Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của UHY ACA- CN Miền Trung

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của UHY ACA- CN Miền Trung

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



kiểm toán. Thành viên BGĐ phụ trách về kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức

nhân sự cho cuộc kiểm tốn.

• Chủ nhiệm kiểm tốn có thể sẽ tham gia vào cuộc kiểm tốn và sốt xét

tồn bộ báo cáo kiểm tốn.

• KTV chính (Trưởng nhóm) là người trực tiếp tham gia vào giai đoạn

thực hiện kế hoạch kiểm toán, làm việc với khách hàng, liên hệ với khách hàng

khi có yêu cầu như cần cung cấp tài liệu… KTV chính sẽ đảm nhiệm những

phần hành phức tạp để đảm bảo cho công việc kiểm tốn được diễn ra trơi chảy

và đúng tiến độ.

• Trợ lý KTV là những nhân viên ít kinh nghiệm hơn tham gia trực tiếp

vào giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, trợ lý KTV sẽ đảm nhiệm một số

phần hành không quá phức tạp theo yêu cầu của KTV chính.

Đồn kiểm tốn thường từ 3 đến 6 người, thời gian làm việc tùy vào tính

chất và quy mơ của cuộc kiểm tốn.

2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức q trình kiểm toán

Trong năm, UHY ACA – Chi nhánh Miền Trung gửi thư chào hàng tới

các khách hàng bao gồm cả khách hàng cũ của tổng công ty và khách hàng

mới. Qua thư chào hàng Công ty thông báo cho khách hàng các loại dịch vụ

mà cơng ty có khả năng cung cấp. Bằng việc gửi thư chào hàng công ty chủ

động thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng đồng thời thu hút sự

quan tâm thường xuyên của khách hàng đối với các dịch vụ mà công ty cung

cấp. Công ty thường tiến hành gặp gỡ trực tiếp, thỏa thuận và ký kết hợp

đồng. Sau khi ký kết hợp đồng kiểm tốn cơng ty sẽ xây dựng kế hoạch kiểm

tốn tổng qt và chương trình kiểm tốn cụ thể. Thực hiện kế hoạch kiểm

toán do UHY ACA tiến hành thực chất là việc thực hiện các trắc nghiệm kiểm

soát và trắc nghiệm cơ bản. Giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểm toán là

tổng hợp kết quả kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



42



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Nội dung kiểm tốn:

• Thu thập thơng tin về hoạt động khách hàng

- Giai đoạn 1 : Hiểu biết về hoạt động kinh doanh

- Giai đoạn 2 : đánh giá kiểm soát, đánh giá những rủi ro kiểm tốn

• Tiến hành Kiểm tốn BCTC

- Kiểm tốn xác định tình hình tài chính tại thời điểm kết thúc năm tài

chính

- Kiểm tốn xác định kết quả kinh doanh của khách hàng trong năm tài

chính

• Thảo luận và phát hành báo cáo kiểm tốn

Phương pháp tiếp cận: sự kết hợp giữa kiểm toán chu trình và khoản

mục.

2.1.3.3. Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán mẫu được thiết kế nhằm tạo mẫu hồ sơ chung áp dụng

thống nhất trong toàn chi nhánh và áp dụng cho tất cả các hợp đồng dịch vụ

kiểm toán BCTC. Hồ sơ kiểm toán bao gồm hồ sơ kiểm toán năm hiện hành

(current file) và hồ sơ kiểm toán cố định (permanent file) – hồ sơ kiểm toán

chung. Đối với các khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, hồ sơ kiểm tốn có

thể chỉ bao gồm hồ sơ kiểm toán năm hiện hành. Đối với khách hàng kiểm

toán nhiều năm nên lập hồ sơ kiểm toán cố định cho mục tiêu lưu trữ và tham

khảo của các nhóm kiểm tốn khác.

Hồ sơ kiểm tốn cần được in tên (gáy file) ngay khi mở hồ sơ theo mẫu

chung của Chi nhánh. Đối với các khách hàng có thực hiện kiểm tốn sơ bộ

nhưng khơng phát hành báo cáo kiểm toán, hồ sơ kiểm toán được lập cùng với

hồ sơ kiểm toán năm. Đối với khách hàng thực hiện kiểm tốn sơ bộ có

phát hành báo cáo thì lập hồ sơ kiểm toán riêng để lưu trữ.



