Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu được sử dụng để xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu được sử dụng để xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Tại khách hàng B khơng có các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản

doanh thu chưa thực hiện nên KTV bỏ qua các thủ tục kiểm toán liên quan

đến các khoản này trong chương trình kiểm tốn.

Với khách hàng B, cơng ty UHY ACA- CN Miền Trung thực hiện kiểm

toán khoản mục Doanh thu BH&CCDV theo chương trình kiểm tốn như sau:

GT 2.4. Chương trình kiểm tốn khoản mục doanh thu (G130)



CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

Khách hàng: Cơng ty CP B

Kỳ kế tốn: 31/12/2015



Thực hiện

Soát xét 1



Họ

tên

PTL

NDTo



Tài khoản:



Soát xét 2



DTHH



Kiểm tra Doanh thu



Ngày TH

24/02/2016

27/022016



27/02/2016



A. MỤC TIÊU

Đảm bảo rằng các khoản doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là có thực; được ghi nhận chính

xác, đầy đủ, đúng kỳ và được phân loại và trình bày phù hợp với khn khổ về lập và trình bày BCTC được áp

dụng.

B.



RỦI RO CĨ SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC



Các rủi ro trọng yếu



C.

STT



Thủ tục

kiểm tốn



Người thực

hiện



Tham

chiếu



THỦ TỤC KIỂM TỐN

Thủ tục



Người

thực hiện



Tham

chiếu



I. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế tốn áp dụng nhất qn với năm trước và phù hợp

1 với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.

Kiểm tra chính sách kế toán về ghi nhận doanh thu bán hàng

(Completness, Cut-off): Tìm hiểu các loại doanh thu phát sinh tại doanh

1.1 nghiệp,các phương thức thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu,

thời điểm ghi nhận doanh thu, thời điểm phát hành hóa đơn, quy trình ln

chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



PTL



G120



68



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Kiểm tra chính sách kế tốn về ghi nhận chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại (Completeness, Cut-off): Thu thập các quy định

của đơn vị về chiết khấu thương mại. Xét xem quy định của đơn vị có phù

1.2

hợp với chế độ kế tốn hiện hành hay khơng.

Thu thập quy định về thủ tục của đơn vị đối với việc giảm giá hàng bán

(sự phê chuẩn và thủ tục), thủ tục để ghi nhận hàng bán bị trả lại.



PTL



G120



Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số

liệu trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết… và giấy

tờ làm việc của kiểm tốn năm trước (nếu có)



PTL



G120



2



II. Thủ tục phân tích

So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại, tỷ lệ

các khoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm

1

nay và năm trước, giải thích

những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng

yếu do gian lận.

Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại

hoạt động giữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động

2

bất thường và đánh giá

rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận.



PTL



G100



PTL



G141



(Nếu kiểm tra doanh thu bán hàng bằng PP phân tích)

Xây dựng một mơ hình ước tính doanh thu bán hàng, dựa trên

nguồn số liệu độc lập. Có thể dựa trên cơ sở sau:

- Doanh thu năm trước,

3



- Giá vốn hàng bán,



G142

PTL



- Tỉ lệ lãi gộp trên doanh thu,

- Sự biến động trong môi trường kinh doanh làm thay đổi số lượng



và giá bán.



4



Phân tách cả về số liệu làm cơ sở xây dựng mơ hình ước tính và

việc phân loại DT theo từng khoản mục chi tiết đến mức độ cho

phép chúng ta có thể so sánh được. Chúng ta có thể phân tách theo

kỳ (quý, tháng hay tuần), theo tài khoản, loại hàng,

hay cả hai hay theo bộ phận và địa điểm bán hàng.



PTL



G142



5



Tính tốn số sai sót cho phép (ngưỡng).



