Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

Tải bản đầy đủ - 0trang

48

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn khách hàng hồn thiện hờ sơ vay vốn, sau

đó chuyển tồn bộ hờ sơ và các thông tin liên quan đến khách hàng cho bộ phận phân

tích, thẩm đinh tín dụng. Bộ phận phân tích tín dụng kiểm tra thơng tin, thu thập các

thơng tin bổ sung qua các kênh thông tin lưu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm

hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc yêu cầu bộ phận quan hệ khách

hàng tìm hiểu thêm thơng tin qua việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng, kiểm tra

thực tế, đề nghi khách hàng bổ sung hồ sơ cần thiết. Trên cơ sở thơng tin đó, bộ

phận phân tích tín dụng thực hiện phân tích, đánh giá tồn bộ các nội dung từ tình

hình chung về khách hàng, tình hình tài chính, phương án/dự án vay vốn đến các

nội dung về đảm bảo tiền vay. Bộ phận phân tích tín dụng trực tiếp báo cáo kết quả,

phân tích đánh giá khách hàng lên người phê duyệt tín dụng. Kết quả phê duyệt tín

dụng sau đó sẽ được chuyển cho bộ phận phân tích tín dụng để lưu trữ thơng tin

đờng thời được chuyển cho bộ phận quan hệ khách hàng để thực hiện các khâu tiếp

theo trong quy trình tín dụng.

3.2.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lí

Chinh sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, đinh hướng quy đinh chi

phối hoạt động tín dụng do HĐQT của ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả

nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân

trong phạm vi cho phép của những quy đinh của chính phủ. Qua đó, chính sách tín

dụng sẽ giúp xác đinh những giới hạn áp dụng cho hoạt động tín dụng, thiết lập mơi

trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh đã có những chính sách

tín dụng hợp lí, khách quan, tuân thủ quy đinh của NHNN và phù hợp với những

thông lệ chung của quốc tế. Tuy nhiên, nó vẫn chưa đáp ứng được tính phù hợp với

một số ít ngành nghề. Đờng thời, chi nhánh cũng nên phát triển hơn nữa chính sách

tín dụng về hoạt động xuất nhập khẩu...

Để đảm bảo đưa hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Quảng Ninh phát triển theo đúng đinh hướng, đạt được mục tiêu an tồn,



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



49

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



hiệu quả, tăng trưởng bền vững và kiểm soát được rủi ro cũng như tiến dần đến

thông lệ quốc tế. Chi nhánh cần chú trong hơn vào các nội dung:

+ Xây dựng quy trình cấp tín dụng theo từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể,

trong đó kết hợp tồn bộ các giai đoạn từ cung ứng tín dụng đến bảo lãnh, phát hành

LC.. Trong đó, quy trình phải phù hợp với từng lĩnh vực, gắn liền với nhu cầu của

khách hàng, yêu cầu về cơ cấu ng̀n vốn của doanh nghiệp, tính đặc thù trong kinh

doanh của từng ngành nghề.

+ Tín dụng và dich vụ là hai hoạt động gắn kết với nhau, để khai thác toàn

diện các tiềm năng hợp tác với khách hàng doanh nghiệp, cần xây dựng cơ chế, quy

trình cung cấp sản phẩm dich vụ - tín dụng trọn gói bao gờm cung ứng tín dụng và

các dich vụ bảo hiểm, kinh doanh ngoại tệ, thanh tốn quốc tế... Đờng thời triển

khai việc áp dụng lãi suất cho vay và phí dich vụ linh hoạt, cạnh tranh nhất theo

nguyên tắc gói sản phầm, dich vụ thu về.

+ Đối với tín dụng doanh nghiệp, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh

Quảng Ninh đang tăng cường củng cố và phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập

khẩu. Đây là lĩnh vực ngày càng phát triển khi Việt Nam gia nhập WTO và mới đây,

Việt Nam đã kí hiệp đinh thương mại TPP. Vì vậy, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Quảng Ninh nên tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu, xây

dựng các chính sách tỷ giá ưu đãi, miễn giảm các loại phí... một cách linh hoạt theo

từng nhóm khách hàng và lĩnh vực xuất nhập khẩu, xây dựng cơ chế khuyến khích

hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu phát triển.