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



43



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Hồ sơ kiểm toán được lập ngay tại thời điểm tiếp cận dịch vụ với khách

hàng và cập nhật, lưu trữ tới khi phát hành báo cáo và theo chính sách lưu trữ

hồ sơ kiểm toán của các cơ quan có thẩm quyền.

Phụ lục 2.1 Chỉ mục hồ sơ kiểm tốn

2.1.3.4. Kiểm sốt chất lượng kiểm tốn của Cơng ty TNHH Kiểm toán và Tư

vấn UHY ACA- chi nhánh Miền Trung.

Nhằm đảm bảo việc thực hiện cuộc kiểm toán tuân thủ đúng chuẩn mực,

quy trình kiểm tốn và các quy định nghiệp vụ khác, UHY ACA đã thiết lập

hệ thống kiểm sốt chất lượng cuộc kiểm tốn. Trong q trình thực hiện cuộc

kiểm toán, kiểm soát chất lượng được thực hiện ở cả ba giai đoạn kiểm toán:

chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo. Các hoạt động kiểm

soát áp dụng cho cả ba giai đoạn kiểm toán bao gồm: giao việc, hướng dẫn,

giám sát và soát xét lại.

a.Kiểm soát chất lượng giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Nội dung kiểm soát giai đoạn này là kiểm sốt khâu khảo sát, thu thập

thơng tin về đơn vị được kiểm toán, kế hoạch kiểm toán, việc thành lập đồn

kiểm tốn và chuẩn bị các điều kiện cần thiết trước khi tiến hành kiểm toán.

Các hoạt động kiểm soát được thực hiện ở cấp tổ khảo sát, kiểm toán chuyên

ngành thông qua các bước: Phân công công việc cụ thể, hướng dẫn, giám sát,

sốt xét lại.

KTV chính căn cứ vào quy mô, đặc điểm của đơn vị được kiểm toán để

thành lập tổ khảo sát, giao nhiệm vụ và phổ biến quy trình, nội dung cần xem

xét, thơng tin cần thu thập, phương thức tiến hành khảo sát cho nhóm KTV

hoặc từng KTV trong tổ phù hợp với năng lực trình độ và sở trường của từng

KTV. Đồng thời, tổ trưởng tổ khảo sát giám sát và soát xét lại việc ghi chép

giấy tờ làm việc của KTV, giám sát các KTV sử dụng các kỹ thuật để thu thập

thơng tin về đơn vị được kiểm tốn đặc biệt là thơng tin về hệ thống kiểm sốt

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



44



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



nội bộ đơn vị được kiểm toán để đánh giá đúng đắn rủi ro kiểm sốt từ đó xác

định mức rủi ro kiểm toán và các thủ tục kiểm toán. Việc xác định mức trọng

yếu phải do thành viên có trình độ và kinh nghiệm cao nhất trong nhóm thực

hiện, có thể phải tham khảo them ý kiến của chủ nhiệm kiểm toán với những

doanh nghiệp phức tạp.

b. Kiểm soát chất lượng giai đoạn thực hiện kiểm tốn

Trong q trình thực hiện kế hoạch kiểm tốn, trưởng nhóm kiểm tốn sẽ

trực tiếp kiểm sốt cơng việc của trợ lí KTV hàng ngày, Manager sẽ kiểm sốt

cơng việc của trưởng nhóm kiểm tốn và trợ lí KTV.Để đảm bảo khơng có sai

sót trọng yếu bị bỏ qua, KTV và trợ lí kiểm tốn cần giải thích được mọi vấn

đề được cho là có khả năng xảy ra sai sót và trình bày trên giấy tờ làm việc

trong phạm vi công việc của mình. Điều này được thể hiện qua việc Manager

sẽ phỏng vấn các nhân viên của mình về cơng việc kiểm tốn.

Có thể nói việc kiểm tra chéo giữa các kiểm tốn viên được tiến hành hết

sức chặt chẽ và có hệ thống. Cơng việc của một kiểm tốn viên thực hiện sẽ có ít

nhất ba lần kiểm tra trước khi được sử dụng để đưa ra ý kiến kiểm toán. Cơng

việc kiểm sốt chất lượng giai đoạn này được thực hiện qua hai bước:





Sốt xét sơ bộ.