PTL



G142



6



So sánh số chênh lệch do ước tính ở trên với ngưỡng. Nếu sự khác

biệt lớn hơn ngưỡng, phải tìm ra lý do cho sự khác biệt đó (như là

các biến động bất thường của giao dịch nào đó).



PTL



G142



III. Kiểm tra chi tiết (Nếu không thể áp dụng phương pháp phân tích, thì áp dụng phương

pháp kiểm tra doanh thu bán hàng bằng PP kiểm tra chi tiết)



1



2



Thu thập Bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm hàng

hóa, dịch vụ đã cung cấp theo các tháng trong năm:

- Đối chiếu với các tài liệu có liên quan: Sổ Cái, sổ chi tiết, Báo cáo

của phòng bán hàng, phòng xuất khẩu,… về số lượng, giá trị và giải PTL

thích chênh lệch (nếu có).

- Phân tích biến động theo tháng, theo cùng kỳ năm trước, giải

thích nguyên nhân biến động.

Đối chiếu doanh thu hạch toán với doanh thu theo tờ khai VAT trong

PTL

năm. Giải thích chênh lệch (nếu có).



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



G143



E300



69



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung,

giá trị, tài khoản đối ứng...). Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ

tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).



3

4



PTL



G144



Chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm và kiểm tra đến

PTL

chứng từ gốc liên quan.



G144



Trường hợp kế toán áp dụng PP ghi nhận giá vốn hàng bán

tương ứng cho mỗi nghiệp vụ ghi nhận doanh thu:

1. Đối chiếu giữa chứng từ giao nhận hàng trong thực tế và nghiệp

PTL

vụ ghi nhận doanh thu trong sổ kế tốn.

2. Kiểm tra đơn giá ghi trên hóa đơn có phù hợp với bảng giá do

PTL

đơn vị quy định tại thời điểm đó hay khơng.

4.1 3. Kiểm tra giá trị cộng thêm (nếu có).



G145

G145



PTL



G145



4. Kiểm tra ngày phát hành hóa đơn có phù hợp với thời điểm giao

hàng hay khơng.

5. Đối chiếu số tổng cộng trên nhật ký bán hàng lên sổ cái.



PTL



G145



PTL



G145



6. Đánh giá kết quả kiểm tra.



PTL



G145



PTL



G146



PTL



G146



PTL



G146



PTL



G146



PTL



G146



6. Đối chiếu số tổng cộng trên nhật ký bán hàng lên sổ cái.



PTL



G146



7. Đánh giá kết quả kiểm tra.



PTL



G146



Trường hợp kế tốn áp dụng PP ghi nhận giá vốn hàng bán

khơng tương ứng cho mỗi nghiệp vụ ghi nhận doanh thu:

Chọn ra một số nghiệp vụ bán hàng từ nguồn số liệu độc lập với số

liệu kế toán (dựa vào sự hiểu biết của kiểm tốn viên về quy trình

ln chuyển chứng từ và ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp. như

là Sổ theo dõi giao hàng của Phòng Kinh doanh).

1. Đối chiếu giữa chứng từ được chọn với nghiệp vụ ghi nhận

doanh thu trong sổ

2. Kiểm tra đơn giá ghi trên hóa đơn có phù hợp với bảng giá do

4.2 đơn vị quy định tại thời điểm đó hay khơng.

3. Kiểm tra giá trị cộng thêm (nếu có).

4. Kiểm tra ngày phát hành hóa đơn có phù hợp với thời điểm giao

hàng hay không. Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu đúng kỳ hay

không.

5. Đối chiếu số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng đến nhật ký bán

hàng.



Các khoản giảm trừ doanh thu (1): Kiểm tra đến chứng từ gốc đối

5



với các khoản giảm trừ doanh thu lớn trong năm và các khoản giảm

trừ doanh thu năm nay nhưng đã ghi nhận doanh thu trong năm

trước, đảm bảo tuân thủ các quy định

Kiểm tra chỉ tiêu chiết khấu thương mại (PP kiểm

tra chi tiết) [Completeness, Recording, Cutoff]



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



70



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



a. Thu thập các nghiệp vụ chiết khấu thương mại trong kỳ. Kiểm tra

số tổng cộng, đối chiếu với số trên sổ cái.