+ Đối với tín dụng bán lẻ: các loại phí cam kết, phí trả nợ trước hạn, phí đầu

mối, phí thẩm đinh dự án, phí cấp hạn mức tín dụng... Ngân hàng TMCP Á Châu –

Chi nhánh Quảng Ninh cần xây dựng chính sách đinh giá tiền vay linh hoạt đảm

bảo mức lãi suất cho vay cạnh tranh nhất để thu hút khách hàng.

3.2.1.3 Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng; nâng cao hiệu quả công tác kiểm

tra nội bộ và thực thi cơ chế xử lý các vi phạm trong tín dụng

Sự tuân thủ quy trình, quy chế tín dụng và đinh hướng tín dụng của ngân

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



50

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



hàng trong từng thời kỳ là yêu cầu bắt buộc và có ý nghĩa quyết đinh đến chất lượng

tín dụng của ngân hàng. Trong khi đó, hoạt động kiểm tra nội bộ phải thực hiện cả

thường xuyên và đột xuất sẽ giúp ngân hàng phát hiện các sai sót và cảnh bảo các

dấu hiệu vi phạm. Hàng năm hệ thống phải kiểm tra nội bộ toàn chi nhánh để phát

hiện và có biện pháp ngăn chặn kip thời các vi phạm quy trình quy chế, đám bảo

mọi hoạt động của Chi nhánh đều được diễn ra an toàn, hiệu quả.

Việc giám sát rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng

Ninh cần được phân ra thành: Giám sát từng khoản vay và giám sát tổng thể danh mục

tín dụng. Ngân hàng cần tổ chức lại hệ thống kiểm tra nội bộ theo mơ hình hệ thống

kiểm tra nội bộ trực thuộc ngân hàng TMCP Á Châu, độc lập hoàn toàn với chi

nhánh nhằm đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, phát huy hiệu quả của hoạt

động kiểm tra, giám sát nội bộ.

Đối với từng trường hợp vi phạm cụ thể trong cấp tín dụng thì ngân hàng

TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh cần có chế tài xử lí đối với từng vi phạm

cụ thể như: cán bộ không trung thực khi trình hờ sơ, phát hiện 1 lần, khơng cho làm

tín dụng; cán bộ trình hờ sơ bi từ chối 2 lần, đánh dấu, kiểm điểm cán bộ đó; trưởng

đơn vi kinh doanh nào để xảy ra nợ xấu trên 3% do nguyên nhân chủ quan thì xem

xét trách nhiệm, điều chuyển cơng tác thu nợ…

3.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra tại ngân hàng

TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

3.2.2.1 Tăng cường xử lí nợ có vấn đề

a. Xử lý khoản nợ quá hạn

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh cần áp dụng các biện

pháp để xử lý những khoản nợ q hạn thuộc loại khó đòi giống như một chương

trình phục hời. Việc này sẽ giúp cho người đi vay sẽ có thêm đinh hướng và có ý

thức hơn trong việc sử dụng vốn vay để làm sao việc sử dụng là có hiệu quả nhất.

Đờng thời, các biện pháp này cũng giúp cho chi nhánh tăng cường khả năng thu nợ



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



51

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



từ khách hàng, tránh nguy cơ mất vốn do việc sử dụng vốn không hiệu quả mang

lại.

Các biện pháp áp dụng như:

- Chi nhánh hướng dẫn, tư vấn khách hàng những vấn đề: khả năng tạo ra sản

phẩm và lợi nhuận.

- Gia hạn điều chỉnh lại kỳ hạn để giảm được quy mơ hồn trả trước mắt, cho

vay tiếp để tăng sức mạnh tài chính cho người vay, khôi phục lại cho sản xuất kinh

doanh và tổ chức giám sát.

- Quản lý chặt chẽ ngân quỹ chi tiêu, khuyên bán bớt tài sản có giá tri, giảm

lượng hàng tồn kho.

- Đề nghi khách hàng nên cải tạo hệ thống sản xuất kinh doanh, tổ chức lại

sản xuất, thay đổi thiết bi, máy móc và cơng nghệ. Khuyến khích khách hàng thu

hời những khoản nợ trả chậm bằng cách đẩy mạnh tiến trình thu hời khoản phải đòi,

giảm tối đa lượng vốn bi chiếm dụng.

- Trực tiếp giúp đỡ khách hàng khi gặp khó khăn tài chính như cấp thêm tín

dụng để phục hời sản xuất kinh doanh.

