Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Đối với các khách hàng lớn đang tiếp cận, các doanh nghiệp FDI có nhu cầu

tài chính đa dạng, đòi hỏi phức tập, u cầu công nghệ cao... Chi nhánh phối hợp

chặt chẽ với các Phòng/Ban chiu trách nhiệm trực tiếp tại Hội sở chính, đưa ra

những chính sách chào giá mang tính chất "may đo" đáp ứng tốt yêu cầu của khách

hàng.

Đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng tiềm năng, mở rộng đối tượng khách hàng

tiếp cận kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế, chú trọng các doanh nghiệp có tình hình

tài chính lành mạnh, có khả năng chiu rủi ro cao, đặc biệt là khách hàng tốt của các

ngân hàng khác trên đia bàn để phát triển mọi động của ngân hàng. Bên cạnh các

doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp FDI cũng là những đối tượng cần được

đặc biệt quan tâm tiếp cận, thu hút.

b. Tăng trưởng tín dụng an tồn, chất lượng và hiệu quả; kiên quyết khơng hạ

chuẩn cho vay

Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu kinh doanh của năm,

cạnh tranh lãi suất trên cơ sở linh hoạt, hiệu quả, khơng hạ chuẩn tín dụng.

Tập trung bám sát một số dự án lớn, có hiệu quả của các doanh nghiệp đang

làm việc trong năm 2013 để tạo cơ sở đẩy mạnh tín dụng trong năm tới.

Rà sốt lại danh mục tín dụng và phân loại khách hàng từ đó đưa ra chính

sách lãi suất cụ thể phù hợp theo từng ngành, từng đối tượng khách hàng. Các

Phòng có biện pháp hỗ trợ và tập trung tăng trưởng tín dụng cho khách hàng có tình

hình tài chính kinh doanh tốt, hiệu quả cao; các ngành, lĩnh vực có triển vọng tăng

trưởng tốt trong năm tới, các lĩnh vực ưu tiên và doanh nghiệp SME.

Tăng cường hơn nữa phát triển tín dụng bán lẻ với mục tiêu tăng trưởng tín

dụng bán lẻ ln cao hơn tăng trưởng tín dụng nói chung, phối hợp chặt chẽ với

Trung ương để đưa ra thêm nhiều chính sách cũng như sản phẩm liên kết với các

đối tác, tăng cường mảng tín dụng kích thích tiêu dùng của khách hàng.

Phối hợp chặt chẽ với Hội sở chính trong cơng tác quản lý khách hàng, đặc



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



46

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



biệt là các khách hàng mục tiêu của tồn hệ thống, xây dựng chính sách giá, sản

phẩm phù hợp nhu cầu của từng khách hàng.

Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin, đặc biệt là các thông tin về thi

trường, thơng tin ngành hàng để ln có những nhận đinh chính xác, phương án xử

lý kip thời, tránh rủi ro tín dụng phát sinh.

Khi cho vay, ngồi lợi ích tín dụng, cần gia tăng tối đa các lợi ích từ công tác

bán chéo sản phẩm, đánh giá lợi ích tổng thể do khách hàng mang lại từ đó có chính

sách phát triển khách hàng phù hợp.

3.1.3 Định hướng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Ngay từ bước đầu, phải tăng cường thẩm đinh, rà soát chặt chẽ tình hình của

khách hàng.

Hồn thiện qui trình cấp tín dụng, chính sách tín dụng chuẩn , thống nhất

quan điểm và khẩu vi tín dụng: an tồn, hiệu quả đặt lên hàng đầu

Tập trung nguồn lực thu hồi những khoản nợ có vấn đề. Xây dựng phương án

và lộ trình thu hồi nợ cụ thể cho từng khoản nợ. Bám sát tình hình khách hàng, đánh

giá cơng tác thu hời nợ kip thời để có những phương án điều chỉnh phù hợp, thực

hiện đa dạng nhiều biện pháp nhằm kiên quyết thu hời nợ nhanh chóng.

Chủ động phối hợp với Trung ương để nhận được những hỗ trợ kip thời, từ

đó đưa ra những phương án xử lý hiệu quả, đặc biệt là những khoản nợ có tính chất

phức tạp.

Xây dựng cơ chế khen thưởng cho các có nhân, tập thể có đóng góp tích cực

trong cơng tác thu hời nợ xấu, các phòng khơng có nợ xấu phát sinh.

