Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



(3) Duy trì và phát triển vị thế, tầm ảnh hưởng của BIDV trên thị trường tài

chính, nỗ lực tiên phong thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia;

(4) Nâng cao năng lực quản trị rủi ro; chủ động áp dụng và quản lý theo các

thông lệ tốt nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam;

(5) Phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ tín

dụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ;

(6) Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng, công nghệ trong hoạt động kinh

doanh, tạo đột phá để tăng hiệu quả, năng suất lao động

(7) Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng chuyên gia,

nâng cao năng suất lao động;

(8) Phấn đấu trở thành ngân hàng được xếp hạng tín nhiệm tốt nhất tại Việt

Nam bởi các tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế;

(9) Cấu trúc lại hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty

con, công ty liên kết, cơ cấu lại Danh mục đầu tư tập trung vào lĩnh vực kinh doanh

chính;

(10) Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị cốt lõi; Xây dựng văn hóa doanh

nghiệp và phát triển thương hiệu BIDV.

Trên cơ sở mục tiêu chung, mục tiêu ưu tiên và một số chỉ tiêu tài chính tài

chính chủ yếu đặt ra trong kế hoạch 5 năm gắn với tái cơ cấu, BIDV đã phân khai

chương trình hành động theo 8 cấu phần chính bao quát toàn bộ hoạt động kinh

doanh và quản trị điều hành tại BIDV. Cụ thể:

- Tín dụng: Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực và đối

tượng khách hàng; Đảm bảo tăng trưởng về quy mơ gắn liền với đảm bảo chất

lượng tín dụng;

- Huy động vốn: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn và khách hàng theo

hướng bền vững và hiệu quả thông qua gia tăng nguồn vốn trung dài hạn, nguồn

vốn huy động từ dân cư ;các nguồn vốn ODA và tiếp cận nguồn vốn trên thị trường

tài chính quốc tế;



53



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



- Đầu tư: Giảm dần và hướng đến chấm dứt các khoản đầu tư ra ngồi ngành,

lĩnh vực kinh doanh chính, nâng cao hiệu quả của các khoản đầu tư góp vốn và đầu

tư vào các công ty trực thuộc;

- Kinh doanh vốn: Đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng thị phần để khẳng định

vị thế hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh vốn và tiền tệ tại thị trường Việt Nam;

- Phát triển NHBL: tăng cường nguồn lực về công nghệ, tài chính, nhân lực

dành cho hoạt động NHBL, đa dạng hóa sán phẩm dịch vụ NHBL; đồng thời nâng

cao chất lượng dịch vụ cung cấp;

- Thu nhập, hiệu quả: Đa dạng hóa nguồn thu nhập, đảm bảo các chỉ số phản

ánh khả năng sinh lời (ROA, ROE) theo thông lệ quốc tế;

- Nguồn nhân lực - Mơ hình tổ chức: xây dựng đội ngũ chuyên gia, thiết lập

nền tảng tập đồn tài chính ngân hàng;

- Cơng nghệ: Củng cố hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hỗ trợ đắc lực

cho hoạt động quản trị điều hành và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng;

Mỗi cấu phần kể trên đều được xây dựng giải pháp và lộ trình thực hiện chi

tiết đến từng năm, gắn với trách nhiệm của từng lãnh đạo đến các đơn vị triển khai

thực hiện.

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP PHỊNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV

3.2.1: Hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ tín dụng

- Tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ thẩm định trong hoạt động

cho vay của Ngân hàng. VCB đã nghiên cứu và ban hành cuốn sổ tay tín dụng.

Cũng như nhiều Ngân hàng khác, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà cuốn sổ tay

chưa được như mong muốn của các nhà lãnh đạo Ngân hàng. Một số nội dung trong

cuốn sổ tay còn chung chung, chưa thực tế, dàn trải gây khó khăn cho việc tham

khảo và nghiên cứu của CBTD.