Cuối cùng nếu tình thế khơng thể giải quyết được thì tiến hành thanh lý tài sản.

b. Giám sát và thu hồi nợ xấu

Trong giai đoạn 2013 – 2015, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng TMCP Á Châu –

Chi nhánh Quảng Ninh ở mức có thể chấp nhận được và chi nhánh có thể kiểm sốt

được tốt vấn đề này. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn vần phải giám sát chặt chẽ các khoản

cho vay vì rủi ro là điều khơng lường trước được, đặc biệt là nền kinh tế đang biến

động khó lường. Đờng thời, chi nhánh cũng cần có những biện pháp để thu hời, xử

lí các khoản nợ xấu.

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh nên:



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



52

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



- Tiếp nhận tồn bộ hờ sơ khách hàng. Tiến hành phân tích tổng thể xác đinh

nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro. Tổ chức điều tra phân tích chuyên sâu, xác

đinh chính xác mức độ rủi ro.

- Trong trường hợp đánh giá khách hàng còn khả năng phục hời kinh doanh

và trả nợ ngân hàng, đề xuất cụ thể các giải pháp phục hồi như: tái cơ cấu lại hoạt

động kinh doanh, thay đổi các bộ quản lý, chuyển hướng sản xuất, cắt giảm chi phí,

thanh lý các tài sản không cần thiết. Đồng thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ.

-Trường hợp đánh giá khách hàng khơng còn khả năng phục hồi sản xuất

kinh doanh, lựa chọn một giải pháp xử lý hữu hiệu: Bổ sung cầm cố và giám sát tồn

kho; yêu cầu chuyển giao cho NH các quyền đòi nợ; bán tài sản thế chấp, cầm cố;

tiến hành các thủ tục pháp lý về phá sản doanh nghiệp.

3.2.2.2 Sử dụng công cụ bảo hiểm và đảm bảo tiền vay

Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân rất đa dạng mà đôi khi

những rủi ro đó ngân hàng khơng lường trước được. Vì vậy, sử dụng các công cụ

bảo hiểm và áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay để hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy

ra, nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên vay, phòng ngừa gian lận

đối với ngân hàng... Đối với ngân hàng, một khoản vay có bảo hiểm và đảm bảo

tiền vay ln chứa đựng ít rủi ro hơn.

Chính vì vậy, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh nên thực

hiện một số giải pháp sau:

- Yêu cầu khách hàng vay phải mua bảo hiểm trong q trình xây dựng và

bảo hiểm cơng trình (đối với các dự án đầu tư), bảo hiểm hàng hóa…

- Quản lý tốt hờ sơ pháp lý của các tài sản đảm bảo tiền vay để thuận lợi

trong xử lý tài sản đảm bảo, nguồn thu nợ thứ hai khi rủi ro xảy ra. Để giảm thiểu

rủi ro về mặt pháp lý, cần thỏa thuận việc hoàn thành thủ tục đăng ký sở hữu tài sản

sau khi dự án hồn thành là một điều kiện tín dụng, đờng thời thực hiện nghiêm túc

công tác kiểm tra, liên tục rà sốt hờ sơ pháp lý và thực trạng của tài sản đảm bảo.



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



53

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



3.2.2.3 Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng

Việc phân loại nợ và trích lậ dự phòng sẽ giúp cho ngân hàng quản lí được và

nắm bắt được tình hình vốn cho khách hàng vay, giúp cho ngân hàng đề ra những

biện pháp và giải pháp kip thời để tránh việc không thu hồi được nợ.

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh nên thực hiện nghiêm

túc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết quả kinh doanh mà khơng tn thủ chính

xác trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Chủ động phân loại nợ theo tính

chất, khả năng thu hồi nợ của khoản vay, kiên quyết chuyển nợ quá hạn đối với các

trường hợp vi phạm hợp đờng tín dụng có nguy cơ gây ra rủi ro và hạ bậc nợ, thực

hiện trích lập dự phòng nhằm bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.

3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.2.3.1 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thơng tin tín dụng

Trong hoạt động tín dụng, thơng tin về khách hàng vay vốn của các NHTM

rất quan trọng, mục đích ngăn ngừa rủi ro và góp phần ổn đinh hệ thống ngân hàng.

