Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1: Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy

1: Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



bảng tổng kết tài sản, hạch toán phu thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển

Việt Nam.

2.1.2. Mơ hình tổ chức và hoạt động của Chi nhánh

Mơ hình tổ chức và hoạt động của Chi nhánh được thực hiện theo mơ hình

mẫu của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (nay là Ngân hàng TMCP Đầu tư

& Phát triển Việt Nam) ( dự án TA2 - dự án hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống

thanh tốn). Đây là mơ hình tổ chức mới phù hợp với quy định của pháp luật và đặc

điểm môi trường, tập quán kinh doanh của Việt Nam; đồng thời đáp ứng yêu cầu

quản lý ngân hàng thương mại hướng theo thông lệ và chuẩn mực thực hiện mục

tiêu đổi mới hoạt động, chuyển đổi mô hình kinh doanh tạo bước đột phá nhằm

nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu

quản lý tập trung và quản trị rủi ro.

* Bộ máy tổ chức:

Ban giám đốc: Điều hành hoạt động của chi nhánh gồm giám đốc và bốn phó

giám đốc.

Mơ hình tổ chức được bố trí theo 5 khối:

- Khối quan hệ khách hàng gồm 3 phòng Quan hệ khách hàng

+ Phòng Quan hệ khách hàng 1: Phục vụ khách hàng là doanh nghiệp thuộc

khối xây lắp.

+ Phòng Quan hệ khách hàng 2: Phục vụ khách hàng là doanh nghiệp thuộc

khối sản xuất công nghiệp và và thương mại.

+ Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Phục vụ khách hàng Cá nhân và đầu

mối các sản phẩm bán lẻ của Chi nhánh.

- Khối Quản lý rủi ro: Có một phòng quản lý rủi ro được chia làm 2 bộ phận:

+ Quản lý rủi ro tín dụng.

+ Quản lý rủi ro tác nghiệp.

- Khối tác nghiệp bao gồm: Phòng Quản trị tín dụng, phòng Thanh tốn quốc

tế, phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp, phòng Giao dịch khách hàng cá

nhân, phòng Nghiệp vụ thẻ và phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ.



23



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



- Khối quản lý nội bộ bao gồm: Phòng Tài chinh kế tốn, phòng Kế hoạch

tổng hợp, phòng Tổ chức nhân sự và Văn phòng.

Khối trực thuộc gồm: Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm.



24



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Héi ®ång thi ®ua khen

ëng Tài Chính

Họcthviện



Luận văn Tốt nghiệp

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Chi nhỏnh

Hội đồng tín dụng



BAN GIáM ĐốC



Khối

Quan

hệ

khác

h

Khối Quản

lý rủi ro

hàng



Phòng

Quan

Phòng

Quan hệ

hệ khách

khách

hàng

1

hàng 2

Phòng QHKH Cá nhân



Phòng Quản lý rủi ro

Phòng Quản trị tín

dụng

Phòng GD KH cá nhân

Khối

tác

nghiệ

p



Khối

Quản

Hội đồnglýxây

nộidựng

cơ bản

bộ



Phòng GD KH doanh

nghiệp

Phòng Thanh toán quốc

tế

Phòng QL&DV kho quỹ

Phòng Kế hoch tổng hợp

Phũng T chc nhõn s



Hội đồng nghiên cứu khoa học

Phòng Tài chính kế toán



Hội đồng nâng



Vn phũng

Phòng Giao dịch Dịch Vọng

Phòng Giao dịch số 1

Phòng Giao dịch số 2

P.GD Thanh Xuân Trung

P.GD Giang Văn Minh

Khối trực thuộc

Phòng Giao dịch Xuân La

Q.TK Lê Trọng Tấn

Q.TK Hoàng Hoa Thám

Q.TK Bắc Từ Liêm

Q.TK Định Công

Q.TK Hoàng Văn Thái

25



Sv:Trn Danh Khụi



Lp: CQ5015.02



Hc vin Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



2.1. 3. Tình hình hoạt động của BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy





Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn huy động đã được chi nhánh xác định là nền tảng quan trọng



để tập trung tăng trưởng đảm bảo cơ sở vững chắc cho các hoạt động cho vay

và dịch vụ khác đem lại nguồn thu cho ngân hàng.

Thơng qua việc đa dạng hóa các hình thức huy động, không ngừng mở

rộng mạng lưới dịch vụ cũng như nâng cao, hồn thiện chất lượng dịch vụ với

tiêu chí “ nhanh chóng, chính xác, thuận tiện cho khách hàng”, công tác huy

động vốn của Chi nhánh đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Nguồn vốn tăng

trưởng với tốc độ khá cao, đối tượng khách hàng và phạm vi huy động cũng

được mở rộng. Dưới đây là kết quả đạt được trong công tác huy động vốn:

Bảng 2.1. Bảng kết quả huy động vốn

Đơn vị: Tỷ đồng

TT



Chỉ tiêu



1



Tổng vốn huy động



2

2.1



2015



2014



2013



9,232



7,875



6,845



5,445

69,14

2,43

30,86



4,784

69,89

2,061

30,11



5,384

68,37

2,492

31,63



4,657

68,03

2,188

31,97



7,090

90,03

0,785

9,97



6,168

76,79

0,677

23,21



Cơ cấu huy động

Theo kỳ hạn:

- HĐV ngắn hạn

6,648

Tỷ trọng vốn huy động ngắn hạn (%)

72,02

- HĐV trung dài hạn

2,584

Tỷ trọng vốn huy động trung dài hạn (%)

27,98

Theo đối tượng khách hàng:

- HĐV của KHDN

6,042

Tỷ trọng vốn của KHDN (%)

65,45

- HĐV của KH cá nhân

3,19

Tỷ trọng vốn huy động của KHCN (%)

34,55

Theo loại tiền:

- VND

8,43

Tỷ trọng vốn huy động bằng VND (%)

91,32

- Ngoại tệ

0,802

Tỷ trọng vốn huy động bằng ngoại tệ (%)

8,68

(Nguồn: Báo cáo tài chính của BIDV Cầu Giấy)



2.2



2.3



26



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



Tổng huy động vốn các năm tăng trưởng ổn định, năm 2014 tăng 15% so với

năm 2013, năm 2015 tăng 17% so với năm 2014.

Trong 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân huy

động vốn cuối kỳ đạt kỳ 30%, huy động vốn bình quân đạt 38%.Cụ thể:

Theo kỳ hạn: Đối với tiền gửi ngắn hạn: Năm 2015, tiền gửi ngắn hạn chiếm tỉ

trọng 72%, năm 2014 là 69%, năm 2013 là 70%. Tiền gửi trung dài hạn tương ứng

giảm 30% năm 2013 xuống còn 27% năm 2015. Nguyên nhân là do từ cuối năm

2013, sang 2014 và 2015, lãi suất huy động vốn tăng mạnh, đặc biệt với các kỳ ngắn

hạn tâm lý kỳ vọng lãi suất tiếp tục tăng và sự xuất hiện của nhiều kênh đầu tư vốn

như bất động sản, chứng khốn đã làm cho khách hàng ưa chuộng kì hạn ngắn trong

giai đoạn này.

Theo đối tượng khách hàng: Trong giai đoạn 2013 – 2015, cơ cấu huy động

vốn của khách hàng ở chi nhánh khá ổn định. Do những biến động lãi suất trên thị

trường cùng với biến động mạnh của thị trường chứng khoán, bất động sản, tỷ giá

và giá vàng, ảnh hưởng lớn đến tâm lý đầu tư của khách hàng cá nhân, do đó tỷ

trọng vốn huy động của khách hàng cá nhân đã giảm đáng kể. Điều này cho thấy sự

thay đổi trong trong công tác huy động vốn khi điều kiện kinh tế có nhiều biến

động như hiện nay.

Theo loại tiền : Tỷ trọng vốn huy động bằng VND trong tổng số vốn huy động

luôn ở mức rất cao và có tốc độ tăng trung bình 38% năm. Tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ

còn rất khiêm tốn.





Hoạt động tín dụng

Các cơ cấu tín dụng tại chi nhánh được điều chỉnh phù hợp với chỉ đạo của



chính phủ, NHNN và định hướng của Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam.

Tập trung ưu tiên phát triển các ngành nghề kinh tế, đặc biệt là khối doanh

nghiệp ngoài quốc doanh.

Tập trung đầu tư cho sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội, đầu tư cho các hoạt

động thương mại và chu chuyển hàng hóa những ngành rất cần cho một xã hội phát

triển.

27



Sv:Trần Danh Khôi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



Dư nợ ngắn hạn tại chi nhánh luôn giữ ở tỷ lệ cao 60%. Độ rủi ro trong cho

vay ngắn hạn thấp hơn cho vay tín dụng dài hạn, vòng quay vốn nhanh hơn. Cho

vay ngắn hạn việc kiểm tra, giám sát, sử dụng vốn hiệu quả an toàn hơn. Tỷ lệ cho

vay ngắn hạn tại chi nhánh cao hơn các chi nhánh trong cùng hệ thống BIDV (trong

hệ thống tỷ lệ này chiếm khoảng 57%)

Bảng 2.2. Bảng kết quả cho vay

Đơn vị : Tỷ đồng

2015



Chỉ tiêu



2014



2013



Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



1.Tổng doanh số cho



3,899



100



3,414



100



2,945



100



vay



2,318



59,45



1,916



56,12



1,772



60,19



1,581



40,55



1,498



43,88



1,173



39,81



2,676

1,879



100

70,22



2,349

1,61



100

68,56



2,142

1,396



100

65,17



0,797



29,78



0,739



31,44



0,746



34,83



+Dư nợ ngắn hạn



5,278

3,203



100

60,68



4,704

2,669



100

56,75



4,211

2,455



100

58,3



+Dư nợ trung, dài hạn



2,075



39,32



2,034



43,25



1,756



41,7



+Cho vay ngắn hạn

+Cho vay dài hạn

2.Doanh số thu nợ

+Doanh số thu nợ

ngắn hạn

+Doanh số thu nợ

trung, dài hạn

3.Tổng dư nợ







Các hoạt động dịch vụ khác

- Hoạt động thanh tốn quốc tế tại chi nhánh



28



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế năm 2013,

2014, 2015





ST



Chỉ tiêu



T

1

2

3

4

5

6

7



Phát hành L/C (NK)