Chú trọng công tác đào tạo, tự đào tạo và học hỏi đồng nghiệp của cán bộ

nhân viên, thực hiện tốt Văn hóa ngân hàng TMCP Á Châu, xây dựng đội ngũ cán

bộ giỏi chuyên môn, chuyên nghiệp. Đặc biệt, ngân hàng TMCP Á Châu chú trọng

năng lực thẩm đinh của cán bộ, đinh giá độc lập, có cơ chế kiểm sốt chất lượng

thẩm đinh, đề cao tính trung thực , minh bạch của các thơng tin thẩm đinh.

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



47

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Chú trọng cơng tác quản lý khách hàng, theo dõi cập nhật thường xuyên các

biến động để ứng phó kip thời, để phát vay và rút dư nợ kip thời. Chủ động và kiên

quyết trong việc nhắc nợ, đôn đốc và xử lý nợ tại đơn vi.

3.2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á

Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

3.2.1 Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu

– Chi nhánh Quảng Ninh

3.2.1.1 Tiếp tục hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng và quy trình cấp tín dụng

Việc xác lập bộ máy cấp tín dụng, quy trình tín dụng và khơng ngừng hồn

thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại. Sự kiểm soát chặt

chẽ của bộ máy tín dụng cùng với một quy trình tín dụng hợp lí sẽ giúp cho ngân

hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng; đồng thời, làm cơ

sở cho việc phân đinh quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín

dụng, thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.

Tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh, bộ máy tín dụng

được tổ chức một cách khá chặt chẽ nhưng vẫn còn tờn tại việc khơng tách bạch các

chức năng, nhiệm vụ của q trình cấp tín dụng; và quy trình tín dụng khá hợp lý

nhưng đơi khi còn khá cứng nhắc, chưa linh hoạt trong mốt số trường hợp, đòi hỏi

cán bộ tín dụng phải cần xử lí khéo léo cá trường hợp đó mà vẫn đảm bảo tuân thủ

đúng quy trình tín dụng của chi nhánh.

Để hạn chế tối đa rủi ro do việc không tách bạch các chức năng, nhiệm vụ

của q trình cấp tín dụng, tại chi nhánh mơ hình tổ chức tín dụng phải được xây

dựng theo hướng: Phải có sự độc lập giữa các chức năng mà một cán bộ tín dụng

hiện nay đang thực hiện, phải tiến hành tách các bộ phận: chức năng bán hàng (tiếp

xúc khách hàng, tiếp thi...), chức năng phân tích, thẩm đinh tín dụng (phân tích,

thẩm đinh, dự báo, đánh giá khách hàng....) và chức năng quản lý (xử lý hồ sơ, theo

dõi, giám sát khoản vay, thu nợ, thu lãi...). Với mơ hình này, bộ phận quan hệ khách

hàng chiu trách nhiệm tìm kiếm, phát triển và chăm sóc khách hàng. Bộ phận này sẽ

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



48

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn khách hàng hồn thiện hờ sơ vay vốn, sau

đó chuyển tồn bộ hờ sơ và các thông tin liên quan đến khách hàng cho bộ phận phân

tích, thẩm đinh tín dụng. Bộ phận phân tích tín dụng kiểm tra thơng tin, thu thập các

thơng tin bổ sung qua các kênh thông tin lưu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm

hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc yêu cầu bộ phận quan hệ khách

hàng tìm hiểu thêm thơng tin qua việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng, kiểm tra

thực tế, đề nghi khách hàng bổ sung hồ sơ cần thiết. Trên cơ sở thơng tin đó, bộ

phận phân tích tín dụng thực hiện phân tích, đánh giá tồn bộ các nội dung từ tình

hình chung về khách hàng, tình hình tài chính, phương án/dự án vay vốn đến các

nội dung về đảm bảo tiền vay. Bộ phận phân tích tín dụng trực tiếp báo cáo kết quả,

phân tích đánh giá khách hàng lên người phê duyệt tín dụng. Kết quả phê duyệt tín

dụng sau đó sẽ được chuyển cho bộ phận phân tích tín dụng để lưu trữ thơng tin

đờng thời được chuyển cho bộ phận quan hệ khách hàng để thực hiện các khâu tiếp

theo trong quy trình tín dụng.

