Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

28

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh được thành lập vào năm

2006 với quyết đinh chấp thuận năm 2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về

việc chấp thuận đề nghi mở Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu tại Quảng Ninh

và quyết đinh thành lập Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu tại Quảng Ninh năm

2006 của Chủ tich Hội đồng Quản tri Ngân hàng Á Châu.

Đia chỉ: 747 – 749 Lê Thánh Tông – Phường Bạch Đằng, Thành phố Hạ

Long, Tỉnh Quảng Ninh.

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh được thành lập với mục

đích mở rộng mạng lưới kênh phân phối, tăng thi phần cho ACB. Những ngành

nghề kinh doanh chính, cơ cấu tổ chức, cũng như các kế hoạch hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng ACB – Chi nhánh Quảng Ninh đều nhằm mục tiêu chính là

đưa ACB trở thành Ngân hàng TMCP bán lẻ lớn nhất, hàng đầu Việt Nam.

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh

Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015

ĐVT: triệu đồng

2013

Huy động

Theo thành phần kinh tế

Cá nhân

Tổ chức

Theo thời hạn

Tiền gửi khơng kì hạn

Tiền gửi có kì hạn >12

tháng

Tiền gửi có kì hạn <12

tháng

Theo loại tiền tệ

Nội tệ

Ngoại tệ quy đổi



2014



2015



Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



1546451

1225426

321025

1546451

179365



100

79,24

20,76

100

11,6



1837341

1387215

450126

1837341

191454



100

75,5

24,5

100

10,42



2237484

1585632

651852

2237484

296011



100

70,87

29,13

100

13,23



395634



25,58



430236



23,42



491598



21,97



971452



62,82



1215651



66,16



1449875



64,8



1546451

1359949

186502



100

87,94

12,06



1837341

1634230

203111



100

88,95

11,05



2237484

2018429

219055



100

90,21

9,79



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



29

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Qua bảng số liệu về tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Á Châu –

chi nhánh Quảng Ninh trong giai đoạn 2013 – 2015, ta thấy quy mô vốn huy động

được của chi nhánh tăng qua các năm. Tổng nguồn vốn huy động năm 2013 là

1.546.451 triệu đồng. Đến năm 2014, tổng nguồn vốn huy động được là 1.837.341

triệu đồng (tăng 290.890 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,81% so với năm

2013). Năm 2015, tổng nguồn vốn huy động là 2.237.484 triệu đồng (tăng 400143

triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 21,78% so với năm 2014). Do bối cảnh kinh

tế vĩ mô năm 2013 có nhiều bất ổn, vẫn chiu ảnh hưởng từ sự biến động từ nền kinh

tế thế giới, người dân có xu hướng chuyển sang nắm giữ những tài sản có độ an

tồn cao hơn như vàng hay ngoại tệ mạnh. Sang năm 2014 và 2015, khi nền kinh tế

trong nước có dấu hiệu hời phục tích cực, cùng với đó là sự thay đổi trong việc nâng

cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng, việc thay đổi logo, bảng hiệu mặt tiền trụ sở cho tồn

bộ các chi nhánh và phòng giao dich, đờng thời có những giải pháp mới linh hoạt

cho lãi suất và các gói sản phẩm, việc huy động vốn tại chi nhánh đã có nhiều cải

thiện, tăng trong 2 năm 2014 và 2015.