Hoạt động tín dụng của NHTM là cho vay với lòng tin khách hàng sẽ hoàn trả theo

thoả thuận. Muốn cho vay đảm bảo được an tồn, ngân hàng phải nắm đầy đủ các

thơng tin khách hàng để xem xét, quyết đinh cho vay và giám sát sau khi vay như

thông tin hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính, tình trạng nợ nần, tài sản bảo đảm, khả

năng hồn trả và các thơng tin cần thiết khác của khách hàng vay.

Hiện nay, việc khai thác thông tin về khách hàng thường qua BCTC trong

các năm gần đây của khách hàng (doanh nghiệp). Các BCTC do khách hàng lập

thường khơng qua kiểm tốn, hoặc nếu có nhưng chậm, khơng đủ, khơng chính xác.

Do vậy đối với CBTD, bên cạnh việc thu thập thông tin từ khách hàng cần thu thập

thêm thông tin thứ cấp từ: các đối tác của khách hàng; từ những ngân hàng mà

khách hàng có quan hệ. Tăng cường sự hợp tác giữa các ngân hàng trong vấn đề

chia sẻ thông tin;từ cơ quan quản lý khách hàng; từ trung tâm phòng ngừa rủi ro của

NHNN (CIC).



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



54

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Trên thực tế, việc cung cấp thơng tin còn hạn chế và thiếu minh bạch, chính

xác. Mặc dù đã có nhiều kênh cung cấp thơng tin, nhưng vẫn khơng tránh khỏi thiếu

sót như tình hình dư nợ, vay nợ của khách hàng, tình trạng thế chấp bất động sản ở

nhiều nơi. Do vậy, việc nâng cấp hệ thống thơng tin minh bạch chính xác là rất cần

thiết và hữu ích, các kênh cung cấp thơng tin cần phải cập nhật thường xuyên, cẩn

thận, có kế hoạch lưu trữ thơng tin hợp lý, hiệu quả. Chính phủ cần có các biện

pháp, ban hành luật đinh xử lý nghiêm các đơn vi cố tình che giấu, khai báo, cung

cấp sai sự thật ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các NHTM.

3.2.3.2 Nâng cao đạo đức, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên



Công tác cán bộ bao giờ cũng là khâu quan trọng nhất góp phần tạo nên sự

thành công của một tổ chức. Đối với lĩnh vực ngân hàng thì yếu tố con người càng

có ý nghĩa quan trọng quyết đinh đến hiệu quả hoat động trên hai phạm trù, đó là

trình độ chun mơn nghiệp vụ và đạo đức của người cán bộ ngân hàng. Do đó, để

nâng cao hiệu quả hoạt động, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

nên có những biện pháp để góp phần cải thiện chất lượng đội ngũ CBTD. Cụ thể

như:

- Việc đào tạo CBTD phải được coi là thường xun. Bên cạnh đó cơng tác

tuyển dụng mới phải đảm bảo đúng quy trình, u cầu cơng viêc. ( phải được đào

tạo chính quy, đúng chuyên ngành, có khả năng ngoại ngữ, tin học, có phẩm chất

đạo đức, hiểu biết về xã hội và có khả năng giao tiếp)

- Công tác đào tạo cần tập trung vào một số vấn đề như tăng cường hình thức

đào tạo tập trung, kết hợp hình thức tập huấn tại chỗ. Phát động phong trào tự học,

tự nghiên cứu, tự nâng cao nhận thức, trình độ chun mơn, nghiệp vụ, tránh sự tụt

hậu trước sự thay đổi của nền kinh tế thi trường, của cơng nghệ trong q trình phát

triển và hội nhập của ngân hàng.

- Có chính sách khen thưởng cho các nhân viên tín dụng giỏi, có trình độ

nghiệp vụ tốt, có tinh thần trách nhiệm trong cơng việc nhằm động viên tinh thần,

khuyến khích CBTD tránh xảy ra rủi ro đạo đức nghề nghiệp. Đồng thời cũng phải

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



55

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



kiên quyết phê bình, kỷ luật và cuối cùng là sa thải đối với những CBTD sa sút về

phẩm chất hoặc không có khả năng chun mơn gây ảnh hưởng xấu đến công việc.

