Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

3 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

24

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là việc tiến hành những hành động

nhằm loại trừ hay giảm thiểu những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, ngăn chặn

rủi ro tín dụng xảy ra.

Nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro là một cách phòng ngừa và hạn chế rủi ro

là một cách tốt nhất cho ngân hàng. Nói cách khác, khả năng tự đề kháng rủi ro thể

hiện năng lực “chiu đựng được rủi ro” ở mức độ nhất đinh của ngân hàng trong hoạt

động kinh doanh. Vì kinh doanh hàm chứa rủi ro nên chủ thể kinh doanh ln phải

chấp nhận một số rủi ro nào đó. Rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao, nên khi khống

chế được các rủi ro lớn (thông qua các hoạt động quản lí rủi ro nên thiệt hại gây ra

được giảm thiểu) chủ thể kinh doanh càng có nhiều cơ hội để nâng cao lợi nhuận. Giữ

vững và nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro của mình là cách thức để có thể tiếp

nhận và vơ hiệu hóa các rủi ro lớn, từ đó tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh.

Khi khả năng tự đề kháng rủi ro của ngân hàng không đủ sức “ngăn cản”

những rủi ro lớn thì rủi ro sẽ xảy ra và ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng. Vì vậy,

ngân hàng cần phải kết hợp giữa nhận dạng rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề ra

biện pháp giải quyết rủi ro sẽ giúp hoạt động phòng chống rủi ro đạt hiệu quả.

Như vậy, khả năng tự đề kháng rủi ro được xem như rào cản thứ nhất, ngăn

không cho rủi ro xâm nhập vào ngân hàng. Còn việc nhận dạng rủi ro, đánh giá và

đề ra biện pháp quản lí rủi ro là rào cản thứ hai, hạn chế tác hại của các rủi ro đã lọt

qua rào cản thứ nhất. Các biện pháp thường được áp dụng để giảm mức rủi ro gờm:

1.3.1 Phân tán rủi ro tín dụng

Đây là biện pháp tốt nhất, chủ động nhất trong việc phân tán rủi ro tín dụng,

Ngân hàng nên chia ng̀n tiền của mình vào nhiều loại hình đầu tư tín dụng, nhiều

ngành nghề khác nhau cũng như nhiều khách hàng ở những đia bàn khác nhau. Điều

này vừa mở rộng được phạm vi hoạt động tín dụng của ngân hàng, khuếch trương

thanh thế, vừa đạt được mục đích đa dạng hóa rủi ro. Tuy nhiên, việc đa dạng hóa

danh mục đầu tư tín dụng q mức cũng sẽ có những nhược điểm như là: làm cho

việc quản lí trở nên khó khăn; tốn nhiều cơng sức điều tra, thẩm đinh, phân tích,

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



25

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



đánh giá khách hàng; làm tăng chi phí kiểm tra, giám sát… Từ đó làm giảm bớt cơ

hội tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng.

1.3.2 Chuyển rủi ro

Khi gặp các hoạt động nhiều rủi ro nhưng lợi nhuận dự tính mang lại cũng

rất cao, ngân hàng có thể hạn chế rủi ro bằng cách chuyển rủi ro cho các chủ thể có

khả năng chiu đựng rủi ro (như các công ty bảo hiểm) bằng việc mua bảo hiểm,

chung lưng gánh chiu rủi ro (cho vay đồng tài trợ) hoặc bán rủi ro. Các biện pháp

chuyển rủi ro này nhằm mực đích có thể giúp ngân hàng triệt tiêu rủi ro hoặc giảm

thiểu chúng xuống mức tốt thiểu.

1.3.3 Tìm kiếm thêm thông tin về các khoản cho vay

Các quyết đinh cho vay đưa ra dựa trên cơ sở thiếu thơng tin thường dẫn đến

hâu quả khó có thể lường trước cho ngân hàng. Nếu có nhiều thơng tin về khoản

cho vay hơn, ngân hàng sẽ dự đoán tốt hơn và có thể giảm thiểu rủi ro. Ngân hàng

có thể mua thông tin về các khoản cho vay ở các tổ chức hoặc các cơng ty tư vấn có

uy tín.

1.3.4 Nâng cao trình độ tín dụng

Trình độ cán bộ tín dụng quyết đinh đến các khoản vay đó có được an tồn

và hiệu quả hay khơng. Vì thế mà việc nâng cao trình độ cán bộ tín dụng đờng nghĩa

với việc cho vay được giảm thiểu rủi ro hơn.