- Hiện nay tại VCB đang thực hiện theo mơ hình phân cấp tín dụng. Mơ hình này đã

và đang phát huy hiệu quả. Bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại chi

nhánh có trách nhiệm và kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng tại cơ sở về việc thực

hiện quy trình, cơ chế chính sách đã đề ra, kiến nghị nếu phát hiện sai sót và thực

54



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



hiện báo cáo thống kê về hoạt động của mình cho Ban giám đốc và Trụ sở chính

theo quy định và theo yêu cầu. Tuy nhiên cơng tác giám sát và kiểm tra tín dụng cần

sát sao hơn ở các giai đoạn của quá trình thẩm định chứ khơng chỉ là giai đoạn trước

khi trình lên Giám đốc và Hội đồng tín dụng duyệt. Thực hiện giám sát tín dụng độc

lập ở các giai đoạn của quá trình thẩm định sẽ kịp thời phát hiệ sai sót để điều chỉnh

và ngăn ngừa, đảm bảo quy trình thẩm định và chất lượng thẩm định.

3.2.2: Hoàn thiện thẩm định tư cách khách hàng

- Thông thường khi một khách hàng đến ngân hàng vay vốn, hồ sơ có ba bộ: Bộ hồ

sơ về tư cách khách hàng, bộ hồ sơ về tình hình tài chính, bộ hồ sơ về phương án,

dự án vay vốn của khách hàng.

- Ngân hàng quan tâm tới tính đầy đủ, chính xác và hợp lệ của các hồ sơ pháp lý. Bởi

vì trên thực tế khơng ít những cơng ty lừa đảo thành lập nên các giấy tờ giả để vay

vốn Ngân hàng. Ví dụ điển hình là vụ án Epco-Minh Phụng vào cuối năm 1997. Vụ

án lớn nhất trong thập kỷ 90 làm nhiều ngân hàng thương mại phải lao đao và rút ra

được nhiều bài học bổ ích. Bằng việc mua lại 36% cổ phần của Epco, liên minh

Minh Phụng và Epco do Minh Phụng và Liên Khui Thìn điều hành, họ xây dựng

một hệ thống các công ty con được sở hữu bởi họ hàng và bạn bè để buôn bán

chứng từ khống để vay vốn ngân hàng. Các thơng tin về TSĐB, máy móc thiết bị

đều được hợp thức hoá đề phù hợp với yêu cầu vay vốn. Nhóm khách hàng này đã

hoạt động vay trả nợ cho nhau với một “công nghệ đảo nợ” tinh vi và hoàn hảo. Một

thời gian dài, chúng đã dùng thủ đoạn để che mắt ngân hàng, nợ của tập đoàn ngày

càng lớn. Cho đến khi L/C trả chậm nước ngoài đến hạn khơng có nguồn trả, do tiền

bán hàng, kể cả bán dưới giá nhập về đã được đưa vào kinh doanh bất động sản. Vụ

án đã làm các ngân hàng thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng và là một bài học đắt giá của

ngân hàng trong quá trình xác nhận thông tin khách hàng. Ngân hàng cần phải yêu

cầu khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin, xác minh lại tính trung thực của các

thơng tin đó bằng nhiều biện pháp để tránh rủi ro khi quyết định cho vay.

- Việc thẩm định tư cách khách hàng cần thông qua phỏng vấn trực tiếp, đên thăm,

các giấy tờ cá nhân, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các

55



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



tổ chức tín dụng mà khách hang đã từng quan hệ…sẽ giúp ta xác định được phong

cách làm việc, năng lực quản lý điều hành, mức độ trung thực, tính cách của khách

hàng…Ngân hàng có thể lập ra một bản chi tiết các vấn đề hoặc câu hỏi cần tìm

hiểu về khách hàng và đưa ra các phương án trả lời. Sau đó đối chiếu với các câu trả