5.1 Đối với từng nghiệp vụ chiết khấu thương mại, xét xem khoản chiết PTL

khấu thương



G147



mại đã được tính tốn đúng theo chính sách bán hàng của doanh

nghiệp hay chưa bằng cách đối chiếu với chứng từ làm phát sinh

khoản chiết khấu.

b. Kiểm tra xem nghiệp vụ chiết khấu thương mại đã được ghi nhận

đúng kỳ hay chưa.

Kiểm tra chỉ tiêu hàng bán bị trả lại [Completeness, Recording,

Cutoff]

a. Thu thập các nghiệp vụ hàng bán bị trả lại. Đối chiếu giữa chứng

từ kèm theo gồm Biên bản làm việc, biên bản giao nhận hàng, hóa

5.2 đơn xuất trả hàng từ bên mua …với nghiệp vụ xuất bán ban đầu để

khẳng định nghiệp vụ trả hàng là có thật.

b. Kiểm tra xem nghiệp vụ hàng bán bị trả lại đã được ghi nhận

đúng kỳ hay chưa.

Kiểm tra chỉ tiêu giảm giá hàng bán [Completeness, Recording,

Cutoff]:

a. Thu thập các nghiệp vụ giảm giá hàng bán trong kỳ. Kiểm tra các

chứng từ kèm theo (Biên bản làm việc, khiếu nại của khách hàng,

5.3 quyết định giảm giá của người có thẩm quyền).



6



6.1



PTL



G147



PTL



G148



PTL



G148



PTL



G149



b. Kiểm tra xem nghiệp vụ giảm giá hàng bán đã được ghi nhận đúng

PTL

kỳ hay chưa.



G149



Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu:

Kiểm tra hóa đơn bán hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng của

các lô hàng được bán trước _____ ngày và sau ____ ngày kể từ

ngày kết thúc kỳ kế toán và kiểm tra tờ khai thuế các tháng sau ngày PTL

kết thúc kỳ kế toán để đảm bảo doanh thu đã được ghi chép đúng

kỳ.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



G150



71



Luận văn



2.2.2.2.



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Thực hiện kiểm tốn



Q trình thực hiện kiểm tốn khoản mục doanh thu BH&CCDV của

công ty Cổ phần B được thực hiện theo chương trình kiểm tốn đã lập.

Do đó, quy trình kiểm tốn khoản mục doanh thu BH&CCDV tại cơng

ty cổ phần B do UHY ACA- CN Miền Trung thực hiện qua từng bước cụ thể

như sau:

Bước 1: Thủ tục chung, xem xét chính sách kế tốn

•Mục tiêu:

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



72



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Xem xét chính sách ghi nhận doanh thu của đơn vị có phù hợp với chế

độ kế tốn, các chuẩn mực, thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính khơng.

Đồng thời, xem xét chính sách kế tốn áp dụng cho doanh thu BH&CCDV có

nhất qn với năm trước khơng, nếu có sự thay đổi cần làm rõ nguyên nhân.

Xem xét việc phát sinh doanh thu có được trình bày đầy đủ, đánh giá

đúng đắn khơng.

•Căn cứ:

- BCTC năm 2015, sổ cái TK 511

- Chính sách kế tốn về ghi nhận doanh thu của khách hàng B

- Giấy tờ làm việc của kiểm tốn năm 2014

•Thủ tục thực hiện:

- Kiểm tra chính sách kế toán về ghi nhận doanh thu bán hàng: Tìm hiểu

các loại doanh thu phát sinh tại doanh nghiệp, các phương thức thanh toán

trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu, thời điểm ghi nhận doanh thu, thời

điểm phát hành hóa đơn, quy trình ln chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.

- Phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán phần hành doanh thu về chính

sách bán hàng, quy trình bán hàng, xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu cũng

như về việc xử lý kế toán cho các nghiệp vụ phát sinh.

- Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các

số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết… và

giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

• Kết quả thực hiện được lưu trên giấy tờ làm việc GT 2.5. chính sách kế

tốn.

GT 2.5. Chính sách kế tốn (G120) ( trang 80)

Bước 2: Phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp

• Mục tiêu: KTV thực hiện bước phân tích tổng hợp số liệu nhằm có cái

nhìn khái qt về doanh thu BH&CCDV.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



73



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



• Căn cứ: Sổ cái tài khoản 511, sổ cái các tài khoản giảm trừ doanh thu

(nếu có), báo cáo kiểm tốn năm trước.

• Thủ tục cụ thể:

KTV tổng hợp số liệu từ sổ cái tài khoản doanh thu BH&CCDV và sổ

chi tiết theo từng loại doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu tại thời điểm

đầu kỳ và cuối kỳ. Số liệu đầu kỳ được lấy từ số cuối kỳ của báo cáo kiểm

toán năm trước. Số liệu cuối kỳ được lấy trên báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh năm 2015 của khách hàng sau khi đã đối chiếu với số liệu trên cân đối

phát sinh, sổ cái và sổ chi tiết của các tài khoản liên quan.

- Do trong năm, doanh nghiệp khơng có các khoản giảm trừ doanh thu và

chi có 1 loại doanh thu bán hàng nên bảng tổng hợp số liệu của khách hàng B

chỉ có một chỉ tiêu về doanh thu bán hàng hóa.

- Sau khi tổng hợp được số liệu, KTV tính biến động cho chỉ tiêu doanh

thu, nếu biến động lớn bất thường cần lưu ý để làm rõ ở những thủ tục kiểm

tốn sau.

• Kết quả kiểm tốn:



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



74



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



GT 2.5. Chính sách kế tốn (G120)



CHI NHÁNH MIỀN TRUNG



Họ tên



Ngày TH



Khách hàng:



Cơng ty CP B



Thực hiện



PTL



Kỳ kế tốn:



31/12/2015



Sốt xét 1



NDTo



27/02/2016



Soát xét 2



DTHH



27/02/2016



Tài khoản:



Kiểm tra Doanh thu



24/02/2016



Nội dung: kiểm tra tính chính xác, tính trình bày

Mục tiêu: phát sinh, đầy đủ, đánh giá, trình bày

Phương pháp: thực hiện thủ tục kiểm toán quy định tại G130 C.I.III 9

Kết quả:

I. Thủ tục chung

1.Kiểm tra chính sách kế tốn áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC

được áp dụng.

A – Chính sách ghi nhận doanh thu, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại năm nay:

(Yêu cầu mô tả cụ thể các loại doanh thu của doanh nghiệp, quy trình luân chuyển chứng từ xuất hàng bán, quy trình ghi

nhận doanh thu, các loại chứng từ thể hiện việc chuyển giao quyền sở hữu).

II– Doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng, chủ yếu là doanh thu về dịch vụ khách sạn và nhà hàng, quy trình luân chuyển chứng từ như sau

hàng ngày kế toán bán hàng, hoặc lễ tân khách sạn tập hợp doanh thu phòng nghỉ (trường hợp khách hàng khơng lấy

hóa đơn, kế tốn sẽ tập hợp và xuất hóa đơn vào cuối ngày ).

III – Doanh thu hợp đồng xây dựng (CM kế toán số 15):

B - Những điểm khác biệt trong chính sách ghi nhận doanh thu năm nay so với năm trước: Khơng có sự khác biệt

C – Kết luận về chính sách ghi nhận doanh thu năm nay của doanh nghiệp:



2. Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số liệu

trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết… và giấy tờ làm

việc của kiểm toán năm trước (nếu có)hính sách ghi nhận doanh thu nhất quán

với năm trước và phù hợp với khuôn khổ ghi nhận.