Trong cả 3 năm từ 2013 đến 2015, cơ cấu nguồn vốn huy động không có sự

thay đổi lớn. Trong tổng ng̀n vốn huy động của ngân hàng TMCP Á Châu – chi

nhánh Quảng Ninh, vốn huy động từ cá nhân luôn chiếm chủ yếu (Cụ thể: Năm

2013, vốn huy động từ cá nhân chiếm 79,24%; năm 2014 là 75,50% và năm 2015 là

70,87%). Trong đó, đa phần là ng̀n vốn tiền gửi có kì hạn ngắn. Năm 2013, tiền

gửi có kì hạn <12 tháng là 971.452 triệu đờng (chiếm 62,82%), tiền gửi khơng kì

hạn là 179.365 triệu đờng (chiếm 11,60%) và tiền gửi có kì hạn >12 tháng là

395.634 triệu đờng (chiếm 25,58%). Năm 2014, tiền gửi có kì hạn <12 tháng là

1.215.651 triệu đờng (chiếm 66,16%), tiền gửi khơng kì hạn là 191.454 triệu đờng

( chiếm 10,42%) và tiền gửi có kì hạn >12 tháng là 430.236 triệu đồng (chiếm

23,42%). Năm 2015, tiền gửi có kì hạn <12 tháng là 1.449.875 triệu đờng (chiếm

64,80%), tiền gửi khơng kì hạn là 296.011 triệu đờng (chiếm 13,23%) và tiền gửi có

kì hạn >12 tháng là 491.598 triệu đồng (chiếm 21,97%). Trong tổng nguồn vốn huy

động được, vốn huy động bằng nội tệ chiếm chủ yếu ( năm 2013 chiếm 87,94%;

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



30

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



năm 2014 chiếm 88,95%; năm 2015 chiếm 90,21% trong tổng số vốn huy động

được).

2.1.2.2 Hoạt động cho vay



Hình 2.1: Tình hình dư nợ tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

giai đoạn 2013 - 2015

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng.

Sự chuyển hoá từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ sung vốn cho nhu cầu sản

xuất, kinh doanh trong nền kinh tế. Vì thơng qua cho vay mà tạo ra ng̀n thu nhập

để từ đó bời hồn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra

lợi nhuận. Tuy nhiên hoạt động tín dụng mang lại rủi ro lớn, vì vậy ngân hàng cần

phải quản lý các khoản nợ một cách chặt chẽ mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu

rủi ro.



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



31

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh

Quảng ninh giai đoạn 2013 - 2015

ĐVT: triệu đồng

2013

Chỉ tiêu



2014



2015



2014/2013



Số tiền



I. Tổng thu



111873



134539



22666



20.26



172136



37597



27.95



II. Tổng chi



88952



103705



14753



16.59



125851



22146



21.35



III. Lợi nhuận trước thuế



22921



30834



7913



34.52



46285



15451



50.11



Số tiền



%



Số tiền



2015/2014



Số tiền



Số tiền



%



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015

Thu nhập của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh luôn tăng

trong thời gian qua, cùng với đó, chi phí của chi nhánh cũng tăng nhưng được kiểm

soát tốt, do vậy, lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2013, thu

nhập đạt 111.873 triệu đờng, chi phí là 88.952 triệu đờng, lợi nhuận trước thuế đạt

88.952 triệu đồng. Đến năm 2014, thu nhập đạt 134.539 triệu đồng, tăng 22.666

triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 20,26% so với năm 2013; chi phí là 103.705

triệu đờng; lợi nhuận trước thuế đạt 30.834 triệu đồng, tăng 7.913 triệu đồng, tương

ứng với tỷ lệ tăng là 35.52% so với năm 2013. Sang năm 2015, thu nhập đạt

172.136 triệu đồng, tăng 37.597 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,95%so

với năm 2014; chi phí là 125.851 triệu đờng; lợi nhuận trước thuế đạt 46.285 triệu

đồng, tăng 15.451 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 50,11% so với năm 2014.

Để đạt được kết quả tốt như vậy là nhờ sự quản lý tốt của chi nhánh: công tác huy

động vốn phát triển, các khoản đầu tư và cho vay tăng và được quản lý một cách

chặt chẽ.