1.3.5 Bảo hiểm tín dụng

Bảo hiểm tín dụng là một biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro trong hoạt

động tín dụng của các ngân hàng. Bảo hiểm tín dụng có thể được thực hiện dưới các

hình thức như: Bảo hiểm cho hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền

vay… Ưu điểm của biện pháp “bảo hiểm tín dụng” là khi rủi ro tín dụng xảy ra thì

nó có thể khắc phục một cách tốt nhất hậu quả của rủi ro đó. Tuy nhiên, nhược điểm

của biện pháp này là do phải đóng một khoản phí bảo hiểm trước mắt, trong khi đó

nhiều người lại có xu hướng coi trọng lợi ích trước mắt hơn lợi ích lâu dài. Thêm



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



26

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



vào đó, ngành bảo hiểm nước ta cũng chưa thực sự phát triển đạt đến mức độ tạo

dựng được niềm tin cho khách hàng nên nhiều khách hàng cũng như ngân hàng

không mấy hứng thú trong việc mua và sử dụng bảo hiểm tín dụng.

1.3.6 Cho vay đồng tài trợ

Trên thực tế, có những doanh nghiệp có những nhu cầu vay vốn rất lớn mà một

ngân hàng không thể đáp ứng được, đó thường là nhu cầu đầu tư cho các dự án lớn

và khó xác đinh mức độ rủi ro có thể xảy ra. Trong trường hợp này, các ngân hàng

cùng nhau liên kết để thẩm đinh dự án, cho vay và chia sẻ rủi ro đám bảo quyền lợi

và nghĩa vụ mỗi bên.

Đây là một hình thức tín dụng chưa thực sự phổ biến đối với các ngân hàng

thương mại Việt Nam. Một phần do sự phưc tạp của hình thức này, một phần còn do

vướng mắc trong việc thỏa hiệp giữa các ngân hàng về quyền lợi và trách nhiệm

trong khi liên kết. Đây cũng chính là nhược điểm của biện pháp này.



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



27

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



CHƯƠNG 2

RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH

QUẢNG NINH

2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1993, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và

đặc biệt trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng, đồng tiền ngày càng ổn đinh, Ngân hàng

TMCP Á Châu, gọi tắt là ACB (Asia Commercial Bank) ra đời theo quyết đinh

thành lập của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 0032/NH-GP có thời

hạn hiệu lực là 50 năm kể từ ngày 24/04/1993 và giấy phép số 533/GP-UB do Ủy

ban Nhân dân TP.HCM cấp ngày 13/05/1993. Ngân hàng TMCP Á Châu bắt đầu đi

vào hoạt động từ ngày 04/06/1993 với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng.

Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác đinh tầm nhìn là trở thành Ngân

hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vào

thời điểm đó: “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp

vừa và nhỏ” là một đinh hướng rất mới đối với các Ngân hàng Việt Nam, nhất là

một ngân hàng mới thành lập như ACB.

Tính đến ngày 31/12/2014, tổng số nhân viên của ngân hàng TMCP Á Châu

là 9296 người. Trong đó, cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%,

thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của

ACB. Hiện nay, ngân hàng TMCP Á Châu có 346 chi nhánh và phòng giao dich

đang hoạt động tại 47 tỉnh thành trong cả nước. Tính theo số lượng chi nhánh,

phòng giao dich và tỉ trọng đóng góp của mỗi khu vực vào tổng lợi nhuận ngân

hàng thì Thành phố Hờ Chí Minh, miền Đơng Nam Bộ và vùng đờng bằng sông

Hồng là các thi trường trọng yếu của ngân hàng ACB.



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



28

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh được thành lập vào năm

2006 với quyết đinh chấp thuận năm 2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về

việc chấp thuận đề nghi mở Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu tại Quảng Ninh

và quyết đinh thành lập Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu tại Quảng Ninh năm

2006 của Chủ tich Hội đồng Quản tri Ngân hàng Á Châu.

Đia chỉ: 747 – 749 Lê Thánh Tông – Phường Bạch Đằng, Thành phố Hạ

Long, Tỉnh Quảng Ninh.

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh được thành lập với mục

đích mở rộng mạng lưới kênh phân phối, tăng thi phần cho ACB. Những ngành

nghề kinh doanh chính, cơ cấu tổ chức, cũng như các kế hoạch hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng ACB – Chi nhánh Quảng Ninh đều nhằm mục tiêu chính là

đưa ACB trở thành Ngân hàng TMCP bán lẻ lớn nhất, hàng đầu Việt Nam.

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh

Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015

ĐVT: triệu đồng

2013

Huy động

Theo thành phần kinh tế

Cá nhân

Tổ chức

Theo thời hạn

Tiền gửi khơng kì hạn

Tiền gửi có kì hạn >12

tháng

Tiền gửi có kì hạn <12

tháng

Theo loại tiền tệ

Nội tệ

Ngoại tệ quy đổi



2014



2015



Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



1546451

1225426

321025

1546451

179365



100

79,24

20,76

100

11,6



1837341

1387215

450126

1837341

191454



100

75,5

24,5

100

10,42



2237484

1585632

651852

2237484

296011



100

70,87

29,13

100

13,23



395634



25,58



430236



23,42



491598



21,97



971452



62,82



1215651



66,16



1449875



64,8



1546451

1359949

186502



100

87,94

12,06



1837341

1634230

203111



100

88,95

11,05



2237484

2018429

219055



100

90,21

9,79



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×