Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm, ta có thể thấy các

hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Thăng Long đều đang đạt kết quả khá tốt,

do vậy lợi nhuận của ngân hàng qua các năm đều tăng, điển hình năm 2015

tăng 25% so với năm 2014. Đây là kết quả khơng phải dễ dàng để đạt được vì

trong giai đoạn đầu năm 2013, khi toàn ngành ngân hàng nói chung và Chi

nhánh Thăng Long nói riêng vẫn đang gặp nhiều khó khăn về mọi mặt, ban

lãnh đạo ngân hàng đã kịp thời đưa ra những đường lối, phương hướng hoạt

động đúng đắn, cùng với đó là sự nỗ lực của toàn thể nhân viên toàn hệ thống

giúp chi nhánh vượt qua được khoảng thời gian khó khăn và đạt được những

thành tích đáng kể. thành quả lớn nhất mà chi nhánh đã đạt được là tỷ lệ nợ

xấu giảm rất mạnh trong năm 2015 (giảm 83,3%) , đây là tín hiệu đáng mừng

cho thấy, hoạt động tín dụng của ngân hàng đang đi đúng phương hướng và

mục tiêu mà chi nhánh đã đề ra. Nhìn chung, chi nhánh đang từng bước nỗ

lực nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm của mình nhằm tạo được niểm tin

và sự yêu mến từ phía khách hàng, từng bước đưa chi nhánh trở thành một

trong những chi nhánh hàng đầu của ngân hàng Vietinbank.



Sv: Tơ Lan Anh



27



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ tại NHTMCPCT Việt Nam – Chi nhánh

Thăng Long.

2.2.1 Dịch vụ tiền gửi

Trong những năm qua, ngân hàng TMCPCT Việt Nam – Chi nhánh

Thăng Long rất quan tâm tới việc phát triển dịch vụ nhận tiền gửi. Dịch vụ

này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc cung cấp vốn cho ngân hàng, khi

ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở tài khoản tiền gửi để

giữ tiền, tài sản và thanh toán hộ khách hàng. Với lượng vốn huy động được

càng nhiều sẽ tạo điều kiện rất thuận lợi cho ngân hàng thực hiện các hoạt

động của mình. Chúng ta sẽ đánh giá tổng quan tình hình hoạt động dịch vụ

tiền gửi của ngân hàng trong 3 năm 2013 -2015 thơng qua bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình phát triển dịch vụ tiền gửi của ngân hàng qua các năm

2013 - 2015

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Tổng

vốn huy

động



2.369.71

2



2.638.38

4



3.124.15

1



Chênh lệch

2014/2013

Số

TT

tiền

(%)

268.67

2



11,3

4



Chênh lệch

2015/2014

Số

TT

tiền

(%)

485.76 18,4

7

1



(Nguồn: phòng kế toán NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Theo bảng số liệu trên thì nguồn vốn mà ngân hàng huy động được qua

hoạt động nhận tiền gửi có xu hướng tăng qua các năm, đây là một tín hiệu

đáng mừng trong đối với dịch vụ tiền gửi của ngân hàng. Trong năm 2015,

Chi nhánh thực hiện nhiều giải pháp huy động vốn tiền gửi và cơ cấu nguồn

vốn tích cực, số dư nguồn vốn đến 31/12/2015 đạt 3.124.151 triệu đồng, tăng

trưởng 18,41% so với năm 2014 và đạt 113,03% kế hoạch năm 2015. Năm

2014 đạt 2.638.384 triệu đồng, tăng 11,34% so với năm 2013. Mặc dù hoạt

Sv: Tơ Lan Anh



28



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



động huy động vốn tiền gửi còn khó khăn nhưng với chính sách phù hợp và

mở ra các chương trình khuyễn mại hấp dẫn như: Xuân tích lũy tháng vàng

chu du Mỹ, Pink March – tháng hồng, gửi tiền ngay - quà liền ngay…theo chỉ

đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nên Chi nhánh vẫn thu hút

được lượng vốn ổn định và vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra. Đánh giá chung về