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



32

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



2.2 Thực trạng về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

2.2.1 Tình hình dư nợ

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Quảng Ninh

giai đoạn 2013 - 2015

ĐVT: triệu đồng

2013

Chỉ tiêu cho vay



Số tiền



2014

%



Số tiền



2015

%



Số tiền



%



Theo loại tiền tệ



1403883



100,0

1647516

0



100,0

1971424

0



100,0

0



Nội tệ



1256987



89,54 1462196



88,75 1792459



90,92



146896



10,46 185320

100,0

1647516

0

72,36 1219652



11,25 178965

100,0

1971424

0

74,03 1488241



9,08

100,0

0

75,49



18,07



280930



14,25



Ngoại tệ quy đổi

Theo thời hạn



1403883



Ngắn hạn



1015843



Trung hạn



281053



20,02



Dài hạn



106987



7,62 130124

100,0

1647516

0



7,90 202253

100,0

1971424

0



10,26

100,0

0



Theo hình thức đảm bảo



1403883



297740



Có tài sản đảm bảo



831569



59,23 1035648



62,86 1343568



68,15



Khơng có tài sản đảm bảo



572314



40,77



37,14



627856



31,85



100,0

1647516

0



100,0

1971424

0



100,0

0



Theo đối tượng khách

hàng



1403883



611868



Tổ chức



735698



52,40



917985



55,72



1198569



60,80



Cá nhân



668185



47,60



729531



44,28



772855



39,20



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015

Trên cơ sở nhận đinh mức độ rủi ro của thi trường, ngân hàng đã thực hiện

nhiều biện pháp để kiểm sốt tăng trường và ln có sự điều chỉnh về chính sách tín

dụng cho phù hợp với những diễn biến của thi trường, đảm bảo an tồn và hiệu q

trong hoạt động tín dụng. Cụ thể:

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



33

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Từ bảng số liệu về tình hình dư nợ của ngân hàng TMCP Á Châu – chi

nhánh Quảng Ninh trong 3 năm 2013, 2014, 2015, ta thấy số liệu đều khá cao và có

xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể, trong năm 2013, tổng dư nợ là 1.403.883 triệu

đồng. Đến năm 2014, tổng dư nợ là 1.647.516 triệu đồng, tăng 243.633 triệu đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng là 17,35% so với năm 2013. Năm 2015, tổng dư nợ là

1.971.424 triệu đồng, tăng 323.908 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,66%

so với năm 2014. Nguyên nhân là do trong năm 2013, nền kinh tế trong nước tiếp

tục chiu ảnh hưởng từ sự suy thoái, biến động của nền kinh tế thế giới với sự biến

động của giá dầu mỏ và giá bất động sản… làm ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên sang năm 2014 và năm

2015, tình hình kinh tế bắt đầu có dấu hiệu hời phục, ổn đinh hơn so với năm 2013,

vì vậy các doanh nghiệp đã mở rộng đầu tư hơn, cần nhiều nguồn vốn vay huy động

từ ngân hàng để sản xuất kinh doanh hơn.

Cơ cấu dư nợ phân loại theo loại tiền gần như khơng có biến động nhiều, dư

nợ bằng VNĐ luôn chiếm tỷ trọng rất lớn, luôn chiếm trên 88% tổng hoạt động cho

vay của chi nhánh (năm 2013, dư nợ bằng nội tệ là 1.256.987 triệu đồng, chiếm

89,54%; năm 2014, dư nợ bằng nội tệ là 1.462.196 triệu đồng, chiếm 88,75%; năm

2015, dư nợ bằng nội tệ là 1.792.459 triệu đồng, chiếm 90,92%).

Tỷ lệ dư nợ theo khách hàng là tổ chức tăng qua các năm (năm 2013, dư nợ

theo khách hàng là tổ chức là 735.698 triệu đồng (chiếm 52,4% tổng dư nợ); năm

2014, dư nợ là 917.985 triệu đồng (chiếm 55,72% tổng dư nợ); năm 2015, dư nợ là

1.198.569 triệu đồng (chiếm 60,8% tổng dư nợ)). Trong khi đó, tỷ lệ dư nợ theo

khách hàng là cá nhân giảm qua các năm (năm 2013, dư nợ theo khách hàng là cá

nhân là 668.185 triệu đồng (chiếm 47,6% trong tổng dư nợ); năm 2014, dư nợ là

729.531 triệu đồng (chiếm 44,28% trong tổng dư nợ); năm 2014, dư nợ là 772.855

triệu đồng (chiếm 39,2% trong tổng dư nợ))