3.2.3.3 Sử dụng các công cụ phái sinh



Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những cơng cụ được phát hành trên

cơ sở những cơng cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán

rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận. Giá tri của công cụ phái sinh bắt

nguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỉ giá, tri giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số

chứng khoán, lãi suất… Trong ngân hàng, chúng cho phép tách rủi ro tín dụng với

các loại hình rủi ro khác vốn có trong mỗi công cụ cụ thể và chuyển rủi ro này từ

người bán rủi ro (người mua sự bảo vệ tín dụng) đến người mua rủi ro (người bán

sự bảo vệ tín dụng). Các phái sinh tín dụng chủ yếu là:

Hợp đồng trao đổi tín dụng (Credit swap)

Một trong những hình thức điển hình nhất của các cơng cụ tín dụng phái sinh

là hợp đờng trao đổi tín dụng, trong đó hai tổ chức cho vay thoả thuận trao đổi cho

nhau một phần các khoản thanh tốn theo hợp đờng tín dụng của mỗi bên. Hoạt

động này sẽ được thơng qua một tổ chức trung gian, tổ chức này có thể thực hiện

bảo đảm cho các bên về hợp đồng sẽ được hồn tất để nhận được những khoản phí

bổ sung.

Việc các bên tham gia hợp đờng trao đổi tín dụng giúp các ngân hàng nâng

cao tính đa dạng hố của danh mục cho vay, đặc biệt nếu các ngân hàng hoạt động

trong những thi trường khác nhau. Bởi vì mỗi ngân hàng hoạt động trong một thi

trường khác nhau với cơ sở khách hàng khác nhau nên hợp đồng trao đổi tín dụng

cho phép các ngân hàng có thể nhận được khoản thanh toán từ một hệ thống thi

trường rộng hơn và do vậy làm giảm sự phụ thuộc của ngân hàng vào một thi

trường truyền thống duy nhất.

Một dạng khác của hợp đờng trao đổi tín dụng và hợp đờng trao đổi tồn bộ

thu nhập (Total return swap). Hợp đờng này có thể bao gờm cả những tổ chức tài

chính đứng ra bảo đảm cho các bên tham gia một tỷ lệ thu nhập cụ thể trên các

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



56

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



khoản tín dụng của họ.

Hợp đồng quyền tín dụng (Credit options)

Hợp đờng quyền tín dụng là một cơng cụ bảo vệ ngân hàng trước những tổn

thất trong tri giá tài sản tín dụng, giúp bù đắp mức chi phí vay vốn cao hơn khi chất

lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút. Hợp đờng này đảm bảo thanh tốn tồn bộ

khoản cho vay nếu như khoản cho vay này giảm giá đáng kể hoặc khơng thể được

thanh tốn. Nếu như khách hàng vay vốn trả nợ như kế hoạch, ngân hàng sẽ thu

được những khoản thanh tốn như dự tính và hợp đờng quyền sẽ khơng được sử

dụng.

Hợp đờng quyền tín dụng cũng có thể được sử dụng để bảo vệ ngân hàng

trước rủi ro chi phí vay vốn tăng do chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm.

3.2.3.4 Tăng cường mối quan hệ với các hiệp hội, ban ngành

Xây dựng mối liên hệ với các hiệp hội doanh nghiệp trẻ, các hiệp hội ngành

nghề…, nắm bắt thông tin về doanh nghệp như tình hình sản xuất, doanh thu, nhu

cầu vốn, dich vụ, đồng thời chuyển tải thông tin của ngân hàng tới các doanh

nghiệp, tạo ra mối liên hệ qua lại thường xuyên, xâm nhập lẫn nhau giữa ngân hàng

và doanh nghiệp.

Mở rộng hợp tác, học hỏi kinh nghiệm về mô hình quản lý tín dụng đầu tư tại

các TCTD khác trong và ngoài nước,tạo ra cơ hội nhận tài trợ về đào tạo, học hỏi

kinh nghiệm, góp phần nâng cao kỹ năng, trình độ chun mơn

Kết hợp với các cơ quan chính quyền, hiệp hội doanh nghiệp, cơ quan quản

lý kinh doanh, thuế các cấp tập huấn nâng cao qui trình quản lý cho doanh nghiệp.

3.2.3.5 Phân tán rủi ro

Mở rộng cho vay đối với mọi thành phần kinh tế, mọi đối tượng khách hàng,

tránh việc cho vay quá mức đối với một khách hàng, hạn chế rủi ro khi khách hàng

gặp rủi ro không trả được nợ.

Cho vay đồng tài trợ : nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



57

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



vay, giúp NHTM phân tán được rủi ro mà vẫn không bi mất nguồn thu từ phương án

kinh doanh khả thi.