dịch vụ tiền gửi của chi nhánh qua 3 năm ta có thể thấy dịch vụ tiền gửi của

ngân hàng đang hoạt động rất hiệu quả và có xu hướng tăng, nhưng để đánh

giá chi tiết hơn vê quy mô nguồn vốn huy động ta tiến hành xem xét bảng

tổng kết số lượng khách hàng gửi tiền thông qua bảng sau

Bảng 2.2 : Bảng tổng kết số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi

giai đoạn 2013-2015

Chỉ tiêu



Năm

2013

17.373

14.586

390



Năm

2014

18.382

15.746

467



Năm

2015

19.937

16.975

610



Chênh lệch

2014/2013

1.009

1.160

77



Chênh lệch

2015/2014

1.555

1.229

143



Tổng số KH

KH cá nhân

KH DN vừa

và nhỏ

KH DN lớn

80

98

123

18

25

KH siêu vi

2.317

2.071

2.229

-346

158



(Nguồn: phòng kế tốn NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)



Nhìn vào bảng tổng kết trên ta thấy số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ

tiền gửi tại chi nhánh đều tăng lên qua các năm và tăng mạnh trong năm 2015.

Cụ thể, năm 2013 có 17.373 khách hàng sử dụng dịch vụ, con số này năm

2014 là 18.382 khách hàng, tăng 1.009 người. Đến năm 2015, chi nhánh có

19.937 khách hàng, tăng 1.555 người so với năm 2013. Nhìn vào cơ cấu

khách hàng sử dụng dịch vụ ta nhận thấy KH cá nhân vẫn là nhóm khách

hàng chiếm tỷ lệ cao nhất sử dụng dịch vụ tiền gửi trong 3 năm. Trong năm

2015, nhóm KH này tăng lớn nhất 1.229 người so với năm 2014, là một con

số vô cùng ấn tượng. Điều này là hồn tồn dễ hiểu, bởi vì đây là nguồn vốn

Sv: Tơ Lan Anh



29



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



quan trọng, có tính ổn định cao, tạo điều kiện tối ưu cho ngân hàng trong việc

sử dụng vốn của mình. Số lượng tiền gửi dân cư tăng cao là do chi nhánh nằm

tại quận Cầu Giấy, là một địa điểm trọng yếu thành phố với mật độ dân cư

đông, hơn nữa mức thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao. KH

doanh nghiệp siêu vi mô tuy có sự giảm sút trong năm 2014, nhưng cũng đã

có sự tăng nhẹ trở lại trong năm 2015, ngồi ra các nhóm KH khách cũng đều

có xu hướng tăng qua các năm. Có thể nói quy mơ dịch vụ tiền gửi của ngần

hàng đang ngày được mở rộng, điều đó được thể hiện thơng qua số vốn huy

động lớn, đồng thời số lượng KH biết, quan tâm và sử dụng dịch vụ cũng tăng

qua các năm.Để đánh giá một cách chi tiết hơn sự phát triển dịch vụ tiền gửi,

ta không chỉxét trên yếu tố quy mô dịc vụ mà điều quan trọng nhất là chất

lượng dịch vụcũng phải được cải thiện, yếu tố đầu tiên cần xem xét là chi phí

huy động vốn Chi phí huy động vốn bao gồm: Chi phí trả lãi, chi phí quản lý,

chi phí khác.Trong đó, chủ yếu ta xem xét chi phí trả lãi- chiếm tỷ trọng lớn

nhất trong các chi phí để huy động vốn.