3.2.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lí

Chinh sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, đinh hướng quy đinh chi

phối hoạt động tín dụng do HĐQT của ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả

nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân

trong phạm vi cho phép của những quy đinh của chính phủ. Qua đó, chính sách tín

dụng sẽ giúp xác đinh những giới hạn áp dụng cho hoạt động tín dụng, thiết lập mơi

trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh đã có những chính sách

tín dụng hợp lí, khách quan, tuân thủ quy đinh của NHNN và phù hợp với những

thông lệ chung của quốc tế. Tuy nhiên, nó vẫn chưa đáp ứng được tính phù hợp với

một số ít ngành nghề. Đờng thời, chi nhánh cũng nên phát triển hơn nữa chính sách

tín dụng về hoạt động xuất nhập khẩu...

Để đảm bảo đưa hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Quảng Ninh phát triển theo đúng đinh hướng, đạt được mục tiêu an tồn,



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



49

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



hiệu quả, tăng trưởng bền vững và kiểm soát được rủi ro cũng như tiến dần đến

thông lệ quốc tế. Chi nhánh cần chú trong hơn vào các nội dung:

+ Xây dựng quy trình cấp tín dụng theo từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể,

trong đó kết hợp tồn bộ các giai đoạn từ cung ứng tín dụng đến bảo lãnh, phát hành

LC.. Trong đó, quy trình phải phù hợp với từng lĩnh vực, gắn liền với nhu cầu của

khách hàng, yêu cầu về cơ cấu ng̀n vốn của doanh nghiệp, tính đặc thù trong kinh

doanh của từng ngành nghề.

+ Tín dụng và dich vụ là hai hoạt động gắn kết với nhau, để khai thác toàn

diện các tiềm năng hợp tác với khách hàng doanh nghiệp, cần xây dựng cơ chế, quy

trình cung cấp sản phẩm dich vụ - tín dụng trọn gói bao gờm cung ứng tín dụng và

các dich vụ bảo hiểm, kinh doanh ngoại tệ, thanh tốn quốc tế... Đờng thời triển

khai việc áp dụng lãi suất cho vay và phí dich vụ linh hoạt, cạnh tranh nhất theo

nguyên tắc gói sản phầm, dich vụ thu về.

+ Đối với tín dụng doanh nghiệp, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh

Quảng Ninh đang tăng cường củng cố và phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập

khẩu. Đây là lĩnh vực ngày càng phát triển khi Việt Nam gia nhập WTO và mới đây,

Việt Nam đã kí hiệp đinh thương mại TPP. Vì vậy, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Quảng Ninh nên tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu, xây

dựng các chính sách tỷ giá ưu đãi, miễn giảm các loại phí... một cách linh hoạt theo

từng nhóm khách hàng và lĩnh vực xuất nhập khẩu, xây dựng cơ chế khuyến khích

hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu phát triển.

+ Đối với tín dụng bán lẻ: các loại phí cam kết, phí trả nợ trước hạn, phí đầu

mối, phí thẩm đinh dự án, phí cấp hạn mức tín dụng... Ngân hàng TMCP Á Châu –

Chi nhánh Quảng Ninh cần xây dựng chính sách đinh giá tiền vay linh hoạt đảm

bảo mức lãi suất cho vay cạnh tranh nhất để thu hút khách hàng.

3.2.1.3 Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng; nâng cao hiệu quả công tác kiểm

tra nội bộ và thực thi cơ chế xử lý các vi phạm trong tín dụng

Sự tuân thủ quy trình, quy chế tín dụng và đinh hướng tín dụng của ngân

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



50

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



hàng trong từng thời kỳ là yêu cầu bắt buộc và có ý nghĩa quyết đinh đến chất lượng

tín dụng của ngân hàng. Trong khi đó, hoạt động kiểm tra nội bộ phải thực hiện cả

thường xuyên và đột xuất sẽ giúp ngân hàng phát hiện các sai sót và cảnh bảo các

dấu hiệu vi phạm. Hàng năm hệ thống phải kiểm tra nội bộ toàn chi nhánh để phát

hiện và có biện pháp ngăn chặn kip thời các vi phạm quy trình quy chế, đám bảo

mọi hoạt động của Chi nhánh đều được diễn ra an toàn, hiệu quả.

Việc giám sát rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng

Ninh cần được phân ra thành: Giám sát từng khoản vay và giám sát tổng thể danh mục

tín dụng. Ngân hàng cần tổ chức lại hệ thống kiểm tra nội bộ theo mơ hình hệ thống

kiểm tra nội bộ trực thuộc ngân hàng TMCP Á Châu, độc lập hoàn toàn với chi

nhánh nhằm đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, phát huy hiệu quả của hoạt

động kiểm tra, giám sát nội bộ.