Cơ cấu dư nợ phân loại theo thời hạn tập chủ yếu ở hình thức dư nợ ngắn hạn

(năm 2013, dư nợ ngắn hạn là 1.015.843 triệu đồng, chiếm 72,36%; năm 2014, dư



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



34

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



nợ ngăn hạn là 1.219.652 triệu đờng, chiếm 74,03%; năm 2015, dư nợ ngắn hạn là

1.488.241 triệu đồng, chiếm 75,49%). Do đặc thù là tập trung vào nhóm khách hàng

cá nhân, đồng thời nguồn vốn huy động lại chủ yếu có kì hạn ngắn nên tỷ trọng dư

nợ tín dụng ngắn hạn chiếm phần lớn. Chủ yếu phát triển tín dụng ngắn hạn giúp

ngân hàng thu hồi được vốn nhanh hơn, tăng được vòng quay vốn và đặc biệt chủ

động hơn trong bối cảnh căng thẳng về thanh khoản của hệ thống ngân hàng, nền

kinh tế vĩ mơ ln có nhiều biến động như hiện nay.

Dư nợ có tài sản đảm bảo trong giai đoạn 2013 – 2015 của ngân hàng TMCP

Á Châu – Chi nhánh Quàng Ninh luôn lớn lơn dư nợ khơng có tài sản đảm bảo và

dư nợ có tài sản đảm bảo ln tăng dần qua các năm. Cụ thể trong năm 2013, dư nợ

có tài sản đảm bảo là 831.569 triệu đồng (chiếm 59,23% tổng dư nợ) và dư nợ

khơng có tài sản đảm bảo là 572314 triệu đồng (chiếm 40,77% tổng dư nợ). Đến

năm 2014, dư nợ có tài sản đảm bảo là 1.035.648 triệu đồng (chiếm 62,86% tổng dư

nợ) và dư nợ không có tài sản đảm bảo là 611.868 triệu đờng (chiếm 37,14% tổng

dư nợ). Sang năm 2015, dư nợ có tài sản đảm bảo là 1.343.568 triệu đồng (chiếm

68,15% trong tổng dư nợ) và dư nợ khơng có tài sản đảm bảo là 627.856 triệu đồng

(chiếm 31,85% trong tổng dư nợ). Dư nợ có tài sản đảm bảo tăng qua các năm là do

chi nhánh đã có những yêu cầu chặt chẽ hơn đối với các khách hàng của ngân hàng

như: yêu cầu khách hàng phải thế chấp, cầm cố, hoặc phải có bảo lãnh của bên thứ

ba khi muốn vay của ngân hàng. Việc này không những giúp ngân hàng giảm thiểu

rủi ro tín dụng mà còn giúp cho khách hàng có trách nhiệm hơn đối với khoản vay

và đối với việc trả nợ.

2.2.2 Tình hình rủi ro tín dụng tại chi nhánh

2.2.2.1 Phân loại nợ



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



35

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Bảng 2.4: Phân loại nợ của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

Nợ nhóm 1

Nợ nhóm 2

Nợ nhóm 3

Nợ nhóm 4

Nợ nhóm 5



2013



2014



Số tiền



%



1403883

1355006

30126

4523

5102

9126



100

96,52

2,15

0,32

0,36

0,65



2015



Số tiền



%



1647516

1585224

36215

7261

8451

10365



100

96,22

2,20

0,44

0,51

0,63



%



Số tiền

1971424

1915810

32546

6965

7129

8974



100

97,18

1,65

0,35

0,36

0,46



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Nợ nhóm 1 trong năm 2013 chiếm 96,52%

trong tổng dư nợ, năm 2014 chiếm 96,22% trong tổng dư nợ, năm 2015 chiếm

97,18% trong tổng dư nợ. Nợ nhóm 2 trong năm 2013 chiếm 2,15% trong tổng dư

nợ, năm 2014 chiếm 2.20% trong tổng dư nợ; năm 2015 giảm xuống còn 1.65%. Tỷ

lệ nợ nhóm 3, nhóm 4 có xu hướng tăng lên trong năm 2014 và giảm đi trong năm

2015. Tỷ lệ nợ nhóm 5 có xu hướng giảm dần qua các năm.

2.2.2.2 Tình hình nợ xấu

Bảng 2.5: Tình hình nợ xấu của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu

1.Tổng dư nợ

2.Nợ xấu

Nợ dưới tiêu chuẩn

Nợ nghi ngờ

Nợ có khả năng mất

vốn

3.Tỷ lệ nợ xấu



2013

Số tiền

140388

3

18751

4523

5102

9126



2014

%



2015



100

24,12

27,21



Số tiền

164751

6

26077

7261

8451



100

27,84

32,41



23068

6965

7129



100

30,19

30,90



48,67



10365



39,75



8974



38,90



1,34



%



Số tiền



%



1971424



1,58



1,17



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



36

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



Chất lượng tín dụng của chi nhánh đã có sự thay đối lớn. Tổng nợ xấu năm

2013 là 18.751 triệu đồng. Đến năm 2014, tổng nợ xấu là 26.077 tỷ đồng, tăng

mạnh so với năm 2013 (tăng 7326 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 39,07% so

với năm 2013). Tuy nhiên sang năm 2015, tổng nợ xấu là 23.068 triệu đồng, giảm

so với năm 2014 (giảm 3009 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 11,54% so với

năm 2014). Trong năm 2014, tình trạng nợ xấu tại ngân hàng TMCP Á Châu tăng

mạnh chủ yếu là do ngân hàng đã áp dụng Thơng tư 09/2014/TT-NHNN về phân

loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Việc phân loại lại nợ và trích lập dự phòng cho

thấy ngân hàng đã kiểm sốt chặt chẽ hơn và sát với thực tế hơn. Đồng thời, nợ xấu

trong năm 2014 tăng mạnh không đồng nghĩa với việc kiểm sốt và các chính sách

cho vay lỏng lẻo, thiếu hiệu quả mà chủ yếu do việc phân loại lại nợ đã gây nên tình

trạng nợ xấu ở chi nhánh tăng lên trong năm 2014. Sang năm 2015, tình trạng nợ

xấu giảm (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 đều giảm so với năm 2014) là do việc xây

dựng khung quản lí rủi ro nhằm đáp ứng đầy đủ các quy đinh mới về tỷ lệ đảm bảo

an tồn đã giúp cho việc quản lí rủi ro tín dụng hiệu quả hơn so với năm 2014.

Qua bảng số liệu, ta thấy nợ xấu của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh

Quảng Ninh ở mức chấp nhận được. Thực tế đó đã phản ánh mơ hình, chính sách

quản tri rủi ro tin dụng của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh

tương đối có hiệu quả trong giai đoạn hiện nay, mặc dù nền kinh tế ln biến động

và khó có thể lường trước được. Ngân hàng đã biết quan tâm đến chất lượng cán bộ

tín dụng để đáp ứng được các yêu cầu phát triển, nâng cao chất lượng tín dụng.

Điều này cho thấy cơng tác quản tri rủi ro tín dụng và yêu cầu nâng cao chất lượng

tín dụng là một đòi hỏi cấp bách, thiết thực để đảm bảo sự phát triển ổn đinh và bền

vững đối với ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh.



Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



37

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



2.2.2.3 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại chi nhánh

Bảng 2.6: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại chi nhánh giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Nợ xấu



18751



26077



23068



Dự phòng rủi ro



20125



29865



25632



1,07



1,15



1,11



Khả năng bù đắp rủi ro



Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh tuân thủ chặt chẽ việc

phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày

21/01/2013 của thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và sửa đổi, bổ sung theo

thông tư 09/2014/TT- NHNN ngày 18/03/2014 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam.