Sv: Tơ Lan Anh



30



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



Bảng 2.3: Chi phí trả lãi bình qn của Ngân hàng TMCPCT Việt Nam –

Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013 – 2015

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ



tiêu



2013



2014



2015



2.369.712



2.638.384



3.124.151



Chi phí trả lãi



237.445



186.006



187.761



Chi phí trả lãi



10,02



7,05



6,01



Năm

Tổng nguồn vốn

huy động



bình qn

(Nguồn: phòng kế tốn NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, chi phí trả lãi bình qn có sự biến động

mạnh. Năm 2013, chi phí trả lãi bình qn là 10,02% nhưng sang năm 2014

giảm còn 7.05% và trong năm 2015 chi phí trả lãi bình qn là 6,15%. Năm

2013, cơng tác huy động vốn vẫn còn cạnh tranh ngầm về lãi suất vượt trần

nên các ngân hàng đua nhau đẩy lãi suất lên cao nhằm thu hút tiềngửi tại ngân

hàng của mình, làm cho lãi suất huy động lên cao, chi phí tăng do tiền huy

động chủ yếu của ngân hàng là tiền gửi có kỳ hạn. Năm 2014 chi phí trả lãi

bình qn giảm do lãi suất huy động theo trần lãi suất quy định giảm nên tốc

độ tăng của nguồn vốn huy động cao hơn tốc độ tăng của chi phí trả lãi. Điều

này thể hiện Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác tiết kiệm chi phí : việc huy

động vốn dễ dàng hơn, chi phí thấp hơn, phù hợp với diễn biến của thị trường

cũng như sự phát triển kinh tế đất nước. Năm 2015, chi phí trả lãi bình qn

tiếp tục giảm do tốc độ giảm của chi phí lãi lớn hơn tốc độ giảm của nguồn

vốn huy động. Nhìn chung trong giai đoạn 2013 -2015, ngân hàng đã có

những đường lối chỉ đạo đúng đắn trong việc kiểm sốt chi phí huy động vốn,



Sv: Tơ Lan Anh



31



Lớp:CQ50/15.08



Khóa luận tốt nghiệp



Học Viện Tài Chính



nhằm đảm bảo dịch vụ tiền gửi tiếp tục được mở rộng và phát triển mà vẫn

kiểm sốt được chi phí huy động trong mức cho phép..

2.2.2 Dịch vụ tín dụng

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để

tạo ra lợi nhuận. Doanh thu từ hoạt động dùng để bù đắp các chi phí tiền gửi,

chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí thuế các loại và các chi

phí rủi ro đầu tư.

Bảng 2.4 :Tổng dư nợ cho vay trong 3 năm 2013, 2014, 2015

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ

tiêu



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Tổng

dư nợ

cho vay



1.696.46

6



1.934.62

6



2.414.65

1



Chênh lệch

Chênh lệch

2014/2013

2015/2014

Số tiền

Tỉ

Số tiền

Tỉ

lệ(%

lệ(%)

)

238.160 14,04 480.025 24,79



(Nguồn: phòng kế tốn NHTMCPCTVN – Chi nhánh Thăng Long)

Từ bảng 2.4 ta thấy tổng dư nợ của Chi nhánh Thăng Long đều có xu

hướng tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2015(từ 1.934.626

triệu đồng năm 2014 lên 2.414.651 triệu đồng năm 2015, tương ứng với

24,79%), trong năm 2014 cũng tăng 238.160 triệu đồng, tương ứng với

14,04%. Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh đang hoạt động

hiệu quả, thực hiện theo đúng phương hướng chỉ đạo của NHNN nhằm đẩy

mạnh tăng trưởng tín dụng của tồn ngành ngân hàng. Theo đánh giá tổng

quan thì tình hình hoạt động ngân hàng nói riêng và nền kinh tế đất nước nói

chung đã vượt qua được giai đoạn khó khăn và đạt được một số thành tích

đáng kể, đây là cơ sở giúp Chi nhánh Thăng Long tiếp tục đẩy mạnh việc ổn

định và phát triển tín dụng trong tương lai. Để có thể đánh giá một cách chi



Sv: Tơ Lan Anh



32



Lớp:CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×