Đối với từng trường hợp vi phạm cụ thể trong cấp tín dụng thì ngân hàng

TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh cần có chế tài xử lí đối với từng vi phạm

cụ thể như: cán bộ không trung thực khi trình hờ sơ, phát hiện 1 lần, khơng cho làm

tín dụng; cán bộ trình hờ sơ bi từ chối 2 lần, đánh dấu, kiểm điểm cán bộ đó; trưởng

đơn vi kinh doanh nào để xảy ra nợ xấu trên 3% do nguyên nhân chủ quan thì xem

xét trách nhiệm, điều chuyển cơng tác thu nợ…

3.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra tại ngân hàng

TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

3.2.2.1 Tăng cường xử lí nợ có vấn đề

a. Xử lý khoản nợ quá hạn

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh cần áp dụng các biện

pháp để xử lý những khoản nợ q hạn thuộc loại khó đòi giống như một chương

trình phục hời. Việc này sẽ giúp cho người đi vay sẽ có thêm đinh hướng và có ý

thức hơn trong việc sử dụng vốn vay để làm sao việc sử dụng là có hiệu quả nhất.

Đờng thời, các biện pháp này cũng giúp cho chi nhánh tăng cường khả năng thu nợ



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



51

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



từ khách hàng, tránh nguy cơ mất vốn do việc sử dụng vốn không hiệu quả mang

lại.

Các biện pháp áp dụng như:

- Chi nhánh hướng dẫn, tư vấn khách hàng những vấn đề: khả năng tạo ra sản

phẩm và lợi nhuận.

- Gia hạn điều chỉnh lại kỳ hạn để giảm được quy mơ hồn trả trước mắt, cho

vay tiếp để tăng sức mạnh tài chính cho người vay, khôi phục lại cho sản xuất kinh

doanh và tổ chức giám sát.

- Quản lý chặt chẽ ngân quỹ chi tiêu, khuyên bán bớt tài sản có giá tri, giảm

lượng hàng tồn kho.

- Đề nghi khách hàng nên cải tạo hệ thống sản xuất kinh doanh, tổ chức lại

sản xuất, thay đổi thiết bi, máy móc và cơng nghệ. Khuyến khích khách hàng thu

hời những khoản nợ trả chậm bằng cách đẩy mạnh tiến trình thu hời khoản phải đòi,

giảm tối đa lượng vốn bi chiếm dụng.

- Trực tiếp giúp đỡ khách hàng khi gặp khó khăn tài chính như cấp thêm tín

dụng để phục hời sản xuất kinh doanh.

Cuối cùng nếu tình thế khơng thể giải quyết được thì tiến hành thanh lý tài sản.

b. Giám sát và thu hồi nợ xấu

Trong giai đoạn 2013 – 2015, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng TMCP Á Châu –

Chi nhánh Quảng Ninh ở mức có thể chấp nhận được và chi nhánh có thể kiểm sốt

được tốt vấn đề này. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn vần phải giám sát chặt chẽ các khoản

cho vay vì rủi ro là điều khơng lường trước được, đặc biệt là nền kinh tế đang biến

động khó lường. Đờng thời, chi nhánh cũng cần có những biện pháp để thu hời, xử

lí các khoản nợ xấu.

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh nên:



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



52

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



- Tiếp nhận tồn bộ hờ sơ khách hàng. Tiến hành phân tích tổng thể xác đinh

nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro. Tổ chức điều tra phân tích chuyên sâu, xác

đinh chính xác mức độ rủi ro.

- Trong trường hợp đánh giá khách hàng còn khả năng phục hời kinh doanh

và trả nợ ngân hàng, đề xuất cụ thể các giải pháp phục hồi như: tái cơ cấu lại hoạt

động kinh doanh, thay đổi các bộ quản lý, chuyển hướng sản xuất, cắt giảm chi phí,

thanh lý các tài sản không cần thiết. Đồng thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ.

-Trường hợp đánh giá khách hàng khơng còn khả năng phục hồi sản xuất

kinh doanh, lựa chọn một giải pháp xử lý hữu hiệu: Bổ sung cầm cố và giám sát tồn

kho; yêu cầu chuyển giao cho NH các quyền đòi nợ; bán tài sản thế chấp, cầm cố;

tiến hành các thủ tục pháp lý về phá sản doanh nghiệp.