Thanh tốn L/C (NK)

Thơng báo L/C (XK)

Thanh toán L/C (XK)

Thanh toán nhờ thu (NK)

Chuyển tiền quốc tế đi

Chuyển tiền quốc tế đến

Tổng thu phí dịch vụ

(triệu VND )

Tỷ trọng so với tổng thu



8

9



ĐVT : triệu USD



Năm 2013

Số

Doanh

món

số (triệu

giao

USD)

dịch

225

60

260

67

206

14

230

11

169

14,3

1183

30

1253

30,7



Năm 2014

Số

Doanh

món

số (triệu

giao

USD)

dịch

229

48

293

46

156

8,7

182

6

128

12,8

1117

27

960

23



Năm 2015

Số

Doanh số

món

(triệu

giao

USD )

dịch

240

50,4

309

48,5

164

9,1

192

6,5

137

13,5

1172

29

1006

24,2



9124



6944



7298



14%

15%

17%

phí dịch vụ tồn chi nhánh

• ( Nguồn : Phòng thanh tốn quốc tế ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy )

- Ngoài việc thực hiện khai thác triệt để nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ

truyền thống, chi nhánh đã thực hiện những giải pháp linh hoạt, kịp thời chiếm lĩnh

thị trường, những sản phẩm dịch vụ mới như thanh tốn lương, dịch vụ thẻ, các dịch

vụ cơng nghệ cao như dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ BSMS, dịch vụ

Directbanking... tạo cơ sở nguồn thu dịch vụ vững chắc, ổn định lâu dài. Một số

dịch vụ lợi thế của chi nhánh là thanh toán lương tự động, dịch vụ chi trả kiều hối

Western Union, dịch vụ POS, phí giao dịch thẻ Visa. Dịch vụ ròng năm 2013 chi

nhánh đạt trên 75 tỷ đồng thu dịch vụ, chiếm trên 60% lợi nhuận trước thuế của chi

nhánh.

2.2 : Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương

mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy



29



Sv:Trần Danh Khôi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



2.2.1. Nhận dạng và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại

BIDV

2.2.1.1Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh

2.2.1.1.1 Rủi ro do sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.

Một trong số các vấn đề nổi bật trong hoạt động ngân hàng ở nước ta hiện nay

là cạnh tranh sôi động trên nhiều lĩnh vực: mở rộng và đa dạng hoá dịch vụ ngân

hàng, mở rộng mạng lưới, tập trung là các thành phố lớn và khu công nghiệp, mở

rộng cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, khi càng có nhiều ngân hàng thì sự cạnh tranh

trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Các ngân hàng đang có xu hướng mở

rộng địa bàn hoạt động bằng việc thành lập và phát triển thêm nhiều chi nhánh,

phòng giao dịch. BIDV cũng đang phát triển mạng lưới hoạt động của mình theo xu

hướng này.

Xu hướng mở rộng mạng lưới hoạt động này không chỉ tạo ra sự cạnh tranh

giữa ngân hàng này với ngân khác mà còn là sự cạnh tranh gay gắt khơng đáng có

của các chi nhánh trong cùng một ngân hàng. Hậu quả của việc mở rộng quá mức

mạng lưới chi nhánh là sự tranh giành khách hàng, hạ các tiêu chuẩn và nguyên tắc

thận trọng an toàn, cạnh tranh thiếu bình đẳng, mất đi tính hợp tác giữa các chi

nhánh trong cùng một ngân hàng.

Tâm lý sợ mất khách hàng dẫn đến khơng ít trường hợp các chi nhánh BIDV

sử dụng nhiều biện pháp như : thực tế có một số khách hàng khả năng tài chính yếu

kém, tình hình sản xuất kinh doanh cầm chừng, kết quả kinh doanh có lãi thấp hoặc

lỗ, vốn lưu động ròng âm, khả năng cạnh tranh trên thị trường yếu....nhưng các chi

nhánh BIDV vẫn cho vay, thậm chí có nhiều chi nhánh bng lõng trong khâu xét

duyệt cho vay như đánh giá sơ sài về hiệu quả dự án, phương án sản xuất kinh

doanh, không thường xuyên giám sát vốn vay, đặc biệt là những khách hàng có trụ

sở giao dịch ngồi địa bàn hoạt động và có quan hệ với nhiều ngân hàng. Từ đó, ảnh

hưởng đến chất lượng tín dụng.



30



Sv:Trần Danh Khôi



Lớp: CQ5015.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1: Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×