lời của khách hàng. Đây là cơ sở để cán bộ tín dụng đưa ra kết luận về tư cách

khách hàng dễ dàng hơn và chủ động hơn trong việc giao tiếp với khách hàng,

hướng khách hàng trả lời theo những câu hỏi của mình. Do vậy, quyết định của

Ngân hàng sẽ chính xác và thực tế hơn, tránh được tổn thất do thơng tin sai lệch,

gây ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

3.2.3: Hoàn thiện thẩm định tài chính khách hàng

Q trình thẩm đinh tài chính của khách hàng chủ yếu được dựa trên hệ thống

các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo

cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh các báo cáo tài chính. Về mặt nguyên tắc,

CBTD phải lựa chọn báo cáo tài chính có độ tin cậy cao nhất mà doanh nghiệp có

thể có:

- Báo cáo tài chính do doanh nghiệp lập

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt có độ tin cậy cao

hơn các báo cáo tài chính chưa được Tổng cơng ty phê duyệt.

- Báo cáo quyết tốn thuế: Thường chỉ xem xét lại một số chỉ tiêu liên quan đến các

khoản thuế được khấu trừ, thuế phải nộp. Tuy nhiên các chỉ tiêu này thường có độ

tin cậy cao hơn các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp tự lập.

Để kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính cần:

- Kiểm tra các hạng mục trên báo cáo: Khó có thể kiểm tra và rà sốt lại tồn bộ các

khoản mục trên báo cáo tài chính. Do đó cần lựa chọn các hạng mục cần kiểm tra,

rà soát bao gồm: tiền mặt, phải thu, hàng tồn kho, chi phí xây dựng cơ bản dơ

dang…và các hạng mục có dấu hiệu nghi ngờ

- Phương pháp: Kiểm tra sổ chi tiết, đối chiếu chứng từ gốc, so sánh đối chiếu số liệu:



56



Sv:Trần Danh Khôi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính







Luận văn Tốt nghiệp



Cột số đầu năm: cần xem xét số liệu ở cột cuối kỳ của bảng cân đối kế toán niên độ trước

chuyển sang, hoặc xem số liệu đầu năm trên bảng cân đối kế toán quý trước cùng niên độ

chuyển sang. Số đầu năm không thay đổi trong suốt niên độ báo cáo.







Cột cuối kỳ: Cần xem số dư cuối kỳ trên một sổ sách kế toán tổng hợp hoặc chi tiết,

tương ứng với các chỉ tiêu đó. Các chỉ tiêu phản ánh tài sản, xem số dư cuối kỳ bên nợ

của các tài khoản liên quan. Các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn, xem số dư cuối kỳ bên có

các tài khoản phản ánh nguồn vốn tương ứng để kiểm tra phần nguồn vốn







Ngoài ra, có thể kiểm tra trực tiếp các file dữ liệu trên máy vi tính của các doanh

nghiệp (nội dung và số dư tài khoản) để kiểm tra tính chính xác các báo cáo tài

chính doanh nghiệp gửi cho ngân hàng cho vay.

3.2.4: Hoàn thiện thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và dự án vay vốn

của khách hàng

Một phương án, dự án vay vốn đòi hỏi phải được xem xét đầy đủ nội dung cần

thiết để đảm bảo đánh giá một cách khách quan, toàn diện và giúp cho việc ra quyết

định đầu tư một cách chính xác. Các nội dung của dự án đều có mối quan hệ mật

thiết với nhau. Kết quả thẩm định phương diện thị trường là cơ sở để đánh giá việc

lựa chọn kỹ thuật, quy mô, công suất của dự án. Kết quả thẩm định phương diện kỹ

thuật lại là cơ sở để tính tốn các dòng thu nhập, chi phí, xác định hiệu quả tài chính

của dự án. Từ đó là cơ sở để thẩm định lợi ích kinh tế-xã hội và quyết định phương