Sốt xét chính thức.



c. Kiểm soát chất lượng giai đoạn kết thúc kiểm toán

Kết thúc cuộc kiểm toán, Manager và một thành viên BGĐ phụ trách

đồn kiểm tốn sẽ xét duyệt lại cơng việc kiểm tốn và kí báo cáo kiểm tốn,

thư quản lí. Ngồi ra, những người có liên quan đến cơng việc kiểm tốn cũng

đúng trình tự và độc lập.

Kiểm sốt chất lượng kiểm tốn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng

uy tín của UHY ACA nhằm thu hút khách hàng cũng như giúp UHY ACA đứng



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



45



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



vững trên thị trường. Vì vậy, q trình kiểm sốt chất lượng kiểm toán được Ban

Giám đốc UHY ACA quan tâm xây dựng và ngày càng hồn thiện hơn

2.1.4 Quy trình kiểm tốn BCTC và quy trình kiểm tốn khoản mục

Doanh thu BH&CCDV

2.1.4.1 Quy trình kiểm tốn BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quy trình kiểm toán chung do UHY ACA- CN Miền Trung thực hiện

tn thủ theo chương trình kiểm tốn mẫu do VACPA ban hành.

Mỗi cuộc kiểm toán đều phải đảm bảo sự quản lý chặt chẽ cho tất cả các

phần hành bởi trưởng đồn kiểm tốn và cách thức thực hiện kiểm tốn ln

tn thủ theo và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Mỗi giai đoạn

kiểm toán đều được thực hiện theo các bước xác định và ln có sự tổng hợp,

soát xét sau khi kết thúc từng giai đoạn.

Sơ đồ 2.2. Các giai đoạn của một cuộc kiểm tốn Báo cáo tài chính

(trang 50)

a. Giai đoạn lập kế hoạch

a1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

 Xem xét chấp nhận khách hàng

Nếu là khách hàng mới, KTV chưa có bất cứ thơng tin gì về khách hàng,

KTV phải thận trọng xem xét kỹ tất cả các mặt về tình hình hoạt động, các

điểm đặc biệt, cơ cấu tổ chức của khách hàng, lý do kiểm toán…trước khi

chấp nhận kiểm tốn nhằm tránh mọi rủi ro có thể xảy ra trong và sau cuộc

kiểm toán. Cách thức chủ yếu được áp dụng là quan sát và phỏng vấn.

Với khách hàng đã từng kiểm tốn, khi có u cầu tiếp tục kiểm toán

của đơn vị, KTV sẽ dựa vào hồ sơ làm việc của các năm trước, bản đánh giá

khách hàng hàng năm để xem xét các sự kiện đặc biệt xảy ra trong và sau

cuộc kiểm toán năm trước, xem xét việc có chấp nhận kiểm tốn hay khơng,

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



46



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



nếu đã có những mâu thuẫn nghiêm trọng xảy ra thì có thể UHY ACACN Miền Trung sẽ khơng tiếp tục kiểm toán cho khách hàng nữa. Nếu chấp

nhận kiểm tốn thì cần phải thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán.

Sơ đồ 2.2. Các giai đoạn của một cuộc kiểm tốn Báo cáo tài chính



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



47



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



 Ký kết hợp đồng kiểm tốn

Sau q trình tiếp cận khách hàng để thu thập thông tin về các nhu cầu

của khách hàng, đánh giá khả năng thực hiện, đưa ra các thỏa thuận ban đầu

và xem xét các khía cạnh cần thiết khác, KTV sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ rủi

ro là có thể chấp nhận được thì hai bên sẽ tiến hành lập hợp đồng kiểm toán,

nếu rủi ro được xác định là quá lớn, công ty kiểm toán phải từ chối cung cấp

dịch vụ cho khách hàng. Trong hợp đồng sẽ quy định cụ thể giá phí, nội dung,

thời gian, mức độ kiểm toán, dịch vụ cung cấp và phân cơng trách nhiệm.

Phụ lục 2.2. Trích dẫn hợp đồng kiểm tốn

a2. Giai đoạn lập kế hoạch

Các cơng việc trong giai đoạn lập kế hoạch bao gồm:

- Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động.

- Tìm hiểu chính sách kế tốn và chu trình kinh doanh quan trọng.

- Phân tích sơ bộ BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

- Đánh giá chung về HT KSNB và trao đổi với Ban giám đốc về gian lận.

