Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

33

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Từ bảng số liệu về tình hình dư nợ của ngân hàng TMCP Á Châu – chi

nhánh Quảng Ninh trong 3 năm 2013, 2014, 2015, ta thấy số liệu đều khá cao và có

xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể, trong năm 2013, tổng dư nợ là 1.403.883 triệu

đồng. Đến năm 2014, tổng dư nợ là 1.647.516 triệu đồng, tăng 243.633 triệu đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng là 17,35% so với năm 2013. Năm 2015, tổng dư nợ là

1.971.424 triệu đồng, tăng 323.908 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,66%

so với năm 2014. Nguyên nhân là do trong năm 2013, nền kinh tế trong nước tiếp

tục chiu ảnh hưởng từ sự suy thoái, biến động của nền kinh tế thế giới với sự biến

động của giá dầu mỏ và giá bất động sản… làm ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên sang năm 2014 và năm

2015, tình hình kinh tế bắt đầu có dấu hiệu hời phục, ổn đinh hơn so với năm 2013,

vì vậy các doanh nghiệp đã mở rộng đầu tư hơn, cần nhiều nguồn vốn vay huy động

từ ngân hàng để sản xuất kinh doanh hơn.

Cơ cấu dư nợ phân loại theo loại tiền gần như không có biến động nhiều, dư

nợ bằng VNĐ ln chiếm tỷ trọng rất lớn, luôn chiếm trên 88% tổng hoạt động cho

vay của chi nhánh (năm 2013, dư nợ bằng nội tệ là 1.256.987 triệu đồng, chiếm

89,54%; năm 2014, dư nợ bằng nội tệ là 1.462.196 triệu đồng, chiếm 88,75%; năm

2015, dư nợ bằng nội tệ là 1.792.459 triệu đồng, chiếm 90,92%).

Tỷ lệ dư nợ theo khách hàng là tổ chức tăng qua các năm (năm 2013, dư nợ

theo khách hàng là tổ chức là 735.698 triệu đồng (chiếm 52,4% tổng dư nợ); năm

2014, dư nợ là 917.985 triệu đồng (chiếm 55,72% tổng dư nợ); năm 2015, dư nợ là

1.198.569 triệu đờng (chiếm 60,8% tổng dư nợ)). Trong khi đó, tỷ lệ dư nợ theo

khách hàng là cá nhân giảm qua các năm (năm 2013, dư nợ theo khách hàng là cá

nhân là 668.185 triệu đồng (chiếm 47,6% trong tổng dư nợ); năm 2014, dư nợ là

729.531 triệu đồng (chiếm 44,28% trong tổng dư nợ); năm 2014, dư nợ là 772.855

triệu đồng (chiếm 39,2% trong tổng dư nợ))

Cơ cấu dư nợ phân loại theo thời hạn tập chủ yếu ở hình thức dư nợ ngắn hạn

(năm 2013, dư nợ ngắn hạn là 1.015.843 triệu đờng, chiếm 72,36%; năm 2014, dư



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



34

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



nợ ngăn hạn là 1.219.652 triệu đồng, chiếm 74,03%; năm 2015, dư nợ ngắn hạn là

1.488.241 triệu đồng, chiếm 75,49%). Do đặc thù là tập trung vào nhóm khách hàng

cá nhân, đờng thời ng̀n vốn huy động lại chủ yếu có kì hạn ngắn nên tỷ trọng dư

nợ tín dụng ngắn hạn chiếm phần lớn. Chủ yếu phát triển tín dụng ngắn hạn giúp

ngân hàng thu hồi được vốn nhanh hơn, tăng được vòng quay vốn và đặc biệt chủ

động hơn trong bối cảnh căng thẳng về thanh khoản của hệ thống ngân hàng, nền

kinh tế vĩ mơ ln có nhiều biến động như hiện nay.

Dư nợ có tài sản đảm bảo trong giai đoạn 2013 – 2015 của ngân hàng TMCP

Á Châu – Chi nhánh Quàng Ninh luôn lớn lơn dư nợ khơng có tài sản đảm bảo và

dư nợ có tài sản đảm bảo luôn tăng dần qua các năm. Cụ thể trong năm 2013, dư nợ

có tài sản đảm bảo là 831.569 triệu đồng (chiếm 59,23% tổng dư nợ) và dư nợ

khơng có tài sản đảm bảo là 572314 triệu đồng (chiếm 40,77% tổng dư nợ). Đến

năm 2014, dư nợ có tài sản đảm bảo là 1.035.648 triệu đờng (chiếm 62,86% tổng dư

nợ) và dư nợ khơng có tài sản đảm bảo là 611.868 triệu đồng (chiếm 37,14% tổng

dư nợ). Sang năm 2015, dư nợ có tài sản đảm bảo là 1.343.568 triệu đồng (chiếm

68,15% trong tổng dư nợ) và dư nợ khơng có tài sản đảm bảo là 627.856 triệu đờng

(chiếm 31,85% trong tổng dư nợ). Dư nợ có tài sản đảm bảo tăng qua các năm là do

chi nhánh đã có những yêu cầu chặt chẽ hơn đối với các khách hàng của ngân hàng

như: yêu cầu khách hàng phải thế chấp, cầm cố, hoặc phải có bảo lãnh của bên thứ

ba khi muốn vay của ngân hàng. Việc này không những giúp ngân hàng giảm thiểu

rủi ro tín dụng mà còn giúp cho khách hàng có trách nhiệm hơn đối với khoản vay

và đối với việc trả nợ.