án cho vay, thu nợ Ngân hàng. Trong thẩm định phương án và dự án vay vốn, thẩm

định trên phương diện tài chính dự án là quan trọng nhất, quyết định đến việc ngân

hàng có cấp tín dụng cho không. Các vấn đề cần xem xét khi thẩm định phương

diện tài chính của dự án:

- CBTD tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với các yếu tố đầu

vào, đầu ra của sản phẩm mà phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư tạo ra,

kinh nghiệm, năng lực triển khai phương án, khả năng quản lý và thực hiện dự án

của chủ dự án…



57



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



- Dự toán và nguồn vốn đầu tư của dự án: Thông qua các dự án tương tự đã được tiến

hành để kiểm tra tính hợp lý về chi phí đầu tư, khơng nên chỉ dựa vào kế hoạch dự

trù chi phí do chủ đầu tư lập để tránh tình trạng thừa hoặc thiếu.

- Xác định sự luân chuyển dòng tiền hàng năm một cách chính xác

- Xem xét dự án trong điều kiện có lạm phát: Lạm phát có ảnh hưởng rất lớn đến giá

trị của đồng tiền. Trong khi đó, thẩm định dự án đầu tư là q trình dài hạn, mà

trong dài hạn ln có sự biến đổ giá cả tức là ảnh huởng của lạm phát đến dự án.

Lạm phát làm thay đổi dòng tiền kỳ vọng và lãi suất chiết khấu, do đó làm thay đổi

NPV. Vì vậy, khi thẩm định dự án phải tuân thủ nguyên tắc: tỷ lệ lãi suất danh

nghĩa chỉ áp dụng đối với những khoản thu nhập danh nghĩa và tỷ lệ lãi suất thực tế

chỉ áp dụng đối với những khoản thu nhập thực tế.

- Nguồn thông tin để phục vụ cho việc thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự

án đầu tư là từ các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị cho phương án SXKD, qua

các phương tiện thông tin đại chúng, các phương án SXKD cùng loại…

3.2.5: Giải pháp về thẩm định tài sản đảm bảo

Thẩm định TSĐB là một trong những khâu rất quan trọng trong quy trình

thẩm định tín dụng. Hiện nay ngân hàng đang sử dụng 4 hình thức đảm bảo tiền

vay: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3, bảo đảm bằng tài sản

hình thành từ vốn vay. Tuỳ vào năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi và

hiệu quả của phương án mà ngân hàng lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm tiền

vay trên. Một vài lưu ý khi thẩm định tài sản đảm bảo:

- Tài sản đảm bảo luôn có khả năng bị mất giá theo thời gian do nhiều yếu tố tác

động đến như sự thay đổi cung cầu trên thị trường, các yếu tố môi trường, hao mòn

vật chất, sự xuất hiện của nhiều sản phẩm cạnh tranh…Vì vậy, việc định giá TSĐB

là một cơng việc rất phức tạp. Để đánh giá được một cách chính xác cần có sự

chun mơn hố cao và đối với các tài sản có giá trị lớn nên thuê nhưng chuyên gia

đã có kinh nghiệm trong việc định giá tài sản. Sau khi cho vay, TSĐB cần được

quản lý, bảo quản một cách cẩn trọng và định kỳ đánh giá lại TSĐB để nếu tài sản



58



Sv:Trần Danh Khôi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



có bị mất giá thì u cầu khách hàng bổ sung TSĐB phù hợp để tránh rủi ro cho

ngân hàng.

- Giá trị TSĐB được xác định bao gồm cả hoa lợi tức và các quyền phát sinh từ tài

sản đó. Trong trường hợp tài sản thế chấp là tồn bộ bất động sản có vật phụ thì giá

trị của vật phụ cũng thuộc tài sản thế chấp. Nếu chỉ thế chấp một phần bất động sản

có vật phụ thì giá trị vật phụ chỉ thuộc giá trị tài sản tài chính khi có các bên thoả

thuận.

