Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro

Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



Ngày nay các nhà quản lý rủi ro đang được tập trung vào hai lĩnh vực. Thứ

nhất, phát triển các mơ hình để đo lường rủi ro tín dụng. Thứ hai, đưa ra các hợp

đồng phái sinh để có thể chuyển giao rủi ro tín dụng.

Phái sinh tín dụng là một nghiệp vụ cho phép các NH và các tổ chức tín dụng

chuyển rủi ro tín dụng sang những tổ chức sẵn sang chấp nhận rủi ro khác.

Gần đây, sự chú ý đã tập trung và việc chuyển giao rủi ro tín dụng từ một NH

sang một đối tác khác bằng cách sử dụng các hợp đồng phái sinh tín dụng. Đặc

điểm chung của những cơng cụ quản lý rủi ro này chính là chúng giữ nguyên các tài

sản có trên sổ sách kế toán của những tổ chức khởi tạo ra những tài sản đó, đồng

thời sẽ chuyển giao một phần rủi ro tín dụng có sẵn trong những tài sản này sang

các đối tác khác, thơng qua đó sẽ đạt được một số mục tiêu: Các tổ chức khởi tạo có

một phương tiện để chuyển giao rủi ro tín dụng mà khơng cần bán tài sản đó đi; khi

việc bán tài sản có làm suy yếu mối quan hệ của NH với khách hàng, thì chuyển

giao rủi ro tín dụng sẽ cho phép NH này duy trì được các mối quan hệ sẵn có.

Các cơng cụ phái sinh tín dụng bao gồm:

i) Hốn đổi tổng thu nhập

ii) Hốn đổi tín dụng

iii) Hợp đồng quyền chọn tín dụng

iv) Hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro

Tuy nhiên, chính sách quản lý hiện nay đối với các cơng cụ phái sinh tín dụng

là không thừa nhận tiềm năng làm giảm rủi ro của chúng. Các ngân hàng Trung

ương chỉ tin rằng các công cụ phái sinh là đáp ứng được các yêu cầu về vốn dự

phòng khi chúng được sử dụng để bảo vệ các tài sản có trong các hoạt động đầu tư

của NH, nhưng đối với các tài sản có trên các sổ sách về hoạt động cho vay thì

20



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



khơng. Từ góc độ tiềm năng, trong nhiều trường hợp, việc quản lý rủi ro tín dụng

bằng các cơng cụ phái sinh hiệu quả hơn chính sách hiện nay về vốn dự phòng bắt

buộc. Vì thế việc sử dụng các cơng cụ phái sinh tín dụng cần phải được xem xét kỹ

lưỡng nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng cho NH.



21



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM ( BIDV) – CHI NHÁNH CẦU GIẤY

2.1: Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát

triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy là chi nhánh cấp 1 trực

thuộc Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, được thành lập ngày 1/10/2004

trên cơ sở nâng cấp Ngân hàng Đầu tư & Phát triển khu vực Cầu Giấy (chi nhánh

cấp 2) trực thuộc Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội.

Theo quyết định số 30/QĐ-HĐQT Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

ngày 01/05/2012 về việc thành lập Chi nhánh, Sở giao dịch trực thuộc Ngân hàng

TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi mơ hình hoạt động. Kể

từ ngày 09/05/2013, tên “chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy –

Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam” chính thức được đổi tên thành “ Ngân

hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy”.

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Cầu Giấy.

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh : Bank for Investment and Development

of Viet Nam- Cau Giay Branch.

Tên viết tắt tiếng Anh : BIDV Cau Giay

Tên thương hiệu BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trụ sở đặt tại : 106 Hoàng Quốc Việt- Quận Cầu Giấy- thành phố Hà Nội.

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy là đại

diện pháp nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam, có con dấu, có



22



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Học viện Tài Chính



Luận văn Tốt nghiệp



bảng tổng kết tài sản, hạch toán phu thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển

Việt Nam.

2.1.2. Mô hình tổ chức và hoạt động của Chi nhánh

Mơ hình tổ chức và hoạt động của Chi nhánh được thực hiện theo mơ hình

mẫu của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (nay là Ngân hàng TMCP Đầu tư

& Phát triển Việt Nam) ( dự án TA2 - dự án hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống

thanh tốn). Đây là mơ hình tổ chức mới phù hợp với quy định của pháp luật và đặc

điểm môi trường, tập quán kinh doanh của Việt Nam; đồng thời đáp ứng yêu cầu

quản lý ngân hàng thương mại hướng theo thông lệ và chuẩn mực thực hiện mục

tiêu đổi mới hoạt động, chuyển đổi mơ hình kinh doanh tạo bước đột phá nhằm

nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu

quản lý tập trung và quản trị rủi ro.

* Bộ máy tổ chức:

Ban giám đốc: Điều hành hoạt động của chi nhánh gồm giám đốc và bốn phó

giám đốc.

Mơ hình tổ chức được bố trí theo 5 khối:

- Khối quan hệ khách hàng gồm 3 phòng Quan hệ khách hàng

+ Phòng Quan hệ khách hàng 1: Phục vụ khách hàng là doanh nghiệp thuộc

khối xây lắp.

+ Phòng Quan hệ khách hàng 2: Phục vụ khách hàng là doanh nghiệp thuộc

khối sản xuất công nghiệp và và thương mại.

+ Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Phục vụ khách hàng Cá nhân và đầu

mối các sản phẩm bán lẻ của Chi nhánh.

- Khối Quản lý rủi ro: Có một phòng quản lý rủi ro được chia làm 2 bộ phận:

+ Quản lý rủi ro tín dụng.

+ Quản lý rủi ro tác nghiệp.

- Khối tác nghiệp bao gồm: Phòng Quản trị tín dụng, phòng Thanh tốn quốc

tế, phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp, phòng Giao dịch khách hàng cá

nhân, phòng Nghiệp vụ thẻ và phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ.



23



Sv:Trần Danh Khơi



Lớp: CQ5015.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×