3.2.2.2 Sử dụng công cụ bảo hiểm và đảm bảo tiền vay

Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân rất đa dạng mà đôi khi

những rủi ro đó ngân hàng khơng lường trước được. Vì vậy, sử dụng các công cụ

bảo hiểm và áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay để hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy

ra, nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên vay, phòng ngừa gian lận

đối với ngân hàng... Đối với ngân hàng, một khoản vay có bảo hiểm và đảm bảo

tiền vay ln chứa đựng ít rủi ro hơn.

Chính vì vậy, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh nên thực

hiện một số giải pháp sau:

- Yêu cầu khách hàng vay phải mua bảo hiểm trong q trình xây dựng và

bảo hiểm cơng trình (đối với các dự án đầu tư), bảo hiểm hàng hóa…

- Quản lý tốt hờ sơ pháp lý của các tài sản đảm bảo tiền vay để thuận lợi

trong xử lý tài sản đảm bảo, nguồn thu nợ thứ hai khi rủi ro xảy ra. Để giảm thiểu

rủi ro về mặt pháp lý, cần thỏa thuận việc hoàn thành thủ tục đăng ký sở hữu tài sản

sau khi dự án hồn thành là một điều kiện tín dụng, đờng thời thực hiện nghiêm túc

công tác kiểm tra, liên tục rà sốt hờ sơ pháp lý và thực trạng của tài sản đảm bảo.



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



53

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



3.2.2.3 Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng

Việc phân loại nợ và trích lậ dự phòng sẽ giúp cho ngân hàng quản lí được và

nắm bắt được tình hình vốn cho khách hàng vay, giúp cho ngân hàng đề ra những

biện pháp và giải pháp kip thời để tránh việc không thu hồi được nợ.

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh nên thực hiện nghiêm

túc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết quả kinh doanh mà khơng tn thủ chính

xác trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Chủ động phân loại nợ theo tính

chất, khả năng thu hồi nợ của khoản vay, kiên quyết chuyển nợ quá hạn đối với các

trường hợp vi phạm hợp đờng tín dụng có nguy cơ gây ra rủi ro và hạ bậc nợ, thực

hiện trích lập dự phòng nhằm bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.

3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.2.3.1 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thơng tin tín dụng

Trong hoạt động tín dụng, thơng tin về khách hàng vay vốn của các NHTM

rất quan trọng, mục đích ngăn ngừa rủi ro và góp phần ổn đinh hệ thống ngân hàng.

Hoạt động tín dụng của NHTM là cho vay với lòng tin khách hàng sẽ hoàn trả theo

thoả thuận. Muốn cho vay đảm bảo được an tồn, ngân hàng phải nắm đầy đủ các

thơng tin khách hàng để xem xét, quyết đinh cho vay và giám sát sau khi vay như

thông tin hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính, tình trạng nợ nần, tài sản bảo đảm, khả

năng hồn trả và các thơng tin cần thiết khác của khách hàng vay.

Hiện nay, việc khai thác thông tin về khách hàng thường qua BCTC trong

các năm gần đây của khách hàng (doanh nghiệp). Các BCTC do khách hàng lập

thường khơng qua kiểm tốn, hoặc nếu có nhưng chậm, khơng đủ, khơng chính xác.

Do vậy đối với CBTD, bên cạnh việc thu thập thông tin từ khách hàng cần thu thập

thêm thông tin thứ cấp từ: các đối tác của khách hàng; từ những ngân hàng mà

khách hàng có quan hệ. Tăng cường sự hợp tác giữa các ngân hàng trong vấn đề

chia sẻ thông tin;từ cơ quan quản lý khách hàng; từ trung tâm phòng ngừa rủi ro của

NHNN (CIC).



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



54

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Trên thực tế, việc cung cấp thơng tin còn hạn chế và thiếu minh bạch, chính

xác. Mặc dù đã có nhiều kênh cung cấp thơng tin, nhưng vẫn khơng tránh khỏi thiếu

sót như tình hình dư nợ, vay nợ của khách hàng, tình trạng thế chấp bất động sản ở

nhiều nơi. Do vậy, việc nâng cấp hệ thống thơng tin minh bạch chính xác là rất cần

thiết và hữu ích, các kênh cung cấp thơng tin cần phải cập nhật thường xuyên, cẩn

thận, có kế hoạch lưu trữ thơng tin hợp lý, hiệu quả. Chính phủ cần có các biện

pháp, ban hành luật đinh xử lý nghiêm các đơn vi cố tình che giấu, khai báo, cung

cấp sai sự thật ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các NHTM.