- Tài sản là máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu hàng tiêu dùng, CBTĐ

cần căn cứ vào giá trị ghi trên hố đơn mua hàng, giá trị còn lại ghi trên sổ sách sau

khi đã trừ đi khấu hao, giá trị cơng bố trên báo chí, giá chào bán của các đại lý bán

hàng, hoá đơn bán hàng qua đấu thầu, tham khảo giá thị trường cùng loại tại thời

điểm định giá… để xác định giá trị TSBĐ. CBTĐ cũng cần tính

đến các yếu tố như đặc tính của tài sản (tuổi thọ kỹ thuật, giá trị sử dụng, khả

năng sinh lời của tài sản…), khả năng chuyển nhượng, sự biến động giá cả, giá trị

có thể thu hồi khi phải xử lý TSĐB.

3.2.6: Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược Marketing, củng cố và mở rộng

khách hàng

Để thu hút và duy trì tốt quan hệ tín dụng với khách hàng truyền thống, đồng

thời tăng cường tính linh hoạt và chủ động trong kinh, thu hút được khách hàng

mới, đồng thời quan tâm đúng mức tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng cần

thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

- Tăng cường công tác khách hàng trên cơ sở áp dụng mơ hình quan hệ khách hàng

mới, sắp xếp, phân loại đội ngũ khách hàng theo hệ thống chấm điểm của VCB,

củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống, mở rộng khách hàng mới, chú trọng đến

khách hàng thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhở, khu vực kinh tế tư nhân. Bên

cạnh đó, Chi nhánh chủ động tiếp cận phương án, dự án khả thi phù hợp với cơ chế,

chủ trương phát triển của ngành và địa bàn.

- Tổ chức các buổi họp thường xuyên với các doanh nghiệp để nắm được tình hình

hoạt động của doanh nghiệp, nắm được những thuận lợi và khó khăn của doanh

59



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



nghiệp để cùng nhau tháo gỡ. Và ngân hàng cũng có điều kiện bày tỏ thiện chí của

mình để tạo cơ sở tiền đề cho các dự án trong tương lai.

- Quảng cáo, phát tờ rơi… để tuyên truyền những thành tựu mà ngân hàng đã đạt

được và những tiện ích như tiết kiệm thời gian và chi phí mà khách hàng được

hưởng qua các dịch vụ của ngân hàng. Tạo ra một sự khác biệt đối với những sản

phẩm, dịch vụ của ngân hàng so với các ngân hàng khác.

3.2.7: Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tín dụng

Con người là nhân tố trung tâm, ảnh hưởng đến quyết định thẩm định tín dụng.

Vì vậy để cơng tác thẩm định đạt hiệu quả cao thì phải nâng cao năng lực của đội

ngũ cán bộ với các điều kiện như: trình độ học vấn, năng lực, kinh nghiệm và đạo

đức nghề nghiệp.

Để đáp ứng yêu cầu này, các NHTM cần tập trung vào một số vấn đề như việc

tuyển dụng cán bộ, bồi dưỡng cán bộ và chính sách đãi ngộ. Ngân hàng nên có

chính sách ưu đãi cho CBTĐ để khuyến khích tinh thần, trách nhiệm, ý thức của

mỗi cán bộ, nâng cao tinh thần tự hồn thiện mình.

Điều quan trọng là CBTD phải có đạo đức nghề nghiệp và ln có ý thức

vươn lên để hồn thành tốt cơng việc được giao. Chính vì vậy, ngân hàng cần có

chính sách khen thưởng đối với những cán bộ, chuyên gia làm việc giỏi để tránh

hiện tượng chảy máu chất xám. Tuy nhiên cũng cần phải có những biện pháp xử lý

đối với những cán bộ làm việc khơng nghiêm túc, gây tổn thất cho ngân hàng

Ngồi ra, ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra đội ngũ CBTĐ, xem xét và

thuyên chuyển những CBTĐ không đáp ứng được yêu cầu công việc ra làm công

việc khác. Bố trí cán bộ có trình độ, bản lĩnh, tinh thần trách nhiệm cao vào những

vị trí quan trọng chủ chốt để phát huy hơn nữa thế mạnh về con người.

Nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng, tận dụng kinh nghiệm kiến thức

của các người đi trước, các ngân hàng nên phát động phong trào nghiên cứu khoa

học, qua đó tập hợp các đề xuất, ý kiến, đề án nghiên cứu có giá trị để phổ cập và áp

dụng trong toàn hệ thống. Hàng năm trên cơ sở kế hoạch chung, ngân hàng cần xây



60



Sv:Trần Danh Khôi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



dựng một chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ cho cơng tác thẩm định và có tổ chức

tổng kết, đánh giá để rút kinh nghiệm.

Bên cạnh những giải pháp trên, các ngân hàng cũng nên phát triển hệ thống

trang thiết bị, cơng nghệ phục vụ cho tồn bộ hoạt động của ngân hàng cũng như

công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay.

3.2.8: Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát

Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập nhằm phát hiện và chấn chỉnh các sai sót

và vi phạm liên quan tới hoạt động cấp tín dụng và đầu tư trong hệ thống VCB.

Giám sát tín dụng phải được thực hiện thường xuyên hàng ngày với những nội dung

chính sau:

* Kiểm tra và giám sát sự tuân thủ chính sách và pháp luật của Nhà nước.

* Kiểm tra và giám sát việc tuân thủ chính xác và quy chế tín dụng của VCB:





Kiểm tra hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn của khách hàng: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp

pháp và xác thực hồ sơ vay vốn của khách hàng đối chiếu với quy định và yêu cầu

về hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn.







Kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay:







Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và xác thực của hồ sơ đảm bảo tiền vay của khách

hàng đối chiếu với các quy định và yêu cầu về hồ sơ đảm bảo tiền vay







Kiểm tra việc chấp hành nghiêm túc và đầy đủ các quy định và thủ tục về thẩm

định, định giá, bàn giao và quản lý, giải chấp TSĐB







Kiểm tra việc chấp hành chính sách cho vay có bảo đảm bằng tài sản, đặc biệt lưu ý

đến tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB







Kiểm tra nội dung thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng đầu tư

Kiểm tra việc chấp hành nghiêm túc, đầy đủ các quy định về thẩm định khách

hàng, phương án vay vốn và việc chấp hành trình tự, thẩm quyền phê duyệt tín

dụng, bảo đảm tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật và của VCB.







Kiểm tra và giám sát việc thực hiện hợp đồng tín dụng



61



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính







Luận văn Tốt nghiệp



Kiểm tra việc chấp hành nghiêm túc trình tự và thẩm quyền ký kết các hợp đồng tín

dụng/ bảo lãnh va hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo đảm tuân thủ các quy định liên

quan của pháp luật và của VCB.







Kiểm tra nội dung các hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo đảm

có đầy đủ các điều khoản và các quy định liên quan của pháp luật và của VCB.







Kiểm tra việc chấp hành nghiêm túc và đầy đủ quy trình các bước phải làm sau khi

ký kết hợp đồng tín dụng/ bảo lãnh và hợp đồng bảo đảm tiền vay từ khi phát tiền

vay hoặc phát hành các cam kết bảo lãnh đến khi thu hồi hết nợ gốc và lãi theo nội

dung hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng đã quy định.







Kiểm tra việc thực hiện giám sát trước, trong và sau khi cấp tín dụng của CBTD.







Kiểm tra và giám sát việc thực hiện và quản lý, lưu trữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo

đảm tiền vay

* Kiểm tra và giám sát việc thực hiện các hạn mức kiểm sốt rủi ro tín dụng

- Rà soát hồ sơ chứng từ, báo cáo dư nợ tín dụng tại từng thời điểm nhất định để kiểm

tra việc chấp hành nghiêm túc và đầy đủ các hạn mức kiểm sốt rủi ro tín dụng

nhằm đảm bảo mọi khoản cấp tín dụng khơng vượt ra ngồi hạn mức tín dụng đã

lập.