Đa dạng hố lĩnh vực đầu tư: ng̀n tiền ngân hàng được đầu tư vào nhiều

lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, tránh sự ảnh hưởng của chu kỳ tăng trưởng và suy

thoái của các lĩnh vực kinh doanh trong nền kinh tế thi trường.

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1



Kiến nghị với ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh



3.3.1.1 Tăng cường cơng tác quản lí hoạt động tín dụng

Kip thời triển khai việc xây dựng hệ thơng xếp hạng tín dụng nội bộ hố cao

nhằm hỗ trợ cho quản tri rủi ro. Nghiên cứu, đưa vào áp dụng các mơ hình quản tri

rủi ro phù hợp với các quy đinh hiện hành, đặc điểm hoạt động của NH và thông lệ

quốc tế.

Cần phối hợp với các đơn vi liên quan thường xuyên tổ chức các khoá đào

tạo và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực đánh giá, đo lường, phân tích rủi

ro tín dụng cho cán bộ. Đẩy mạnh cơng tác kiểm tra, kiểm sốt tín dụng trong tồn

hệ thống.

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phân loại mức độ rủi ro thích hợp

gắn với việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp.

3.3.1.2 Đầu tư hệ thống hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng

Chú trọng hơn nữa đến đầu tư công nghệ thông tin giúp lãnh đạo có thể quản

lý tài sản, an tồn hệ thống tốt hơn, nhất là quản lý rủi ro tín dụng. Các NHTM Việt

Nam đang triển khai dự án hiện đại công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán.

Qua hệ thống trên, các NHTM, các chi nhánh trong cùng hệ thống có thể thơng tin

cho nhau về tình hình hoạt động của khách hàng có cùng quan hệ tín dụng trong hệ

thống một cách nhanh nhất.

3.3.1.3 Phải tập trung hơn nữa việc nghiên cứu thị trường, phân tích ngành nghề và

ra cơng tác dự báo tốt

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



58

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh cần có một bộ phận độc

lập nghiên cứu thi trường và nghiên cứu ngành cụ thể phải nêu được các rủi ro, các

cơ hội, điểm mạnh của các ngành và phải có sự dự báo để phòng chính sách tín

dụng có được các dự báo và có các chính sách kip thời trong từng thời kỳ sẽ nhằm

giảm thiểu các rủi ro tín dụng hơn cho ngân hàng.

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1 Tăng cường cơng tác thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng

thương mại

Công tác thanh tra hoạt động tín dụng cần thực hiện thường xuyên hơn và

nâng cao trình độ đội ngũ thanh tra viên để có khả năng phát hiện kip thời các sai

sót, xu hướng lệch lạc trong phân tích tín dụng để chỉ đạo và phòng ngừa, chỉnh sửa

và khắc phục một cách triệt để. Q trình thanh tra cần phòng ngừa xu hướng cạnh

tranh khơng lành mạnh, bng lỏng các điều kiện tín dụng dẫn tới nguy cơ rủi ro

trong hoạt động tín dụng của không chỉ một ngân hàng mà cả hệ thống.

3.3.2.2 Phân loại, xếp hạng tín dụng các ngân hàng; tái cấu trúc lại hệ thống ngân

hàng

NHNN cần tập trung mọi nguồn lực để triển khai và giám sát chặt chẽ tình

hình hoạt động của từng TCTD cũng như tồn hệ thống các TCTD, không để xảy ra

xáo trộn hay đổ vỡ ngồi tầm kiểm sốt. Khuyến khích các ngân hàng sáp nhập, hợp

nhất, mua lại theo nguyên tắc tự nguyện, giám sát toàn diện và tạo mọi điều kiện

thuận lợi để quá trình tái cấu trúc của các TCTD được triển khai an toàn, hiệu quả.

Ưu tiên tái cơ cấu các TCTD yếu kém với sự hỗ trợ tích cực, toàn diện của các

NHTM nhà nước hoặc NHTM cổ phần lớn và sự trợ giúp thích hợp của Chính phủ,

NHNN trên nguyên tắc chủ sở hữu TCTD phải chiu trách nhiệm đầu tiên và cuối

cùng về những tổn thất xảy ra đối với TCTD, lợi ích của Nhà nước và tài sản của

nhân dân phải được bảo vệ tốt nhất. Đối với TCTD yếu kém đến mức không thể trở

lại hoạt động bình thường, NHNN sẽ áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×