Năm nay

VND



Năm

VND



trước

Giá trị



Tổng doanh thu:

Doanh thu kinh doanh khách sạn



13.324.002.210



14.098.480.562 --700.328.620,50



Doanh thu thuần



13.324.002.210



14.098.480.562



Tỷ lệ

-6%



(700.328.621)



II, Kiểm tra chi tiết

Kiểm tra việc trình bày các khoản doanh thu trên BCTC: Trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khoản mục



M ã số



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



01



Các khoản giảm trừ doanh thu



02



Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

vụ



10



Năm nay



Năm trước



13.324.002.210



14.098.480.562



13.324.002.210



14.098.480.562



* Trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính

Năm nay

Tổng doanh thu:

Doanh thu kinh doanh khách sạn



13.324.002.210



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



Năm trước

14.098.480.562



75



Luận văn



Doanh thu thuần



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



13.324.002.210



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



14.098.480.562,50



76



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Qua bảng tổng hợp số liệu, KTV nhận thấy, doanh thu năm 2015 giảm so

với năm 2014 là: 774.478.352 VNĐ tương ứng với t lệ 5%. Tham chiếu đến

thủ tục phân tích sơ bộ BCTC (phụ lục 2.6), doanh thu biến động giảm là do:

cạnh tranh trong khu vực, nhiều khách sạn và nhà hàng mở ra, ảnh hưởng đến

doanh thu dịch vụ khách sạn và kinh doanh nhà hàng. Tuy nhiên, KTV cần

thực hiện các thủ tục kiểm tra sau để làm rõ thêm về sự hợp lý của sự biến

động giảm này.

Kết quả làm việc được thể hiện trên GT 2.6 Phân tích và đối chiếu số

liệu tổng hợp G110.

GT 2.6 Phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp G110.(trang 83)

Bước 3: Phân tích biến động của doanh thu theo từng hoạt động kinh

doanh

• Mục tiêu:

-Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại

hoạt động giữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất thường

và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận.

• Căn cứ:

- Sổ cái tài khoản 511, bảng cân đối tài khoản 2015

• Thủ tục cụ thể:

-Từ bảng cân đối tài khoản (bản mềm do kế tốn cung cấp) năm 2015

của cơng ty B KTV tiến hành thu số liệu rồi đối chiếu với sổ cái tài khoản.

• Kết quả kiểm tốn:

- Đạt mục tiêu kiểm tốn, tham chiếu phân tích biến động ở GT2.6

(G110)

- Kết quả làm việc được thể hiện trên GT 2.7

GT2.7. Phân tích biến động của doanh thu theo từng hoạt động kinh

doanh (G141)(trang 84)

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



77



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Bước 4 :Phân tích doanh thu theo tháng

• Mục tiêu:

Phân tích doanh thu theo từng tháng. Nhận dạng sự biến động, xác định

rõ nguyên nhân của những biến động bất thường.

• Căn cứ :

- Nhật ký chung năm 2015 công ty B

- Bảng cân đối phát sinh 2015

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015

- Sổ cái tài khoản 511, 632

Trong năm cơng ty khơng có các khoản giảm trừ doanh thu nên không sử

dụng các tài khoản 521(5211, 5212, 5213).

• Thủ tục cụ thể :

- Từ nhật ký chung (kế tốn cung cấp bản mềm) năm 2015 của cơng ty

B, KTV tiến hành lọc bên có TK 511, bên nợ Tk 632 theo từng tháng sau đó

đối chiếu với sổ cái tài khoản, KTV thu được số liệu theo từng tháng của các

chỉ tiêu “doanh thu bán hàng” “ giá vốn hàng bán”. Do khơng có các khoản

giảm trừ nên doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu được sử dụng để xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×