- Theo dõi chặt chẽ các thơng tin cảnh báo trực tuyến về vi phạm hạn mức kiểm sốt

rủi ro tín dụng trên hệ thống phần mền quản lý.

* Kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định về thơng tin tín dụng như

thu thập, tổng hợp, lưu trữ, tra cứu và bảo mật.

3.3: KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Công tác thẩm định là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành cơng

của hoạt động tín dụng của ngân hàng và nó có ý nghĩa khơng chỉ đối với ngân hàng

mà còn có ý nghĩa cho tồn xã hội. Có rất nhiều yếu tố quyết định đến chất lượng

của các khoản cho vay như cơng tác thẩm định tín dụng, vấn đề pháp lý, môi trường

vĩ mô của nền kinh tế, các hoạt động của ngành. Để vấn đề thẩm định tín dụng trong

hoạt động cho vay của Ngân hàng có hiệu quả khơng thì cần sự nổ lực, cố gắng của

62



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



khơng chỉ bản thân Ngân hàng mà còn đòi hỏi sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ quan

hữu quan.

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan

Nhà nước với các chính sách của mình quản lý, chi phối tất cả các lĩnh vực

của đời sống kinh tế-xã hội. Có thể thấy rằng bất cứ một sự thay đổi nào trong các

chính sách của Nhà nước cũng có ảnh hưởng tới tồn xã hội. Những chính sách này

được các bộ ngành liên quan thiết lập thành những văn bản cụ thể và ban hành

xuống dưới từng cơ quan, đơn vị. Ngành ngân hàng vốn được coi là một lĩnh vực vô

cùng nhạy cảm đối với một sự thay đổi của các chính sách vĩ mơ đó. Các hoạt động

ngân hàng ln bị chi phối bởi các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước.

Chính vì thế để nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống ngân hàng, bản thân ngân

hàng phải nổ lực phấn đấu với sự giúp đỡ của Nhà nước Chính phủ và sự phối hợp

kết hợp chặt chẽ của các bộ ngành liên quan. Sự giúp đỡ phối hợp của các cơ quan

hữu quan đó cũng vơ cùng quan trọng giúp ngân hàng hồn thiện cơng tác phân tích

khách hàng trong đó có thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay.

- Chính phủ cần chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chuẩn mực kế toán

hiện hành, các báo cáo tài chính cần được kiểm tốn một cách nghiêm túc hàng

năm. Tổ chức thanh tra và kiểm tra các doanh nghiệp phải kịp thời phát hiện và xử

lý các doanh nghiệp vi phạm hoặc có hành vi gian lận, lập báo cáo không đúng với

thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Tổ chức, xếp loại doanh nghiệp và

khen thưởng những doanh nghiệp có tình hình hoạt động tốt. Từ đó khuyến khích

các doanh nghiệp cạnh tranh một cách lành mạnh và nâng cao uy tín và vị thế của

mình trên thị trường.

Hiện nay, cơng tác quản lý Nhà nước về pháp lệnh kế toán thống kê đối với

các doanh nghiệp vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Trong khi đó, cơng tác kiểm

tốn còn non trẻ, đội ngũ cán bộ chưa nhiều kinh nghiệm. Vì vậy Nhà nước cần ban

hành những sắc lệnh đi kèm với các chế tài bắt buộc để mọi doanh nghiệp đều phải

áp dụng một cách thống nhất, đồng bộ chế độ kế toán, thống kê và thơng tin báo

cáo, chế độ kế tốn phải trung thực, đầy đủ.

63



Sv:Trần Danh Khôi



Lớp: CQ5015.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×