Theo bảng 2.5, năm 2013, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng

Ninh đã trích lập dự phòng rủi ro là 20.125 triệu đờng. Đến năm 2014, số tiền trích

lập dự phòng rủi ro của chi nhánh là 29.865 triệu đồng, tăng mạnh so với năm 2013

(tăng 9.740 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 48,40% so với năm 2013).

Nguyên ngân của việc số tiền trích lập dự phòng năm 2014 tăng mạnh so với năm

2013 là do trong năm 2014, chi nhánh đã thực hiện tuân thủ nghiêm túc và chặt chẽ

việc phân loại lại nợ và trích lập dự phòng theo thơng tư 09/2014/TT-NHNN. Chính

do việc phân loại lại nợ và trích lập dự phòng theo thơng tư 09 đã dẫn đến tình hình

nợ xấu của chi nhánh tăng lên đáng kể, vì vậy, số tiền trích lập dự phòng cũng tăng

mạnh so với năm 2013.

Sang năm 2015, số tiền trích lập dự phòng của chi nhánh là 25.632 triệu

đờng, giảm 4.233 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 14,17% so với năm 2014.

Có được kết quả như vậy là do trong năm 2015, chi nhánh đã quản lí sát sao và chặt

chẽ hơn trong tình hình tín dụng; đờng thời, sang năm 2015, ngân hàng đã hoàn tất

việc xây dựng và đưa vào áp dụng khung quản lí rủi ro nhằm đáp ứng đầy đủ các

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



38

Khóa luận tốt nghiệp



Học viện tài chính



quy đinh mới về tỷ lệ đảm bảo an toàn cũng là một nguyên nhân giúp cho tình hình

tín dụng của chi nhánh cải thiện hơn so với năm 2014.

Có thể thấy rằng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trên nợ xấu đều rất lớn (đều

lớn hơn 1) cho thấy: chi nhánh hoàn tồn có khả năng sử dụng dự phòng để giải

quyết nợ xấu. Tuy nhiên, việc sử dụng dự phòng để xử lí nợ xấu chỉ là giải pháp

cuối cùng, khi mà việc phát mại tài sản và các phương pháp khác khơng đủ để bù

đắp khoản vay đó.

2.2.3 Tình hình quản lí rủi ro tín dụng tại chi nhánh

Trong giai đoạn 2013 – 2015, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng

Ninh đã rất nỗ lực trong việc quản lí rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Tỷ lệ nợ xấu ln

ở mức cho phép và có thể chấp nhận được (tỷ lệ nợ xấu năm 2013 là 1,34%; năm

2014 là 1,58%; năm 2015 là 1,17%). Tình hình nợ xấu ln được được chi nhánh

kiểm sốt tốt. Để đạt được những kết quả như vậy, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Quảng Ninh đã:

Luôn tuân thủ một cách chặt chẽ và nghiêm ngặt theo đúng quy trình tín

dụng. Quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu là một quy trình khá hoản

chỉnh, chun mơn hóa cao, đảm bảo tình đờng bộ, thống nhất và phục vụ khách

hàng kip thời với chất lượng và tính an tồn cao nhất. Việc tuân thủ một cách chặt

chẽ và nghiêm ngặt theo đúng quy trình tín dụng giúp cho chi nhánh nâng cao được

chất lượng tín dụng, đờng thời giúp giảm thiểu các rủi ro tín dụng.

Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay để hạn chế những rủi ro tín dụng có

thể xảy ra đối với chi nhánh. Việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay sẽ nâng

cao tính chiu trách nhiệm và chia sẻ rủi ro của khách hàng với ngân hàng. Do đó,

ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Quảng Ninh cũng rất chú trọng tăng cường

áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay, đa dạng về hình thức: thế chấp, cầm cố tài

sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay… Do đó tỷ lệ cho vay có bảo đảm

bằng tài sản có xu hướng gia tăng, góp phần vào giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xảy

ra.

Đỗ Chí Thanh



Lớp: CQ50/15.08



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×