- Xác định mức trọng yếu kế hoạch.

- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán.

Sau khi thực hiện tất cả các bước công việc trên KTV tiến hành tổng hợp

tất cả các vấn đề cần lưu ý trước khi thực hiện kiểm tốn.

Phụ lục 2.3. Trích dẫn kế hoạch kiểm toán

b. Thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV bám sát kế hoạch đã lập để thực hiện, trong

q trình thực hiện có thể điều chỉnh bổ sung kế hoạch cho phù hợp. KTV sẽ

thực hiện các thử nghiệm kiểm sốt và từ đó sẽ kiểm tra chi tiết thơng qua các

phần hành kiểm tốn theo khoản mục:



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



48



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: thủ tục này được thực hiện khi KTV

đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng là có hiệu lực. Mục đích của các thủ

tục này là đánh giá các RRKS và đánh giá quy mô mẫu chọn. Các thủ tục

KTV thực hiện gồm: phỏng vấn người liên quan, xem xét quy chế công

ty, kiểm tra dấu hiệu của KSNB trên hồ sơ lưu trữ…

Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm

tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản(kiểm tra theo từng cơ sở dẫn liệu).

c. Kết thúc kiểm toán

Là giai đoạn cuối cùng của cơng việc kiểm tốn, KTV sẽ thực hiện các

cơng việc:

- Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng cơng ty khách hàng,

trưởng nhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn đề được

ghi trong giấy làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn

đề còn khúc mắc cần giải quyết.

- Trưởng nhóm lập biên bản kiểm tốn, họp và trao đổi với Ban Giám

đốc khách hàng và những người có liên quan.

- Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại BCTC lần cuối cùng, thống

nhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập BCTC (lưu ý:

lập BCTC của khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi số liệu, thống nhất

mẫu biểu với khách hàng), báo cáo kiểm tốn, đóng hồ sơ.

- Trưởng nhóm kiểm tốn gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm

tốn lên phòng kiểm sốt, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo

(nếu cần).

- Sau khi bàn thảo được duyệt, trưởng nhóm lập báo cáo kiểm tốn chính

thức, viết thư quản lý ký tên và trình lên ban sốt xét và giám đốc ký duyệt.

Sau đó gửi cho hội đồng quản trị khách hàng

- Kết thúc cuộc kiểm toán và lưu hồ sơ.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



49



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



- Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán.

- Xem xét giả thiết hoạt động liên tục.

2.1.4.2 Quy trình kiểm tốn khoản mục doanh thu BH&CCDV

a.Giai đoạn lập kế hoạch

Giống như quy trình chung, tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cho

khoản mục doanh thu, KTV thu thập các thơng tin có liên quan đến doanh thu

như chính sách bán hàng, chính sách kế tốn đối với doanh thu, thị trường tiêu

thụ…, sau đó thực hiện các thủ tục soát xét sơ bộ cho các chỉ tiêu có liên quan

đến doanh thu, đánh giá rủi ro, đưa ra mức trọng yếu của khoản mục trên cơ

sở phân bổ từ mức trọng yếu của toàn bộ BCTC, xây dựng chương trình kiểm

tốn cho khoản mục Doanh thu BH&CCDV.

b.Giai đoạn thực hiện kiểm toán

KTV sử dụng kết quả của thử nghiệm kiểm sốt cho chu trình “bán hàng

thu tiền” tham chiếu sang khoản mục doanh thu và thực hiện thêm các thử

nghiệm kiểm soát riêng cho doanh thu để có được đánh giá về hiệu lực của hệ

thống KSNB đối với khoản mục Doanh thu BH&CCDV.

Tiếp đó, KTV sẽ thực hiện các thử nghiệm cơ bản: thủ tục phân tích và

kiểm tra chi tiết cho khoản mục Doanh thu BH&CCDV. Các thủ tục phân tích

được thực hiện nhằm phát hiện những biến động bất thường để khoanh vùng

chọn mẫu kiểm tra chi tiết. Các thủ tục kiểm tra chi tiết trên cơ sở mẫu chọn

nhằm đảm bảo các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu thỏa mãn các CSDL: sự

phát sinh, sự tính tốn đánh giá, hạch tốn đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ, sự cộng

dồn và báo cáo.

c.Giai đoạn kết thúc kiểm toán

KTV đánh giá lại quá trình thực hiện kiểm tốn xem xét tính thích hợp

và đầy đủ của bằng chứng kiểm toán và đưa ra kết luận kiểm toán cho khoản

mục doanh thu BH&CCDV.