2.2.2 Tình hình rủi ro tín dụng tại chi nhánh

2.2.2.1 Phân loại nợ



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



35

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Bảng 2.4: Phân loại nợ của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

Nợ nhóm 1

Nợ nhóm 2

Nợ nhóm 3

Nợ nhóm 4

Nợ nhóm 5



2013



2014



Số tiền



%



1403883

1355006

30126

4523

5102

9126



100

96,52

2,15

0,32

0,36

0,65



2015



Số tiền



%



1647516

1585224

36215

7261

8451

10365



100

96,22

2,20

0,44

0,51

0,63



%



Số tiền

1971424

1915810

32546

6965

7129

8974



100

97,18

1,65

0,35

0,36

0,46



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Nợ nhóm 1 trong năm 2013 chiếm 96,52%

trong tổng dư nợ, năm 2014 chiếm 96,22% trong tổng dư nợ, năm 2015 chiếm

97,18% trong tổng dư nợ. Nợ nhóm 2 trong năm 2013 chiếm 2,15% trong tổng dư

nợ, năm 2014 chiếm 2.20% trong tổng dư nợ; năm 2015 giảm xuống còn 1.65%. Tỷ

lệ nợ nhóm 3, nhóm 4 có xu hướng tăng lên trong năm 2014 và giảm đi trong năm

2015. Tỷ lệ nợ nhóm 5 có xu hướng giảm dần qua các năm.

2.2.2.2 Tình hình nợ xấu

Bảng 2.5: Tình hình nợ xấu của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu

1.Tổng dư nợ

2.Nợ xấu

Nợ dưới tiêu chuẩn

Nợ nghi ngờ

Nợ có khả năng mất

vốn

3.Tỷ lệ nợ xấu



2013

Số tiền

140388

3

18751

4523

5102

9126



2014

%



2015



100

24,12

27,21



Số tiền

164751

6

26077

7261

8451



100

27,84

32,41



23068

6965

7129



100

30,19

30,90



48,67



10365



39,75



8974



38,90



1,34



%



Số tiền



%



1971424



1,58



1,17



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



36

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Chất lượng tín dụng của chi nhánh đã có sự thay đối lớn. Tổng nợ xấu năm

2013 là 18.751 triệu đồng. Đến năm 2014, tổng nợ xấu là 26.077 tỷ đồng, tăng

mạnh so với năm 2013 (tăng 7326 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 39,07% so

với năm 2013). Tuy nhiên sang năm 2015, tổng nợ xấu là 23.068 triệu đồng, giảm

so với năm 2014 (giảm 3009 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 11,54% so với

năm 2014). Trong năm 2014, tình trạng nợ xấu tại ngân hàng TMCP Á Châu tăng

mạnh chủ yếu là do ngân hàng đã áp dụng Thông tư 09/2014/TT-NHNN về phân

loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Việc phân loại lại nợ và trích lập dự phòng cho

thấy ngân hàng đã kiểm sốt chặt chẽ hơn và sát với thực tế hơn. Đồng thời, nợ xấu

trong năm 2014 tăng mạnh không đồng nghĩa với việc kiểm sốt và các chính sách

cho vay lỏng lẻo, thiếu hiệu quả mà chủ yếu do việc phân loại lại nợ đã gây nên tình

trạng nợ xấu ở chi nhánh tăng lên trong năm 2014. Sang năm 2015, tình trạng nợ

xấu giảm (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 đều giảm so với năm 2014) là do việc xây

dựng khung quản lí rủi ro nhằm đáp ứng đầy đủ các quy đinh mới về tỷ lệ đảm bảo

an toàn đã giúp cho việc quản lí rủi ro tín dụng hiệu quả hơn so với năm 2014.

Qua bảng số liệu, ta thấy nợ xấu của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh

Quảng Ninh ở mức chấp nhận được. Thực tế đó đã phản ánh mơ hình, chính sách

quản tri rủi ro tin dụng của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

tương đối có hiệu quả trong giai đoạn hiện nay, mặc dù nền kinh tế luôn biến động

và khó có thể lường trước được. Ngân hàng đã biết quan tâm đến chất lượng cán bộ

tín dụng để đáp ứng được các yêu cầu phát triển, nâng cao chất lượng tín dụng.

Điều này cho thấy cơng tác quản tri rủi ro tín dụng và yêu cầu nâng cao chất lượng

tín dụng là một đòi hỏi cấp bách, thiết thực để đảm bảo sự phát triển ổn đinh và bền

vững đối với ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh.



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×