2014, ứng với mức tăng 6,6% và tại năm 2015 đạt 4.478 triệu đồng, tăng

Sv: Tơ Lan Anh



39



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



nhẹ 3,47% so với năm 2014. Mọi hoạt động TTQT của toàn bộ hệ thống

Vietinbank đều được thực hiện tập trung về sở giao dịch III – trung tâm TTQT

của Vietinbank bằng mạng INCAS, mạng SWIFT theo một chương trình phần

mềm. Vietinbank là pháp nhân suy nhất được đặt quan hệ đại lý, mở và duy trì

tài khoản NOSTRO tại các ngân hàng đại lý nước ngoài.Với sự hợp tác với

các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế thì quá trình chuyển tiền quốc tế tại

ngân hàng diễn ra nhanh chóng với độ tin cậy và bảo mật cao .

2.2.4 Dịch vụ kinh doanh ngoại hối

Dịch vụ kinh doanh ngoại hối là một trong những dịch vụ quan trọng của

ngân hàng bởi nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chính sách tiền tệ, chính

sách vĩ mơ, mục tiêu định hướng phát triển của toàn ngành ngân hàng…Để

đánh giá được quy mô phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại hối ta dựa trên

bảng tổng kết doanh số mua bán ngoại tệ của ngân hàng được quy đổi ra USD

như sau:

Bảng 2.10: Bảng tổng kết doanh số mua bán ngoại tệ

NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013 -2105

ĐVT: Triệu USD

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Doanh số mua

23

25

25

Doanh số bán

24

23

24

(Nguồn: phòng kế tốn ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Trong năm qua, chi nhánh thực hiện mua, bán tập trung chủ yếu vào các

loại ngoại tệ USD, EUR và JPY, trong đó USD chiếm tỷ lệ vượt trội so với

các loại ngoại tệ khác ( trên dưới 85%). Điều này phản ánh thực tế là hiện nay

các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp xuất khẩu hay nhập khẩu đều chủ yếu

sử dụng USD trong thanh toán quốc tế. Nhìn vào bảng tổng kết trên ta thấy

hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng khơng có sự chênh lệch nhiều

giữa doanh thu mua và doanh thu bán. Bên cạnh đó, doanh số mua bán ngoại

Sv: Tơ Lan Anh



40



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



tệ giữa các năm cũng không biến động nhiều lắm, điều này chứng tỏ dịch vụ

kinh doanh ngoại hối của ngân hàng đang bị chững lại, chưa có chính sách

kinh doanh phù hợp để thúc đẩy và thu hút được khách hàng sử dụng dịch vụ

của mình nhiều hơn. Quy mơ dịch vụ đang bị thu hẹp có thể giải thích do tâm

lý e ngại của ngân hàng. Nếu quá lạm dụng vào việc thanh toán bằng đồng

USD sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro khi giá trị đồng USD không ổn định sẽ khiến các

doanh nghiệp đối mặt với thua lỗ, khi đó tỷ giá biến động mạnh hơn. Do vậy,

ngân hàng thực hiện nhiều chính sách nhằm tránh trường hợp mua bán chênh

lệch nhau quá lớn. Chất lượng dịch vụ kinh doanh ngoại hối được thể hiện

thông qua bảng sau:

Bảng 2.11: Lãi (lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng

NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long trong năm 2013, 2014, 2015

ĐVT: Triệu đồng

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

Năm 2013



12,197



Năm 2014



9,162



Năm 2015

7.382

(Nguồn: phòng kế tốn ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Hoạt động kinh doanh ngoại hối đem lại nguồn thu không nhỏ cho ngân

hàng.Tuy nhiên năm 2014, hoạt động kinh doanh ngoại hối lại lỗ 382 triệu

đồng.Nguyên nhân là do trước đây kinh doanh ngoại tệ thường chiếm tỷ trọng

khá cao trong lợi nhuận của ngân hàng.Lúc đó tỷ giá ngoại tệ thường chỉ có

một chiều đi lên, ngân hàng kiếm được lợi nhuận dễ dàng trong loại hình kinh

doanh này. Tuy nhiên với việc với sự ổn định của tỷ giá trong thời gian qua đã

khiến cho hoạt động kinh doanh ngoại hối bị lỗ.Ngoài ra nguồn thu đến từ các

cơng cụ tài chính phái sinh lại không được khả quan như năm 2013 và

2014.Cụ thể tại năm 2015 phát sinh thêm một khoản nợ phải trả từ cơng cụ tài



Sv: Tơ Lan Anh



41



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



chính phái sinh (2175 triệu đồng), trong khi năm 2013 và 2014 lại khơng hề

có khoản nợ này .Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng

tới kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng.

2.2.5 Dịch vụ bảo lãnh

Nghiệp vụ bảo lãnh được Vietinbank Thăng Long thực hiện ngay từ

những năm đầu thành lập. Với uy tín và quyền lực tài chính của mình, trong

những năm qua Vietinbank đã đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường, đem lại thu

nhập đáng kể và dần đưa hoạt động bảo lãnh trở thành một trong những hoạt

động chính, khơng thể thiếu của ngân hàng. Về quy mô của dịch vụ bảo lãnh

đang ngày được mở rộng , thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 2.12: Số thư bảo lãnh ngân hàng phát hành tại NHTMCPCTVN

– Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Chênh

Chênh

lệch năm lệch năm

2014/2013 2015/2014

23,97%

32,12%



Số lượng

3292

4081

5392

thư BL

(Nguồn: phòng kế tốn ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, số lượng thư bảo lãnh của chi nhánh Thăng

Long có xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt năm 2015 tăng đến 32,12%. Có

được kết quả này là do ngân hàng đã tạo được uy tín với khách hàng, đặc biệt

là uy tín trong lĩnh vực bảo lãnh. Ngân hàng thường xuyên chú trọng và nâng

cao chất lượng sản phẩm của mình, đơn giản hóa các thủ tục bảo lãnh, có biểu

phí dịch vụ hợp lý, linh hoạt. Đối với những khách hàng lớn, khách hàng

thường xun có chính sách ưu tiên như giảm chi phí, điều kiện bảo lãnh linh

hoạt. Qua phân tích ở trên ta thấy được tình hình hoạt động bảo lãnh chung

của Vietinbank Thăng Long, tuy nhien để thấy rõ hơn ta sẽ xem xét cụ thể hơn

về cơ cấu bảo lãnh của chi nhánh.

Sv: Tô Lan Anh



42



Lớp:CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi phí trả lãi bình quân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×