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



50



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



2.2. THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TỐN KHOẢN MỤC

DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI KHÁCH

HÀNG B DO CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN VÀ TƯ VẤN UHY

ACA- CHI NHÁNH MIỀN TRUNG THỰC HIỆN

2.2.1. Khái quát về cuộc kiểm tốn báo cáo tài chính tại khách hàng B

2.2.1.1. Giới thiệu về cuộc kiểm tốn báo cáo tài chính tại khách hàng B

Cơng ty TNHH Kiểm tốn và Tư vấn UHY ACA- Chi nhánh Miền Trung

đã kiểm tốn cho cơng ty CP B được 2 năm, thấy được sự phát triển lớn

mạnh cùng với chất lượng kiểm toán được đảm bảo tin cậy cùng uy tín của

Ban Giám đốc Cơng ty UHY ACA- CN Miền Trung, Công ty CP B đã quyết

định tiếp tục mời UHY ACA- CN Miền Trung kiểm tốn BCTC cho năm tài

chính kết thúc ngày 31/12/2015. Sau khi hiểu rõ về khách hàng, có mối quan

hệ tốt cùng điều kiện làm việc, thái độ hợp tác, và thống nhất một số điều

khoản được cụ thể trong hợp đồng, UHY ACA- CN Miền Trung đã tiếp tục

đồng ý thực hiện kiểm tốn cho Cơng ty B, theo hợp đồng kiểm tốn số

205/2015/KT-UHY ACA CNMT.

Phụ lục 2.2. Trích hợp đồng kiểm toán số 205/2015/KT- UHY ACA

CNMT

Theo hợp đồng số 205/2015 KT-UHY ACA CNMT thành viên nhóm

kiểm tốn bao gồm:

Ông: Nguyễn Anh Dũng Thành viên ban giám đốc

Bà: Đào Thị Hồng Hạnh

Ơng: Nguyễn Đức Toản



Trưởng phòng kiểm tốn BCTC

KTV chính- Trưởng nhóm



Ơng: Phạm Tuấn Linh



Kiểm tốn viên



Bà: Nguyễn Thị Mai Như



Trợ lý kiểm toán



Thời gian thực hiện kiểm toán tại khách hàng từ 24/02/2016- 27/02/2016



SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



51



Luận văn



GVHD: ThS. Đinh Thị Thu Hà



Công việc kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV được giao cho

KTV Phạm Tuấn Linh.

Người sốt xét báo cáo gồm: ơng Nguyễn Anh Dũng và bà Đào Thị

Hồng Hạnh.

2.2.1.2. Giới thiệu quy trình thực hiện cuộc kiểm toán BCTC tại khách

hàng B

a.



Lập kế hoạch kiểm toán



Sau khi chấp nhận khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm toán và lập hợp

đồng kiểm toán, lựa chọn nhóm kiểm tốn thì q trình lập kế hoạch cho

cuộc kiểm tốn tại Cơng ty CP Bvới bước cơng việc chủ yếu sau:

KTV thu thập thông tin sơ bộ về khách hàng B

Do khách hàng B là khách hàng thường niên của Công ty, nên thông tin

sơ bộ về khách hàng B được KTV thu thập theo file kiểm tốn năm 2014 như

sau:

Cơng ty CP B là Cơng ty Cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh số 29005324xxx đăng ký lần đầu đầu ngày 05/09/2005 và

thay đổi lần thứ 3 ngày 15/4/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh

cấp. Vốn Điều lệ của Công ty theo Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 3 là

27.000.000.000 đồng.

Ngành nghề kinh doanh:

- Bán buôn đồ uống (Chi tiết: mua bán rượu, bia, nước uống);

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Chi tiết: kinh doanh dịch vụ khách sạn);

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (Chi tiết: mua bán hàng cơng nghệ

phẩm, văn phòng phẩm);

- Hoạt động của các cơ sở thể thao (Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ thể

thao);

- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (Chi tiết: kinh

doanh dịch vụ nhà hàng);

SV: Nguyễn Thị Mai Như_Lớp CQ 50/22.04



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của UHY ACA- CN Miền Trung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×