3.2.3.2 Nâng cao đạo đức, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên



Công tác cán bộ bao giờ cũng là khâu quan trọng nhất góp phần tạo nên sự

thành công của một tổ chức. Đối với lĩnh vực ngân hàng thì yếu tố con người càng

có ý nghĩa quan trọng quyết đinh đến hiệu quả hoat động trên hai phạm trù, đó là

trình độ chun mơn nghiệp vụ và đạo đức của người cán bộ ngân hàng. Do đó, để

nâng cao hiệu quả hoạt động, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

nên có những biện pháp để góp phần cải thiện chất lượng đội ngũ CBTD. Cụ thể

như:

- Việc đào tạo CBTD phải được coi là thường xun. Bên cạnh đó cơng tác

tuyển dụng mới phải đảm bảo đúng quy trình, u cầu cơng viêc. ( phải được đào

tạo chính quy, đúng chuyên ngành, có khả năng ngoại ngữ, tin học, có phẩm chất

đạo đức, hiểu biết về xã hội và có khả năng giao tiếp)

- Công tác đào tạo cần tập trung vào một số vấn đề như tăng cường hình thức

đào tạo tập trung, kết hợp hình thức tập huấn tại chỗ. Phát động phong trào tự học,

tự nghiên cứu, tự nâng cao nhận thức, trình độ chun mơn, nghiệp vụ, tránh sự tụt

hậu trước sự thay đổi của nền kinh tế thi trường, của cơng nghệ trong q trình phát

triển và hội nhập của ngân hàng.

- Có chính sách khen thưởng cho các nhân viên tín dụng giỏi, có trình độ

nghiệp vụ tốt, có tinh thần trách nhiệm trong cơng việc nhằm động viên tinh thần,

khuyến khích CBTD tránh xảy ra rủi ro đạo đức nghề nghiệp. Đồng thời cũng phải

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



55

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



kiên quyết phê bình, kỷ luật và cuối cùng là sa thải đối với những CBTD sa sút về

phẩm chất hoặc không có khả năng chun mơn gây ảnh hưởng xấu đến công việc.

3.2.3.3 Sử dụng các công cụ phái sinh



Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những cơng cụ được phát hành trên

cơ sở những cơng cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán

rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận. Giá tri của công cụ phái sinh bắt

nguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỉ giá, tri giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số

chứng khoán, lãi suất… Trong ngân hàng, chúng cho phép tách rủi ro tín dụng với

các loại hình rủi ro khác vốn có trong mỗi công cụ cụ thể và chuyển rủi ro này từ

người bán rủi ro (người mua sự bảo vệ tín dụng) đến người mua rủi ro (người bán

sự bảo vệ tín dụng). Các phái sinh tín dụng chủ yếu là:

Hợp đồng trao đổi tín dụng (Credit swap)

Một trong những hình thức điển hình nhất của các cơng cụ tín dụng phái sinh

là hợp đờng trao đổi tín dụng, trong đó hai tổ chức cho vay thoả thuận trao đổi cho

nhau một phần các khoản thanh tốn theo hợp đờng tín dụng của mỗi bên. Hoạt

động này sẽ được thơng qua một tổ chức trung gian, tổ chức này có thể thực hiện

bảo đảm cho các bên về hợp đồng sẽ được hồn tất để nhận được những khoản phí

bổ sung.

Việc các bên tham gia hợp đờng trao đổi tín dụng giúp các ngân hàng nâng

cao tính đa dạng hố của danh mục cho vay, đặc biệt nếu các ngân hàng hoạt động

trong những thi trường khác nhau. Bởi vì mỗi ngân hàng hoạt động trong một thi

trường khác nhau với cơ sở khách hàng khác nhau nên hợp đồng trao đổi tín dụng

cho phép các ngân hàng có thể nhận được khoản thanh toán từ một hệ thống thi

trường rộng hơn và do vậy làm giảm sự phụ thuộc của ngân hàng vào một thi

trường truyền thống duy nhất.

Một dạng khác của hợp đờng trao đổi tín dụng và hợp đờng trao đổi tồn bộ

thu nhập (Total return swap). Hợp đờng này có thể bao gờm cả những tổ chức tài

chính đứng ra bảo đảm cho các bên tham gia một tỷ lệ thu nhập cụ thể trên các

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×